Kiểm tra học kì I môn: Tiếng Việt lớp 4 năm 2014 – 2015

Câu 1. Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị thầy cho điểm kém?

a. Vì ông viết văn chưa hay mà chữ lại xấu.

b. Vì ông viết văn hay nhưng chữ rất xấu.

c. Vì ông viết văn được nhưng chữ rất xấu.

Câu 2. Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

a. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chữ xấu, quan không đọc được.

b. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chưa đủ sức thuyết phục quan xét xử.

c. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn không được quan đọc đến.

 

doc5 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 13/02/2020 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra học kì I môn: Tiếng Việt lớp 4 năm 2014 – 2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ năm ngày 25 tháng 12 năm 2014
KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP: 4
Năm học : 2014 – 2015
Họ và tên : . ...........................
Lớp : 4
. . . . . . . 
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điểm
Giáo viên coi KT
Chữ ký
Giáo viên chấm KT
Chữ ký
A.KIỂM TRA ĐỌC: 
I.Đọc thành tiếng: (5điểm) 
II.Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm)
Văn hay chữ tốt
	Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
	Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
	- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?
	Cao bá quát vui vẻ trả lời:
	- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
	Lá đơn viết lý lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
	Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
	Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
 Theo truyện đọc 1 (1995)
Chọn và khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất .
Câu 1. Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị thầy cho điểm kém?
a. Vì ông viết văn chưa hay mà chữ lại xấu.
b. Vì ông viết văn hay nhưng chữ rất xấu.
c. Vì ông viết văn được nhưng chữ rất xấu.
Câu 2.  Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
a. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chữ xấu, quan không đọc được.
b. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chưa đủ sức thuyết phục quan xét xử.
c. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn không được quan đọc đến.
Câu 3. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết như thế nào?
a. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.
b. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ.
c. Cả hai ý trên điều đúng.
Câu 4. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết trong bao lâu thì đạt yêu cầu?
a. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy tuần.
b. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy năm.
c. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết suốt mấy tháng.
Câu 5. Trong câu “Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu” bộ phận nào là chủ ngữ?
a. Thuở đi học
b. Cao Bá Quát
c. Viết chữ rất xấu
B.KIỂM TRA VIẾT:
 I. Chính tả : (5 điểm) (Nghe - viết) Cánh diều tuổi thơ (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 146 ).
 Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: 
 “ từ đầu ... đến những vì sao sớm”. 
........
II. Tập làm văn (5 điểm ) 
Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích.
................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM 
A .1 / Bài đọc thành tiếng : 5điểm 
- Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các tập đọc đã học, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu: (có thể câu hỏi khác phù hợp nội dung đoạn vừa đọc)
- Tùy mức độ đọc bài của HS giáo viên cho điểm từ :5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 – 2,5 - 2 -1,5 -1 -0,5 -0 
2 / .Bài đọc thầm :5 điểm - Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm 
Câu 1
Câu 2
Câu3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
B
B
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả (5 Điểm)
   Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn đạt 5 điểm lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5điểm toàn bài. 
2. Tập làm văn (5điểm)
* Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm
- Viết được một bài văn miêu tả đúng 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đúng yêu cầu của bài.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá nhiều lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 5 -4,5 -4 -3,5 - 3 - 2,5 -2 -1,5 – 1 – 0,5 - 0

File đính kèm:

  • docKIEM_TRA_HKI.doc