Giáo án khối 5 - Tuần 4

I.Mục tiêu:

 - Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa ( Biết được thế nào là giữ lời hứa)

 - Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người ( Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa)

 - Quý trọng những người biết giữ lời hứa.

 Kĩ năng: Tự tin ,thương lượng, đảm nhận trách nhiệm .

II.Chuẩn bị: như tiết 1

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc23 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 22/04/2017 | Lượt xem: 40 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án khối 5 - Tuần 4, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n đến việc giữ lời hứa.
-	Cách tiến hành :
	Chia nhóm, thảo luận.
-	Thảo luận, đóng vai trong tình huống.( nhóm 5)
-	Em hứa cùng bạn làm việc gì đó, nhưng sau đó em hiểu ra việc đó là sai. Khi đó em làm gì ?
-	Thảo luận, chuẩn bị đóng vai.
-	Các nhóm lên đóng vai.
-	Lớp nhận xét
* Nhận xét,kết luận / 34 SGV
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-	Mục tiêu : Củng cố bài
	Giáo viên nêu ý kiến quan điểm.
-	Cả lớp giơ thẻ.
-	Đồng ý 	: Màu đỏ
-	Không đống ý 	: Xanh
-	 Lưỡng lự. Vàng
® Kết luận chung / 35 SGV
-	Đọc kết luận.
*Hoạt động4:Sưu tầm các câu chuyện,tấm gương biết giữ lời hứa.
3. Củng cố- dặn dò :
- Sưu tầm chuyện hoặc tấm gương biết giữ lời hứa.
- Nhận xét tiết học- Dặn dò 
- Trao đổi trong nhóm sau đó trình bày trước lớp
- Nhận xét ,tuyên dương
- Cả lớp
- Lắngnghe, thực hiện.
TUẦN 4: Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014.
TOÁN: KIỂM TRA
I.MỤC TIÊU:
 Kiểm tra học sinh :
-	Thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1lần)
-	Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½ , 1/3 , ¼ , 1/5 ).
-	Giải được bài toán có 1 phép tính.
 - Biết tính độ dài đường gấp khúc(trong phạm vi các số đã học )
 Kĩ năng: Tự tin, thực hành, giải quyết vấn đề.
 KT: Thực hiện bài 1,2/24 vbtth
 II.CHUẨN BỊ :
 - Vở BTTH/24,25
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC:
Ổn định T/C:
Bài mới: KIỂM TRA
 Yêu cầu hs lấy VBT/24 ra & tự làm bài
Nhẳc nhở hs cẩn thận, đọc kĩ đề bài, suy nghĩ kĩ trước khi làm bài
Cách đánh giá
 BT1 (2đ) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
BT2. (3đ ) Làm đúng mỗi câu được 1 điểm
BT3.(1 đ) Khoanh đúng được 1 điểm
BT4 (1 đ)Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
BT 5:(1đ) Điền đúng mỗi ô được 0,5 điểm
BT 6:(2đ)Lời giải 0,5 đ, phép tính 0,5 đ, đs 0,5 đ
 GV thu bài làm của hs về nhà chấm
Củng cố- dặn dò
 Nhận xét tiết học – Dặn dò
 Chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 6
CHÍNH TẢ: NV NGƯỜI MẸ
I.MỤC TIÊU:
 - Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
 - Làm đúng bài tập 3 b
 Kĩ năng: Tự tin, thực hành, hợp tác.
 KT: 2em viết bài theo lớp-1em nhìn sách chép bài viết.
II.CHUẨN BỊ:
-	Bảng phụ viết bài tập 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Bài cũ :
Viết các từ:Ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :. Giới thiệu bài: Người mẹ
 Hướng dẫn nghe - viết :
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị 
- Đọc mẫu bài viết
- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con
-1 em đọc lại bài - Lớp theo dõi.
-	Đoạn văn có mấy câu ?
-	4 câu.
-	Tìm tên riêng trong bài ?
-	Thần Chết, Thần Đêm Tối.
-	Các tên riêng viết như thế nào ?
-	Cá nhân trả lời.
-	Những dấu câu nào dùng trong đoạn văn ?
-	Dấu chấm, phẩy, dấu hai chấm.
- Luyện viết chữ khó
-	Tự viết bảng con
 Đọc cho HS viết bài
-	Lớp viết vở, 1 em bảng lớp
 - HD chấm ,chữa bài
 Thu vở chấm, chữa bài 
- Thu 1 số vở chấm 
- Trả vở -Nhận xét bài viết
- Soát lại bài
- HS đổi vở chấm 
- 5- 7 em
3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả 
b. Bài tập 3b : Yêu cầu học sinh đọc đề
 Đọc nghĩa của từ
-	
- Thi viết nhanh trên bảng.
-	Sửa bài.-HS làm bài VBT
3b/ thân thể, vâng lời, cái cân.
 4.Củng cố -dặn dò :
- Nhận xét tiết học.- Dặn dò làm bài 3a
- Chuẩn bị đọc kỹ bài sau: Ông ngoại
- Lắng nghe, thực hiện
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
-	Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
 - Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
 Kĩ năng:Xử lí thông tin, ra quyết định.
 Bảo vệ môi trường:
II. Chuẩn bị:
 - Các hình trong SGK trang 16, 17.
 - Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Bài cũ :
	- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
	- Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
 Nhận xét bài cũ
2. Bài mới :
 GT bài: Hoạt động tuần hoàn
* Hoạt động 1 : Thực hành
- 2 em
-	Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim và đếm số nhịp đập. Biết tim luôn đập để bơm máu đi nuôi cơ thể
-	Cách tiến hành :
+ Bước 1 : Hướng dẫn học sinh thực hành
- Cả lớp
-	Áp tai ngực bạn nghe tim đập và đếm nhịp đập tim trong 1 phút.
- Biết tim đập để bơm máu đi nuôi cơ thể, Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu cơ thể sẽ chết.
+ Bước 2 : Làm việc cặp
-	Từng cặp thực hành như đã hướng dẫn.
+ Bước 3 : Làm việc cả lớp.
-	Một số nhóm trình bày.
- Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn? –
- Khi đặt đầu ngón tay lên cổ tay mình em cảm thấy thế nào ?
- Tim đập để làm gì?
(theo dõi, nhận xét, bốung, nhắc lại)
® Kết luận / 35 SGV
- Một số em nhắc lại
* Hoạt động 2 : Làm việc SGK
- Mục tiêu : Chỉ đường đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
. Cách tiến hành :
+ Bước 1 : Làm việc nhóm
- Nhóm 6
	- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch trên sơ đồ H3/17.
	- Nêu chức năng của từng loại mạch máu.
	- Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
	- Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn. Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
+ Bước 2 : HD trình bày
 Nhận xét
-	Đại diện các nhóm vừa chỉ vào sơ đồ vừa trình bày. 
 Nhận xét, bổ sung.
® Kết luận / 35 SGV
* Hoạt động 3 : Trò chơi ghép chữ vào hình 
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học về hai vòng tuần hoàn.
-	Cách tiến hành :
+ Bước 1 : phát mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời. Ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.
- Nhóm 6
- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình. Nhóm nào trước và đúng là thắng cuộc.
+ Bước 2: Trình bày 
3.Củng cố - Dặn dò :
- 1 học sinh lên chỉ đường đi của máu trên sơ đồ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau:Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-	Các nhóm tiến hành trình bày
 -	Nhận xét, bổ sung.
- 1 em
- Lắng nghe,thực hiện.
THỦ CÔNG: GẤP CON ẾCH (tiết 2)
I. MỤC TIÊU : 
- 	Học sinh biết cách gấp con ếch.
-	Gấp được con ếch bằng giấy , nếp gấp tương đối phẳng , thẳng .
- Đối với HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng ,thẳng . Con ếch cân đối.
- Làm cho con ếch nhảy được
Kĩ năng: Tự tin, hợp tác, thực hành
II. CHUẨN BỊ :
-	Mẫu con ếch kích thước lớn để hs quan sát.
-	Tranh quy trình gấp con ếch.
-	Giấy màu, giấy trắng, bút dạ màu sẫm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
 GV HS
1. Bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ của hs
2. Bài mới : 
 GT bài: Gấp con ếch
* Hoạt động 1: Củng cố tiết trước
- Gv cho hs quan sát con ếch
* Hoạt động 2 :Thực hành
- Cả lớp
-	1-2 học sinh lên nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp con ếch đã học ở T1 và nhận xét.
-	HD cho học sinh thực hành.
- Cả lớp
-	Treo tranh quy trình gấp.
-	Các bước gấp con ếch.
-	Thực hành gấp con ếch
 Quan sát, giúp đỡ, uốn nắn 
- Hd trình bày sản phẩm
-	Thi xem ếch ai nhảy xa hơn, nhanh hơn.
-	Chọn sản phẩm đẹp cho cả lớp xem , nhận xét.
- Cho hs đánh giá sản phẩm
-	Đánh giá sản phẩm của học sinh. 
3. Củng cố- Dặn dò :
- Nêu quy trình gấp con ếch ?
- Về nhà tập gấp ếch trang trí ở góc học tập.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò
 Chuẩn bị bài sau: Gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh & lá cờ đỏ sao vàng
- Cá nhân
- Lắng nghe, thực hiện.
TUẦN 4: Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2014.
TẬP ĐỌC: ÔNG NGOẠI
I.MỤC TIÊU: 
 - Biết đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật 
 - Hiểu được nội dung bài :Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học(trả lời được các CH trong SGK).
 Kĩ năng: Tự tin, hợp tác, giải quyết vấn đề.
 KT: - 2em đọc bài theo các bạn trong lớp - 1em đọc một số âm trong bảng chữ cái.
II. CHUẨN BỊ:
 - Tranh minh họa bài học.
 - Bảng phụ ghi đoạn văn cần rèn đọc. - Sgk/34
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Bài cũ::
- Gọi học sinh kể lại chuyện Người mẹ
 Nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới :
 Giới thiệu bài :
- Treo tranh, hỏi : Bức tranh vẽ ai ?	
- Giảng tranh,tóm ý - Ghi đề trên bảng.
	 Luyện đọc :
 Đọc toàn bài
- 2 em.
- Cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi,lắng nghe
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc, giải nghĩa từ 
Luyện đọc từ khó:xanh ngắt, lặng lẽ, loang lổ,...
- Đọc nối tiếp câu.
- Đọc cn- đt
-	Học sinh đọc nối tiếp đoạn.
-	Giải nghĩa : loang lổ
-	Chia bài làm 4 đoạn (2 lần)
-	Đặt câu với từ loang lổ.
- Hướng dẫn đọc câu khó
- HD đọc nhóm
- Hd đọc thi ( nhận xét)
-Thành phố........hè phố.
-	Nhóm đôi.
- Hai nhóm thi đọc ( nhận xét).
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+Đọc thầm đoạn 1- Trả lời
-	Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
-	Không khí mát dịu, trời xanh ngắt trên cao... ngọn cây hè phố.
+1 học sinh đọc đoạn 2
-	Ông ngoại giúp bạn nhỏ đi học như thế
 nào ?
- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn cách bọc...
+ Đọc thầm đoạn 3
-	Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông... trường ?
- Học sinh phát biểu.
+ 1 học sinh đọc câu cuối
-	Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên ?
- ... ông ngoại dạy bạn những chữ cái đầu tiên... là người đầu tiên dẫn bạn đến trường.
. Luyện đọc lại :
-	Giáo viên đọc đoạn 1, 2
-	Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn.
-	Một số em đọc diễn cảm
-	2 em đọc toàn bài.
3.Củng cố- dặn dò :
-	Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này như thế nào ? 
- Cá nhân, nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận 
 Nhận xét –Dặn dò:
 Chuẩn bị bài Người lính dũng cảm
 Lắng nghe, thực hiện
TOÁN: BẢNG NHÂN 6
I.MỤC TIÊU:
- 	Bước đầu học thuộc bảng nhân 6.
-	Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
Kĩ năng: Tự tin, thực hành, hợp tác.
KT: Thực hiện một só phép tính cộng trừ trong pv100( gv ra bài)
II..CHUẨN BỊ:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
Vở BTTH/25
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Bài cũ : 
 Nhận xét bài kiểm tra. 
2. Bài mới :
 GT bài- ghi bảng : Bảng nhân 6
 a. Lập bảng nhân 6 :
-HD sử dụng
 bìa 6 chấm tròn, lấy 1 lần được bao nhiêu chấm tròn ?
- 6 được lấy 1 lần bằng mấy?
- Viết thành
- Hd đọc
- Nhắc lại đề bài
- Cả lớp làm theo- trả lời
- 6 chấm tròn
-6 được lấy 1 lần bằng 6
 - 6 x 1 = 6
- Đọc 6 nhân 1 bằng 6.
-	Vài học sinh đọc lại.
- Hướng dẫn tương tự các phép tính còn lại	
-	Nhìn lên bìa bảng, giáo viên lấy 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
-	Cho học sinh tính 6 x 2 =
	6 + 6 = 12 ® 6 x 2 = 12
-	Làm thế nào tìm được 6 x 3 ?
	6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
	Vậy 6 x 3 = 18.
-	Học sinh đọc 3 công thức này.
-	Tương tự như trên, giáo viên hướng dẫn 
- HD đọc thuộc bảng nhân 6
-	Học sinh lần lượt tính :
	6 x 4, 6 x 5, ... 6 x 10
- Cả lớp, cá nhân
b. Thực hành :
 HTL bảng nhân
+ Bài 1/25 :vbt 
Tinh nhẩm
-	Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
Tính nhẩm
Hỏi – đáp trước lớp
 Nhận xét, sửa sai
 Nhận xét, sửa sai
+ Bài 2/25 :Giải toán (VBT)
- HD đọc đề-tìm hiểu đề
 PT-TT
-	1 học sinh đọc đề
- Cá nhân, cả lóp
. Có tất cả mấy thùng?
. 1 thùng có bao nhiêu l dầu?
. 5 thùng có bao nhiêu l dầu, ta làm thế nào?
-	Hướng dẫn tóm tắt :
	 1 thùng : 6 l dầu	
 5 thùng : ...l dầu?
- Hd làm bài
. 5 thùng
. 6 lít dầu
. Cá nhân, nhận xét, bổ sung
- Cả lớp
- 1em bảng, lớp vở 
 Bài giải
Số l dầu của 5 tthùng có là :
	6 x 5= 30(l)	Đ.S : 30 l dầu
- Hd trình bày, nhận xét, sửa sai,ghi điểm
* Bài 3vbt : Cho HS nêu yêu cầu
Cho HS đọc lại bài làm
 ( nhận xét, sửa sai)
Bài 4: Dành cho hs khá , giỏi
3. Củng cố -dặn dò:	
 - Đọc lại bảng nhân 6.
 - Về học thuộc bảng nhân 6.
 - Nhận xét tiết học
 Dặn dò:.BT: 2,3/19 sgk
- Trình bày, nhận xét,sửa sai
-	Nêu yêu cầu bài.
-	Tự đếm và điền vào ô trống
- 2 em đoc lại bài làm
 ( theo dõi, sửa sai )
- 2 em
- Lắng nghe, thực hiện
TUẦN 4: Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014.
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, giải toán...
Kĩ năng: Thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác.
KT: Thực hiện một số phép tính cộng trừ trong pv100
II.CHUẢN BỊ:
 - Bảng phụ,Vở BTTH/26
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 6.
- 1 học sinh giải bài 2/19 sgk.
 Nhận xét bài cũ
2. Bài mới :
 GT bài- ghi đề bảng: Luyện tập
 Hd hs làm bàt tập/26 BTTH T3
* Bài1a : Tính nhẩm
- 3-5 em.
- 1em.
 Làm vở bt
-	Bài tập yêu cầu làm gì ?
 Nhận xét, sửa sai
-	Yêu cầu tính nhẩm, điền vào chỗ trống ( trình bày, nhận xét, sửa sai )
-Bài 1b: Nêu nhận xét đặc điểm của từng cột phép tính ?
 ( nhận xét, sửa sai
-	Nêu kết quả tính nhẩm
 	6 x 2 = 12, 	2 x 6 = 12
	®	6 x 2 = 2 x 6 . . . 
* Bài 2 vbt:
-	Hướng dẫn : Tính giá trị của biểu thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
- Bài a -làm bc
- Bài b,cHọc sinh dưới lớp làm vào vở. 
-	2 học sinh lên bảng giải.
- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm.
* Bài 3 :Giải toán(VBT)
- HD đọc đề
- Đổi vở,chấm ,sửa bài.
- PT- TT
-1 em
 1 hs : 6 quyển vở
 4 hs : ... quyển vở ?
- HD làm bài
 ( theo dõi ,giúp đỡ)
 Nhận xét, sửa sai,ghi điểm
- Cả lớp
-	Lớp vở, 1em bảng 
 Bài giải 
	Số quyển vở 4 hs mua là:
	6 x 4 = 24 (quyển vở)
 	Đ.S : 24 quyển vở
- Trình bày, sửa sai
* Bài 4 :vbt
-	Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
- Các số liền sau tăng dần thêm mấy đơn vị ?
- Bài 5:Dành cho hs khá, giỏi
3. Củng cố- dặn dò :
- Đọc bảng nhân 6.
- Nhận xét tiết học-Dặn dò 
-Chuẩn bị bài: Nhân số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- BT:2,3,5/20 sgk
- Điền vào chỗ chấm
Câu a tăng 6 đơn vị, câu b tăng 3 đơn vị
HS làm bài vào vở.
HS đọc kết quả, chữa bài
- 3 em
- Lắng nghe, thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ ngữ về GIA ĐÌNH
Ôn câu : AI LÀ GÌ ?
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người thân trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/b/c)
Kĩ năng: Tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác , thực hành.
II:CHUẨN BỊ:
 - Bảng phụ lớp viết bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Bài cũ :
	- Gọi học sinh làm bài 1, 3 (tuần 3)
 Nhận xét bài cũ
2. Bài mới :
 Giới thiệu bài : Từ ngữ về gia đình-Ôn tập câu Ai, là gì?
 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
 Bài tập 1 :HD đọc bài
- 2em
- 1 em
- Chỉ từ ngữ mẫu, giúp học sinh hiểu thế nào là từ ngữ chỉ gộp (chỉ 2 người).
- 1 em tìm thêm 1 - 2 từ mới: chú dì, bác cháu...
- Hd thảo luận nhóm
-	Trao đổi theo cặp, viết ra nháp.
-	Viết bảng.
Bài tập 2: HD hs làm bt vở
-	Cá nhân phát biểu ý kiến.
-	Lớp nhận xét, vài HS đọc kết quả.
-	Lớp làm bài tập vào vở.
-	1 học sinh đọc nội dung bài.
-	Lớp đọc thầm.
Nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ.
-	Làm việc nhóm 4
Nhận xét,chốt ý đúng
Bài tập 3:HD hs làm bài
-	3 em trình bày kết quả trên bảng.
-	Lớp nhận xét.
- Lớp làm vào vở bài tập.
-	Lớp đọc thầm nội dung bài.
-	Đặt câu mẫu "Ai là gì ?" để nói 3 nhân vật trong bài.
	VD1 : 	Tuấn là anh của Lan
	Tuấn là đứa con ngoan. 
	Tuấn là dứa con hiếu thảo
 Nhậ xét , kết luận
3. Củng cố- dặn dò :	
- Xem lại nội dung bài học
- Về học thuộc lòng 6 câu thành ngữ.	
- Nhận xét tiết học.- Dặn dò chuẩn bị bài sau
-	1 học sinh làm mẫu.
-	Trao đổi nhóm đôi.
-	Vài cặp lên trả lời.
-	Lớp nhận xét 
- Ghi nhớ, thực hiện
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I .MỤC TIÊU:
 - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
 - Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức
 Kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin, ra quyết định.
II.CHUẨN BỊ:
 - Các hình trong SGK trang 18, 19.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Ổn định
2.Bài cũ:
- Gọi hs chỉ đường đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
3. Bài mới :
* Hoạt động 1 : Trò chơi vận động
- 2 em
- Mục tiêu : So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức với lúc cơ thể nghỉ ngơi.
-	Cách tiến hành : Trò chơi
+ Bước 1 :
-	Cả lớp chơi trò chơi "Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vô hàng".
-	Các em thấy nhịp tim và mạch đập như thế nào so với lúc ngồi im ?
- Cá nhân 1số em
+ Bước 2 : 
- Hd hs vận động tại chỗ
- Cả lớp vận độngtại chỗ, thể dục, bước nhảy nhẹ.
-	So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động mạnh, nhẹ và nghỉ ngơi.
- Cá nhân nêu nhận xét
® Rút ra kết luận / 37 SGV
 - 2 em đọc lại kl
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
-	Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức.
- Cách tiến hành :
+ Bước 1 : Thảo luận nhóm
- Nhóm 5
-	Quan sát hình 19 SGK
- 	Thảo luận
-	Hoạt động nào có lợi cho tim mạch ?
-	Tại sao không luyện tập và lao động quá sức ?
-	Tại sao không mặc quần áo, đi giày dép quá chật ?
-	Kể tên một số thức ăn đồ uống giúp bảo vệ tim mạch ?
- Tên đồ ăn, thức uống làm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch ?
-	Đại diện trình bày kết quả thảo luận.
-	Nhóm khác bổ sung.
® Kết luận : SHD/38
- Đọc lại kl
4. Củng cố -dặn dò :
- Muốn bảo vệ cơ quan tuần hoàn ta cần làm gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò - Chuẩn bị bài sau:Phòng bệnh tim mạch 
- Cá nhân
 Lắng nghe, thực hiện.
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA C
I.MỤC TIÊU: 
 - Viết đúng chữ viết hoa C (1dòng), L , N (1dòng) ; Viết đúng tên riêng : Cửu Long bằng cỡ chữ nhỏ (1dòng) và câu ứng dụng : 
 Công cha như núi Thái Sơn
	 Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
 Kĩ năng: Thực hành.
KT: Viết bài theo lớp
II.CHUẨN BỊ:
-	Mẫu chữ viết hoa C.
-	Tên riêng Cửu Long và câu ca dao vào dòng kẻ ô li.
-	Vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ :
	- Kiểm tra bài viết về nhà.
	- Đọc cho học sinh viết: Bố Hạ, Bầu
 Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
 Giới thiệu bài 
 Hướng dẫn học sinh viết bài
a. Luyện viết chữ hoa :
- HD đọc bài
- 5 em
- Lớp bc, 1em bảng lớp
- Cá nhân, lớp	
-	Trong bài từ nào có chữ nào viết hoa ?ìüc toan fbaìi : Bäú Haû, Báöu chaíy ra..
u...æåìi).ì gç ?c vaì âuïng laì thàõng cuäüc.i. Ghi tãn caïc loaûi maûch maïu cuía 2 
	C, L, T, S, N
-	HD- Viết mẫu. Nhắc lại cách viết từng chữ.
- Theo dõi
- HD viết bc
 Nhận xét, sửa sai
- Cả lớp S, C, N vào bảng con
b. Luyện viết từ ứng dụng :
* Giới thiệu từ ứng dụng :C ửu Long
-Giới thiệu : Cửu Long là dòng sông lớn của nước ta ở Nam bộ.
- Nhận xét,uốn nắn
- Đọc từ : Cửu Long
- Tập viết trên bảng con.
-
c. Luyện viết câu ứng dụng :
-	Đọc câu ứng dụng
-	Giáo viên giúp học sinh hiểu câu ca dao.
-	Viết bảng con chữ : 
	Công, Thái Sơn, Nghĩa
3. Hướng dẫn viết vào vở :
-	HS viết vở theo yêu cầu vở tập viết.
4. Chấm, chữa bài
Thu 1 số vở chấm
- Trả vở - Nhận xét bài viết
-	1 số hs nộp vở.
5. Củng cố dặn dò :
-	Biểu dương học sinh viết đúng, đẹp.
-	Luyện viết thêm ở nhà 
-Chuẩn bị bài sau: Xem trước bài tuần 5
 -Lắng nghe,thực hiện
TUẦN 4: Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 2014.
TẬP LÀM VĂN: Nghe kể : DẠI GÌ MÀ ĐỔI
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. MỤC TIÊU: 
 - Nghe kể lại được câu chuyện "Dại gì mà đổi" (BT1)
 - Điền đúng nội dung vào mẫu Điện báo (BT2).
 Kĩ năng: Tìm hiểu và giải quyết vấn đề, thực hành
II.CHUẨN BỊ:
 - Tranh minh họa truyện "Dại gì mà đổi"
 - Bảng lớp viết 3 câu hỏi SGK.
 - Mẫu điện báo VBT học sinh.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Bài cũ :
- Gọi hs kể về gia đình mình với bạn mới quen.
- Đọc đơn xin nghỉ phép.
 Nhận xét ghi điểm
2. Bài mới :
 Giới thiệu bài : Nghe- kể Dại gì mà đổi - Điền vào giấy tờ in sẵn
 Hướng dẫn làm bài tập :
 Bài tập 1 :
- Đọc yc bài
- 2 em
- 2 em
-	1 em đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý.
-	Lớp quan sát tranh minh họa (SGK), đọc thầm các gợi ý.
Kể chuyện 1 lần- Hỏi:.
 Quan sát,theo dõi, lắng nghe
-	Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé ?
-	Vì cậu rất nghịch.
-	Cậu bé trả lời mẹ như thế nào ?
-	Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu.
-	Vì sao cậu bé nghĩ như vậy ?
-	Cậu cho rằng không ai muốn đổi một đứa con ngoan để lấy một đứa con nghịch ngợm.
-	Kể lần 2
- HD hs kể 
-	Lắng nghe.
-	Đọc bảng chép gợi ý, tập kể lại nội dung chuyện.
-	Lần 1 : HS khá, giỏi kể - nhận xét
-	Lần 2 : 5-6 học sinh thi kể.
-	Chuyện này buồn cười ở điểm nào ?
-	Cá nhân trả lời, bổ sung, nhắc lại.
-	Lớp bình chọn HS kể đúng, hay.
b. Bài tập 2 : 
-	Điền nội dung vào điện báo 
-	1 học sinh đọc yêu cầu của bài và mẫu điện báo. Lớp đọc thầm.
-	Tình huống cần viết điện báo là gì ?
-	Em được đi chơi xa, đến nơi phải gửi điện về báo tin gia

File đính kèm:

  • docTUAN 4.doc