Giáo án lớp 4 tuần 5 thứ 3

LỊCH SỬ

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I. Mục tiêu : Sau bài học, giúp HS nêu được:

 - Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm 938.

 - Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

 - Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc.

II. Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ và phiếu bài tập.

 HS : Xem trước bài trong sách.

 

doc17 trang | Chia sẻ: dung89st | Lượt xem: 860 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 4 tuần 5 thứ 3, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
S nhắc lại.
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
- GV đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt.
4 . Củng cố:
-Nhận xét tiết học.
-Gọi học sinh liên hệ, giáo dục.
5.Dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà học bài.
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe – nhắc lại đầu bài 
- Lớp mở SGK theo dõi đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS lắng nghe và sửa chữa.
- Luyện đọc theo cặp.
- Thực hiện đọc cá nhân.
- Theo dõi GV đọc.
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
- Hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ.
- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.
- Cả lớp thực hiện đọc thầm.
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua. Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua thành thật quỳ tâu: Tâu Bệäå Hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
-Chôm dũng cảm dám nói sự thật.
- 1 HS đọc đoạn 3 lớp theo dõi đọc thầm.
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm . mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm nhận được sự trừng phạt .
- Lớp đọc thầm đoạn 4.
- Vua nói cho mọi người biết rằng: Thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được. Mọi người có thóc nộp thì không phải là hạt giống Vua ban .
- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm .
- Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh .
- HS trả lời theo ý hiểu .
-Học sinh trả lời cá nhân.
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- 4 HS đọc theo nhóm bàn – đại diện nhóm đứng lên đọc.
- Theo dõi, lắng nghe.
-3 học sinh đọc.
- 1 HS đọc đại y ùbài.
- HS nêu ý kiến của bản thân.
- Lắng nghe và ghi nhận. 
 Ngày soạn: /10/2006
 Ngày dạy: Thứ ba ngày tháng 10 năm 2006
TOÁN
LUTỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đã học. Cách tính mốc thế kỉ.
II. Chuẩn bị: 
-Giáo viên bảng phụ.
-Học sinh sách giáo khoa, vở.
III. Các hoạt động dạy – Học:
 Hoạt động giáo viên 
 Hoạt động học sinh 
1. Ổn định: hát
2. Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: 1 giờ có bao nhiêu phút?
H:1 phút có bao nhiêu giây?
H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?
3. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.
Hoạt động 1:Hướng dần học sinh làm bài tập
-Gọi học sinh nêu yêu cầu thứ tự các bài tập. 
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
a. Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28 (hoặc 29) ngày. 
b. Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? 
Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên bảng làm 2 cột .
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa bài theo đáp án sau: 
3 ngày = 72 giờ.	 
 4giờ = 240 phút.
8 phút = 480 giây.
 3 giờ 10 phút = 190 phút
 2 phút 5 giây = 125 giây 
 4 phút 20 giây = 260 giây 
Bài 3: Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài phần a vàb
- GV hướng dẫn HS cách tính số năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.
- Sửa bài cho cả lớp theo đáp án sau:
Đáp án:
+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm1789. Năm đó thuộc thế kỉ 18
Kể từ đó đến nay là: 2005 -1789 = 216 (năm)
+ Nguyễn Trãi sinh năm:
 1980- 600 = 1380 
Năm đó thuộc thế kỉ 14.
Bài 5: GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ.
H: 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?
- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến các vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ.
- Học sinh tự làm phần b
4. Củng cố:
-Giáo viên thu bài chấm, nhận xét.
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dăïn dò về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị luyện tập.
-Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi.
-Cá nhân nhắc đề.
- Học sinh làm miệng.
- Những tháng có 30 ngày là: 4,6,9,11.
-Những tháng có 31 ngày là: 1,3,5,7,8,10,12.
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày 
- Năm nhuận có 366 ngày . Năm không nhuận có 365 ngày.
- Học sinh tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm.
-Nhận xét bài làm của bạn.Cá nhân tự sửa bài.
-Học sinh tự đọc đề bài, rồi làm bài vào vở.
-Học sinh đọc giờ trên đồng hồ.
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là 9 giờ kém 20
- Đọc giờ theo cách quay đồng hồ của GV
-Học sinh làm bài vào vở.
-Nghe, ghi nhận.
LỊCH SỬ
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I. Mục tiêu : Sau bài học, giúp HS nêu được:
	- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm 938. 
	- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
	- Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc.
II. Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ và phiếu bài tập.
 HS : Xem trước bài trong sách.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1.Ổn định : hát
2.Bài cũ : -Gọi 3 học sinh lên bảng
H: Nước Aâu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Aâu Lạc là gì? Ngoài nội dung của SGK, em còn biết thêm gì về thành tựu đó?
H: Nêu ghi nhớ của bài.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- GV gọi HS đọc SGK đoạn từ:Sau khi Triệu Đà thôn tính  sống theo luật pháp của người Hán”.
H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta?
-Sau câu trả lời, giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại.
- GV treo bảng phụ và phát phiếu bài tập, yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: “Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hoá trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.”
- Gọi 1 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận. GV nhận xét các ý kiến của HS, ghi các ý kiến đúng lên bảng để hoàn thành bảng so sánh như sau:
Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ:
 Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền
Là một nước độc lập
Trở thành quận huyện của PKPB
Kinh tế
Độc lập tự chủ
Bị phụ thuộc, phải cống nạp
Văn hoá
Có phong tục tập quán riêng
Phải theo 
phong tục của người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc.
* GV kết luận : Từ năm 179 TCN đến năm 938, các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta. Chúng biến nước ta từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của chúng, và thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc của nhân dân ta vô cùng cực nhọc. Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống, lại học nhiều nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thời liên tục khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc. 
HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
- GV cho học sinh làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc SGK và điền các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vào bảng thống kê.
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả trước lớp. 
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng để hoàn thành bảng thống kê sau:
Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
Thời gian
Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 248
 Khởi nghĩa Bà Triệu
Năm 542
Khởi nghĩa Lý Bí
Năm 550
Khởi nghĩaTriệu Quang Phục
Năm 722
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766
Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931
Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938
Khởi nghĩa Bạch Đằng
H: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ?
H: Mở đầu cho cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?
H: Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho nước ta?
H: Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?
4.Củng cố: 
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài 4.
-3 học sinh lên bảng.
- Cá nhân nhắc lại đề.
- 1 Học sinh đọc.
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản.
- Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm; xuống biền mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp.
- Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán.
- Từng nhóm 6 em thảo luận và điền kết quả vào phiếu.
- 1 em thực hiện đọc bài tập ở bảng phụ. 
- Mỗi HS tự làm vào phiếu bài tập.
-Đaị diện nhóm lên trình bày.
- 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- Theo dõi.
- 1-2 em nhắc lại.
- HS làm việc cá nhân.
- 1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung.
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.
- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước.
- Vài em đọc, lớp theo dõi,
- Lắng nghe. 
- Nghe và ghi bài.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 MỜ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I.Mục đích yêu cầu
	-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng
	- Hiểu được nghĩa của các tử ngữ, các câu thành ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên
	- Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa vớí các từ thuộc chủ điểm
	- Biết cách dung các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II.Chuẩn bị:
	- Một số tờ bìa.
	- Bảng phụ viết sẵn bài tập
IIIHoạt động dạy và – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 1- Oån đinh : hát
 2- Kiểm tra bài cũ :gọi học sinh lên bảng.
 Bài 1: 2em lên bảng sửa , cả lớp theo dõi sửa bài.
Từ ghép có nghĩa phân loại : bạn học , bạn đường, bạn đời, anh cả , em út, anh rể , chị dâu.
Từ ghép co ùnghĩa tổng hợp: anh em , ruột thịt , hoà thuận , yêu thương , vui buồn
Bài 2 
Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu : nhanh nhẹn , vun vút , thoăn thoắt , xinh xẻo
Từ láy lặp lại bộ phận vần : lao xao
Từ láy lặp lại cả âm đầu và vần : xinh xinh, nghiêng nghiêng
-Gọi Hs nhận xét
-Nhận xét cho điểm nọc sinh.
3 Bài mới : Gtb - Ghi đề 
Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs làm bài tập 1
-Làm cá nhân.
-Gọi Hs đọc yêu cầu
-Cá nhân tìm từ đúng, điền vào phiếu .
-Em nàolàm xong trước thì lên dán trước, các nhóm khác nhận xét bổ sung 
-Kết luận về các từ đúng
Từ cùng nghĩa với trung thực
Từ trái nghĩa với trung thực
Thẳng thắn, thẳng tính. Ngay thẳng, chân chất, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực , thành thật, thật tính, ngay thật..
Điêu ngoa, gian dối, xảo trá , gian lận . lưu manh, gian manh, gian trá, gian giảo, lừa bịp , lừa đảo, lừa lọc , lọc lừa, bịp bợm, gian ngoa..
Bài 2 :Gọi Hs đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực
-HS thực hiện theo nhóm 2
-Bạn Minh rất thật thà
-Chúng ta không nên gian dối 
- Ông Tô Hiến Thành là người rất chính trực 
- Gà không vội tin lời con cáo gian manh.
-Thẳng thắn là đức tính tốt .
-Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.
- Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.
Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu 
-HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm đúng nghĩa của từ tự trọng
-Gọi Hs trình bày, các Hs khác bổ sung
-Mở rộng cho Hs tỉm các từ trong từ điển có nghĩa a , b, c
Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
Tự tin : tin vào bản thân
Tự quyết : quyết định lấy công việc của mình 
Tự kiêu, tự cao : đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
-Yêu cầu Hs HS đặt câu với 4 từ tìm được
-Tự trọng là đức tính quý
Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình
-Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
- Tự kiêu / tự cao là đức tính xấu
Hoạt động 2 trò chơi
-Lớp chia thành 4 nhóm
- HS đọc yêu cầu Bài 4
- 4 nhóm thảo luận thống nhất lên ghi nhanh trên bảng. 
- GV theo dõi, Hs nhận xét, các dãy bổ sung
-GV Kết luận :
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b , e nói về lòng tự trọng 
-GV có thể hỏi nghĩa các câu trên
4 Củng cố:
H- Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ nào ? vì sao ?
-Liên hệ giáo dục.
5.Dặn dò:
 Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ , tục ngữ vừa học
-2 học sinh lên bảng(mỗi em làm 1 bài)
-Lắng nghe
-Cá nhân nhắc đề bài.
- 3 cá nhân lên dán.
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét, bổ sung
-Theo dõi sửa sai, bổ sung
-Đọc nối tiếp ý đúng
2 em đọc yêu cầu
-Thực hiện nhóm.
-Học sinh suy nghĩ và nói câu của mình.
Theo dõi nhận xét, bổ sung
HS đọc lại các câu đúng
-Học sinh đọc lại yêu cầu của bài
-Thảo luận nhóm.
-2 em đọc 
Trình bày theo nhóm .
-Đọc lại bài.
-HS suy nghĩ trả lời theo ý của mình
-HS đọc lại
-Liên hệ lại bản thân mình trong học tập
-Đại diện ghi lên bảng.
Nhận xét – bổ sung
Các nhóm đọc lại ý đúng
Trả lời theo ý cá nhân
-Ghi bài
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I. Mục tiêu:
 Học xong bài này, giúp học sinh có khả năng:
 - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. 
 - Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường.
 - Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
II. Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ.
-HS: Sách giáo khoa. . 
III. Các hoạt động dạy – học:
 Hoạt động giáo viên 
 Hoạt động học sinh 
1. Ổn định: hát
2. Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: Hãy nêu một số khó khăn mà em gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó?
H: Để khắc phục những khó khăn trong học tập và đạt kết quả tốt em phải làm gì?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống 
 - GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm hai các tình huống sau:
Tình huống: 
H: Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố Tâm nghiện rượu,mẹ phải đi làm xa.Hôm đó bố bắt Tâm phải nghỉ học và không cho em được nói bất kì điều gì.Theo em bố Tâm làm đúng hay sai? Vì sao?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến em?
- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết luận: Khi không được nêu ý kiến về những việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ phải làm những việc không đúng, không phù hợp.
H: Vậy đối với những việc có liên quan đến mình, các em có quyền gì?
Kết luận: Các em có quyền bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn thảo luận các tình huống sau:
1. Em được phân công làm một việc không phù hợp với khả năng hoăïc không phù hợp với sức khỏe của em.Em sẽ làm gì?
2. Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình. Em sẽ nói gì?
3. Em muốn chủ nhật này đựơc bố mẹ cho đi chơi. Em làm cách nào để được đi chơi?
4. Em muốn tham gia vào một hoạt động của lớp, của trường. Em sẽ làm gì?
- GV Giải thích những tình huống trên đều là những tình huống có liên quan đến bản thân em.
H: Vậy trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có quyền gì? 
H: Theo em ngoài việc học tập còn có những việc gì liên quan đến trẻ em?
Kết luận: Những việc diễn ra xung quanh môi trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt, hoạt động vui chơi, học tập  các em có quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẻ những mong muốn của mình.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ .
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các nội dung sau:
1- Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có liên quan đến trẻ em.
2- Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
3- Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em.
4- Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều phải được thực hiện. 
- GV yêu cầu học sinh trình bày kiến, gọi bạn khác nhận xét bổ sung.
- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác.
Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn trong ý kiến của người khác. Không phải mọi ý kiến của trẻ đều được đồng ý nếu nó không phù hợp.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong (SGK) trang 9.
4. Củng cố:
- Nhận xét tiết học.
- Liên hệ.
5.Dặn dò: về nhà học bài.
-3 học sinh lên bảng trả lời.
- Cá nhân nhắc lại đề bài.
- Lắng nghe tình huống và thảo luận theo nhóm hai em.
Kếùt quả thảo luận đúng như sau:
-Như thế là sai, vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến. Hơn nữa việc đi học là quyền của Tâm.
- Học sinh suy nghĩ và tìm ra câu trả lời.
- Lắng nghe.
+ Các em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến.
- Nhắc lại 2 em.
- HS thực hiện đọc tình huống và trao đổi theo nhóm bàn.
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến vừa thảo luận, nhóm khác bổ sung.
1. Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích.
2. Em xin phép cô giáo được kể lại để không bị hiểu lầm.
3. Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh rỗi không. Nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi.
4. Em đề xuất nguyện vọng và khả năng của mình với cô giáo chủ nhiệm.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻõ các mong 

File đính kèm:

  • docThu 3.doc