Phân phối chương trình môn Công nghệ 8

Vật liệu kỹ thuật điện

Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

Đồ dùng điện – quang . Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Thực hành : Đèn ống huỳnh quang

Đồ dùng điện – nhiệt. Bàn là điện.

GV hướng dẫn hs đọc thêm: Bếp điện – Nồi cơm điện.

Thực hành: Bàn là điện.

Đồ dùng điện, loại điện – cơ. Quạt điện.

Thực hành : Quạt điện

Máy biến áp một pha

Thực hành: Máy biến áp một pha

Sử dụng hợp lý điện năng

Thực hành: Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình

Kiểm tra Chương VII

 

doc111 trang | Chia sẻ: tuongvi | Lượt xem: 2147 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Phân phối chương trình môn Công nghệ 8, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh:
KTBC:
Thế nào là mối ghép tháo được? Chúng gồm mấy loại? Nêu sự khác nhau cơ bản của các loại mối ghép đó?
Nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại
Bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Trong sản xuất và đời sống, ngoài các mối ghép cố định, các mối ghép mà trong đó các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối
 mối ghép động. Mối ghép động đóng vai trò quan trọng để tạo nên các cơ cấu trong máy.
HS nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động.
- Yêu cầu HS quan sát h27.1SGK:
 + Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép với nhau? Chúng được ghép theo kiểu nào?
 + Khi gập ghế lại và mở ghế ra, tại các mối ghép A, B, C, D các chi tiết chuyển động với nhau như thế nào? gọi là khớp động hay mối ghép động.
- GV cho HS xem hộp diêm.
- HS quan sát h27.1SGK
 + Chiếc ghế gồm các chi tiết A, B, C, D Ghép ăn khớp nhau.
 + Khi gập ghế lại và mở ghế ra, tại mối ghép A, B, C, D các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau.
- Khớp tịnh tiến.
I. Thế nào là mối ghép động:
Mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau được gọi là mối ghép động hay khớp động.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại khớp động
- GV cho HS quan sát h27.3SGK.
- Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến trên có hình dáng ntn?
- Trong khớp tịnh tiến, các điểm trên vật chuyển động ntn?
- Kể tên một số khớp tịnh tiến mà em biết?
- GV cho HS quan sát h27.4SGK
- Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?
- Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường có hình dạng gì?
- Để giảm ma sát cho khớp quay, trong kĩ thuật người ta phải có giải pháp gì?
- HS quan sát h27.3SGK.
- Có hình dáng giống nhau.
- Các điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau
- Tạo nên ma sát lớn làm cản trở chuyển động. Khắc phục: sử dụng vật liệu chịu mài mòn, các bề mặt được làm nhẵn bóng và bôi trơn bằng dầu, mỡ...
- Thoạ bàn (tủ), ống tiêm, hộp diêm,...
- HS quan sát h27.4 SGK.
- Gồm ổ trục, bạc lót, trục.
- Thường là mặt trụ tròn.
- Thường lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót
II. Các loại khớp động:
 - Khớp tịnh tiến
- Khớp quay.
 4. Củng cố:
	 - Yêu cầu HS đọc phần “Ghi nhớ” SGK
	 - Ở xe đạp, khớp nào là khớp quay?
5. Dặn dò:
	 - Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
	 - Đọc và chuẩn bịcác dụng cụ, vật liệu để tiết sau thực hành.
Tuần 13
Tiết 26
 THỰC HÀNH: GHÉP NỐI CHI TIẾT 
NS:12./11/10
NG:22./11/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được cấu tạo và biết cách tháo, lắp ổ trục trước và sau xe đạp.
- Biết sử dụng đúng dụng cụ, thao tác an toàn.
II/ Chuẩn bị:
- Các bản vẽ cụm trục trước (hoặc sau) xe đạp.
- Vật liệu: 1 bộ moay-ơ trước và sau xe đạp.
- Dụng cụ: + mỏ lết hoặc cờ lê 14, 16, 17
 + tuavít, kìm nguội
	 + giẻ lau, dầu, mỡ, xà phòng.
III/ Các bước tiến hành:
Ổn định:
KTBC:
- Thế nào là khớp động? Nêu công dụng của khớp động?
- Có mấy loại khớp động thường gặp? Tìm ví dụ mỗi loại?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
- GV giới thiệu ổ trước và sau xe đạp, gồm:
 + Moay-ơ
 + Trục
 + Côn
 + Đai ốc hãm
 + Đai ốc, vòng đệm
 Nêu công dụng của chúng?
- HS theo dõi và nêu công dụng của từng chi tiết.
 + Để lắp nan hoa, đồng thời để lắp nồi ổ trục.
 + 2 đầu có ren M10x1(M8x1)
 + Cùng với bi và nồi tạo thành ổ trục.
 + Giữ côn ở vị trí cố định.
 + Bắt cố định vào càng xe.
I. Chuẩn bị:
 SGK
II. Nội dung và trình tự TH:
 1. Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp: gồm:
 - Moay-ơ
 - Trục
 - Côn xe
 - Đai ốc hãm
 - Đai ốc, vòng đệm.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn chung quy trình tháo, lắp ổ trục trước và sau xe đạp.
- GV giới thiệu quy trình tháo
- Hướng dẫn HS cách chọn và sử dụng dụng cụ để tháo.
- GV giới thiệu 1 số thao tác cơ bản để HS quan sát. Lưu ý: khi tháo nên đặt các chi tiết theo trật tự nhất định để thuận lợi cho quy trình lắp.
- Gợi ý HS quy trình lắp ngược với quy tháo. Yêu cầu HS vẽ sơ đồ quy trình lắp trước khi thực hành.
- HS theo dõi trên sơ đồ.
- HS chọn dụng cụ để tháo.
- HS quan sát GV giới thiệu thao tác.
- Nồi (trái) phải bi nắp nồi trục côn
 Đai ốc hãm côn 
vòng đệm đai ốc.
 2. Quy trình tháo, lắp ổ trục trước, sau:
 a. Quy trình tháo:
Đai ốc vòng đệm
đai ốc hãm côn côn trục nắp nồi bi nồi.	
 b. Quy trình lắp:
Ngược quy trình tháo
 Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành:
- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn kịp thời từng nhóm HS trong các thao tác để giữ an toàn khi TH.
Chú ý
 + Khi lắp bi, phải cố định bi vào nồi bằng mỡ, lắp nắp côn vào trục rồi tra trục vào ổ.
 + Điều chỉnh côn sao cho ổ trục chạy êm, không bị kẹt hoặc rơ.
 + Không để dầu, mỡ bám vào moay-ơ và bàn học.
- GV theo dõi thường xuyên để có những hướng dẫn kịp thời từng bước cho HS.
- HS thực hiện các bước tháo theo quy trình đã được thống nhất.
 + HS thực hiện việc bảo dưỡng các chi tiết, lau sạch, tra lại dầu mỡ những bộ phận cần thiết.
 + HS thực hiện các bước lắp sơ đồ các em đã lập ra.
 c. Yêu cầu sau khi tháo, lắp:
 SGK
III. Báo cáo thực hành:
 SGK
 Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành:
- HS ngừng làm việc, thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài TH của mình dựa theo mục tiêu của bài.
- HS nộp các sản phẩm thực hành và báo cáo thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
 4. Dặn dò: ôn tập để chuẩn bị thi học kì I.
Tuần 14
Tiết 27
Chương V:	TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
	Bài:	TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
NS:15./11/10
NG:27./11/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được tại sao phải truyền chuyển động.
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về các bộ truyền động: truyền động đai, truyền động bánh răng, truyền động xích.
- Mô hình bộ truyền động đai, truyền động bánh răng và truyền động xích.
III/ Các bước tiến hành:
Ổn định:
Bài mới: 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Máy thường gồm 1 hay nhiều cơ cấu. Trong cơ cấu chuyển động được truyền từ vật này sang vật khác. Trong hai vật nối với nhau bằng khớp động, người ta gọi vật truyền chuyển động là vật dẫn, còn vật nhận chuyển động là vật bị dẫn.
HS nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo cần truyền chuyển động.
- GV yêu cầu HS quan sát h29.1 SGK.
- Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?
- Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa đến trục sau?
- HS quan sát h29.1 SGK.
- Do tốc độ cần thiết của các bộ phận công tác nói chung có khác với tốc độ của các động cơ tiêu chuẩn.
- Vì: + các bộ phận của máy thường đặt xa nhau.
 + khi làm việc chúng cần có tốc độ quay khác nhau
I. Tại sao cần truyền chuyển động: vì
- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu.
- Khi làm việc chúng cần có tốc độ quay khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu bộ truyền chuyển động.
- Yêu cầu HS quan sát h29.2SGK
- Bộ truyền động đai gồm bao nhiêu chi tiết?
- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn lại quay theo.
- Quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn và chiều quay của chúng ra sao?
- Từ hệ thức trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng.
- HS quan sát h29.2SGK.
- Gồm: bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai mắc căng trên hai bánh.
II. Bộ truyền chuyển động:
Truyền động ma sát- truyền động đai:
 a. Cấu tạo bộ truyền động đai: gồm:
 - Bánh dẫn
 - Bánh bị dẫn
 - Dây đai
 b. Nguyên lí làm việc:
Tỉ số truyền i:
i = = = 
- Yêu cầu HS nêu ưu, nhược điểm của bộ truyền động đai? Kể tên những máy và thiết bị có sử dụng bộ truyền dây đai?
- Để khắc phục sự trượt của chuyển động ma sát, người ta dùng các bộ truyền động ăn khớp như truyền động xích, bánh răng.
- GV yêu cầu HS quan sát h29.3 SGK.
- Bộ truyền động bánh răng và bộ truyền động xích gồm những bộ phận nào?
- Để 2 bánh răng ăn khớp được với nhau hoặc đĩa ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét từ hệ thức ?
- Truyền động bánh răng và truyền động xích dùng trong những trường hợp nào?
- Nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai.
- Bánh bị dẫn có tốc độ quay lớn hơn.
- Đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng tỉ lệ nghịch với nhau.
- Ưu: làm việc êm, ít ồn.
 Nhược: Dây đai dễ bị trược trên bánh đai.
 Sử dụng: rộng rãi như máy khâu, máy khoan, máy tiện, ôtô, máy kéo...
- HS quan sát h29.3a,bSGK
- Gồm bánh dẫn, bánh bị dẫn, đĩa xích, đĩa bị dẫn, xích.
- 2 bánh răng muốn ăn khớp được với nhau thì khoảng cách giữa 2 rãnh kề nhau trên bánh này phải bằng khoảng cách giữa 2 rãnh kề nhau trên bánh kia (bước ren phải bằng nhau: t=t)
- Bánh răng nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn.
- Truyền động bánh răng còn có thể dùng trong trường hợp 2 trục giao nhau hoặc chéo nhau.
- Truyền động xích chỉ dùng trong trường hợp hai trục song song và quay cùng chiều.
 n(n): tốc độ quay của bánh bị dẫn 2(vòng/phút)
n(n): tốc độ quay của bánh dẫn 1(vòng/phút)
D: đk bánh dẫn 1
D: đk bánh bị dẫn 2
 c. Ứng dụng:
 - Ưu: cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau.
 - Nhược: dây đai dễ bị trượt trên bánh đai.
 - Ứng dụng: sử dụng rộng rãi.
 2. Truyền động ăn khớp:
 a. Cấu tạo bộ truyền động:
 SGK
 b. Tính chất:
Tỉ số truyền:
 i = 
n: tốc độ quay của bánh 1 (vòng/phút)
n: tốc độ quay của bánh 2 (vòng/phút)
Z: số răng bánh dẫn
Z: số răng bánh bị dẫn
Bánh răng(hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn.
c. Ứng dụng:
 SGK
 3. Củng cố:
 - Yêu cầu một vài HS đọc phần “ghi nhớ” SGK.
 - Yêu cầu HS tìm hiểu những bộ truyền động khác mà các em biết như trong các bộ đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay băng.
 4. Dặn dò:
 - Học bài, làm 4 bài tậptrong SGK
 - Đọc trước bài 30 và sưu tầm các bộ truyền động nếu có điều kiện.
Tuần 14
Tiết 28
BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
NS:15./11/10
NG:29./11/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng.
- Có hứng thú, ham thích tìm tòi kĩ thuật.
II/ Chuẩn bị:
Sưu tầm các cơ cấu tay quay-con trượt, bánh răng-thanh răng, vít-đai ốc.
III/ Các bước tiến hành:
Ổn định:
KTBC:
- Làm bài tập 4/101 SGK.
- Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?
- Lập công thức tính tỉ số truyền của các bộ truyền động.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Cơ cấu truyền chuyển động là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy. Thông thường động cơ thực hiện chuyển động quay đều, còn các bộ phận công tác có nhiều dạng chuyển động khác nhau. Bài này sẽ giới thiệu một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường gặp trong máy.
HS nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS quan sát h30.1 SGK và hoàn thành chỗ... của các câu trong SGK.
- Tại sao kim máy khâu lại chuyển động lên xuống (tịnh tiến) được?
- HS quan sát hình và trả lời: chuyển động bập bênh- chuyển động tịnh tiến- chuyển động quay- chuyển động lên xuống (kim máy khâu)
- Từ một chuyển động ban đầu, đó là chuyển động lắc của xe đạp, thông qua các cơ cấu biến đổi chuyển động, chúng biến thành chuyển động lên xuống của kim.
I. Tại sao cần biến đổi chuyển động?
Trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một dạng chuyển động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động
- Y/c HS quan sát h30.2SGK và mô hình - đặt câu hỏi:
 + Mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay con trượt?
 + Khi tay quay đều, con trượt sẽ chuyển động như thế nào?
 + Khi nào con trượt sẽ đổi hướng chuyển động?
- Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết?
- Hãy kể thêm những cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến?
- GV cho HS quan sát h30.4 SGK và mô hình cơ cấu tay quay – thanh lắc, chọn thanh AD làm giá, quay đều thanh AB quanh điểm A. GV thao tác.
- Cơ cấu tay quay – thanh lắc gồm mấy chi tiết? Chúng được nối ghép với nhau như thế nào?
- Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A thì thanh CS sẽ chuyển động như thế nào?
- Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được không?
- Cơ cấu tay quay – thanh lắc được ứng dụng trong các máy nào?
- HS quan sát h30.2SGK và mô hình - trả lời câu hỏi:
 + Gồm tay quay, thanh truyền, con trượt, giá đỡ.
 + Con trượt sẽ chuyển động đều khi tay quay quay đều.
 + Khi con trượt ở diểm chết trên (ĐCT) B’ và điểm chết dưới (ĐCD) B’’.
- Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ôtô, máy hơi nước...
- Bánh răng-thanh răng (nâng, hạ mũi khoan), vít – đai ốc (trên ôtô và bàn ép).
- HS quan sát h30.4SGK
- HS quan sát GV thao tác.
- Gồm tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ.
- Thanh CD lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó.
- Được, vd: máy tuốt lúa đạp chân, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy của người tàn tật.
- Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy...
II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
 1. Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến: (cơ cấu tay quay – con trượt)
 a. Cấu tạo: gồm:
 - Tay quay
 - Thanh truyền
 - Con trượt
 - Giá đỡ
b. Nguyên lí làm việc: SGK
 c. Ứng dụng: 
 - Cơ cấu tay quay – con trượt được dùng nhiều trong các loại máy như máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ôtô...
 - Ngoài ra, trong kĩ thuật còn dùng cơ cấu: bánh răng – thanh răng (nâng, hạ mũi khoan), vít – đai ốc (trên ôtô, bàn ép)
 2. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc: (cơ cấu tay quay – thanh lắc)
 a. Cấu tạo: gồm:
 - Tay quay
 - Thanh truyền
 - Thanh lắc
 - Giá đỡ
 b. Nguyên lí làm việc:
SGK
 c. Ứng dụng: trong máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy...
 4. Củng cố:
 - Cho một vài HS đọc phần “ghi nhớ” SGK
 - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của cơ cấu tay quay – con trượt và bánh răng – thanh răng.
 5. Dặn dò:
 - Học bài + trả lời các câu hỏi trong SGK
 - Đọc trước và chuẩn bị báo cáo cho bài thực hành.
Tuần 15
Tiết 29
THỰC HÀNH: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
NS:24./11/10
NG:04./12/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động.
- Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền i của các bộ truyền chuyển động.
- Có tác phong làm việc đúng quy trình.
II/ Chuẩn bị:
- Bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí.
- Mô hình cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ 4 kỳ.
- Dụng cụ: thước lá, thước cặp, kìm, tuavít, mỏ lết.
III/ Các bước tiến hành:
 1. Ổn định:
 2. KTBC:
 - Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – con trượt.
 - Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – thanh lắc.
 - Nêu những điểm giống và khác nhau của cơ cấu tay quay – con trượt, thanh răng – bánh răng.
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
GV nêu rõ mục đích và yêu cầu bài TH, trình bày nội dung và trình tự tiến hành.
HS nghe GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và nội dung cần làm.
I. Chuẩn bị:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền chuyển động.
- GV gt các bộ truyền động, tháo từng bộ truyền động cho HS quan sát cấu tạo các bộ truyền.
- HDHS quy trình tháo và quy trình lắp.
- HDHS phương pháp đô đường kính các bánh đai bằng thước lá hoặc thước cặp (đơn vị mm) và cách đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng.
- HDHS cách điều chỉnh các bộ truyền động sao cho chúng hoạt động bình thường?
- Quay thử các bánh dẫn 
chú ý đảm bảo an toàn khi vận hành
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của cơ cấu tay quay – con trượt và cam - cần tịnh tiến thông qua mô hình động cơ 4 kỳ . 
HDHS thực hiện các nội dung trong mục 3 phần II. 
- HS nghe GV giới thiệu các bộ truyền động. Quan sát cấu tạo các bộ truyền.
- HS nắm quy trình tháo, quy trình lắp.
- HS nắm phương pháp đo, thực hiện đo đường kính bánh đai và đếm số răng của đĩa xích và cặp bánh răng.
- HS nắm cách điều chỉnh các bộ truyền động.
- HS quan sát.
II. Nội dung và trình tự TH:
 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.
 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền.
 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ.
 Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.
- GV quan sát tác phong làm việc của các nhóm.
- Yêu cầu HS ghi kết quả báo cáo thực hành.
- Các nhóm thực hiện thao tác mô hình.
- HS thực hiện thao tác lắp 
 Ghi kết quả tính được vào báo cáo thực hành.
III. Báo cáo thực hành:
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành dựa vào mục tiêu của bài học.
- Cuối giờ thực hành, GV yêu cầu HS ngừng hoạt động, nộp mô hình, báo cáo thực hành, thu dọn dụng cụ.
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS cho tiết thực hành: về thao tác, kết quả, tinh thần thái độ học tập.
4. Dặn dò: Chuẩn bị bài ôn tập.
Tuần 15
Tiết 30
TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP: PHẦN HAI – CƠ KHÍ
NS:01./12/10
NG:06./12/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết hệ thống được kiến thức đã học của phần cơ khí.
- HS có nền tảng để củng cố phần đã học trước khi qua phần mới.
II/ Chuẩn bị: nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK.
III/ Các bước tiến hành:
 1. Ổn định:
 2. KTBC:
 - Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của truyền đai, cơ cấu tay quay – con trượt.
 - Tìm một vài ví dụ về ứng dụng của các cơ cấu tay quay – con trượt, bánh răng – thanh răng, tay quay – thanh lắc trong đồ dùng gia đình.
 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập.
- GV giao nội dung câu hỏi thảo luận cho từng nhóm.
Hoạt động 2: Ôn tập
 Nội dung phần Cơ khí được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
- Kim loại đen
 - Kim loại màu
Vật liệu kim loại
Vật liệu cơ khí
- Chất dẻo
 - Cao su
Vật liệu phi kim loại
- Cưa và đục kim loại
 - Dũa và khoan kim loại
 - Dụng cụ đo
- Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt
- Dụng cụ gia công
Phương pháp gia công
Dụng cụ
Dụng cụ và P2 gia công cơ khí
- Ghép bằng đinh tán
- Ghép bằng hàn
Mối ghép không tháo được
- Ghép bằng ren
- Ghép bằng then và chốt
Mối ghép không tháo được
Chi tiết máy và lắp ghép
- Khớp tịnh tiến
- Khớp quay
Các loại khớp động
- Truyền động ma sát
- Truyền động ăn khớp
Truyền chuyển động
Truyền và biến đổi chuyển động
Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến
Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc
Biến đổi chuyển động
 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
 - GV giao câu hỏi cho các nhóm – HS thảo luận theo nhóm.
 - GV tập trung toàn lớp, các nhóm trình bày đáp án – GV nhận xét, uốn nắn và sửa sai.
 Hoạt động 4: Tổng kết:
 - GV nhận xét tiết ôn tập.
 - Nhắc nhở HS học bài, chuẩn bị bài cho chương mới.
Tuần 16
Tiết 31
KIỂM TRA THỰC HÀNH
NS:02./12/10
NG:11./12/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết hệ thống được kiến thức đã học của phần đã học.
- HS có nền tảng để củng cố phần đã học trước khi qua phần mới.
II Đề bài:.
Tuần 16
Tiết 32
	 Phần ba:	KĨ THUẬT ĐIỆN	
Bài:VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
NS:05./12/10
NG:13./12/10
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.
- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ điện năng.
- Mẫu vật về máy phát điện (như đinamô xe đạp).
- Mẫu vật về các dây dẫn, sứ, ...
- Mẫu vật về tải tiêu thụ điện năng (bóng đèn, quạt điện, ...)
III/ Các bước tiến hành:
 1. Ổn định:
 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Thông qua các tranh vẽ và mô hình về sản xuất, truyền tải và sử dụng điện năng, GV giới thiệu nội dung bài học.
HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về điện năng và sản xuất điện năng.
- GV đưa ra các dạng năng lượng và yêu cầu HS cho vd về việc con người đã sử dụng năng lượng cho các hoạt động của mình.
- Chức năng của các thiết bị chính của nhà máy điện (như lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nước, tuabin, máy phát điện) là gì?
- Điện năng được sử dụng từ thế kỉ 18 

File đính kèm:

  • doccong nghe 8(2).doc