Giáo án Tổng hợp Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021

Tiếng Việt

Ôn tập giữa kì I (Tiết 6)

I. Mục tiêu:

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 ( chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d,e).

- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa (BT4).

- HSNK làm được toàn bộ BT2

* Giảm tải : không làm BT3

II- Hoạt động dạy học:

1. Kiến thức cần nhớ: 5'

- HS nhắc khái niệm về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

- HS tự lấy VD; đặt câu với những từ vừa lấy.

- GV và cả lớp nhận xét.

2. Hướng dẫn HS làm các bài tập. (32')

Bài 1: Các từ cần điền: bưng, mời, xoa, làm.

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu đề

- Cả lớp chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d,e).

- HSKG làm được toàn bộ BT2

Các từ trái nghĩa cần điền: no; chết; bại; đậu, đẹp.

Bài 4 :

- Hs đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở.

VD : a. Bố em không bao giờ đánh con. Đánh bạn là không tốt.

b. Lan đánh đàn rất hay. Hùng đánh đàn rất cừ.

c. Em thường đánh ấm chén giúp mẹ.

3. Củng cố - dặn dò : 1': - GV nhận xét tiết học.

 

doc27 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam:
+ Nêu tác dụng của bản đồ.
+ Nhìn trên lược đồ thấy kí hiệu cây trồng nhiều hơn hay kí hiệu con vật nhiều hơn?
+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp?
- GV tóm tắt : 
+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
+ Ở nước ta, trồng trọt phát triển hơn chăn nuôi.
3.HĐ 2 : Tìm hiểu các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng Việt Nam.( Theo cặp )
- HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
- HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận : Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo là nhiều nhất, các cây CN và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều.
4.HĐ 3 : Tìm hiểu giá trị của lúa gạo và cây trồng công nghiệp lâu năm.( Nhóm 4)
- HS trao đổi về các vấn đề sau:
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?
+ Em biết gì về tình xuất khẩu lúa gạo ở nước ta?
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới?
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng Tây Nguyên?
+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của các loại cây này?
+ Với những loại cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản xuất nông nghiệp của nước ta?
Sự phân bố cây trồng ở nước ta 
- HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam tập trình bày sự phân bố các loại cây trồng ở Việt Nam.
5.HĐ 4 : Ngành chăn nuôi ở nước ta. ( Trao đổi theo cặp)
+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+ Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? (do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo : ngô, khoai, sắn, thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu thịt, trứng, sữa,...của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy ngành chăn nuôi ngày càng phát triển).
C- Củng cố dặn dò:1'
- GV tổng kết tiết học
- HS học thuộc ghi nhớ trong SGK.
Thứ Ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt
 (Dạy lớp 5 B- 5A) 
Ôn tập giữa kỳ I (Tiết 3)
I. Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/ phút; Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà bình; Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học.
- HSNK nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2).
II. Đồ dùng dạy học : 
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
- Tranh, ảnh minh hoạ các bài văn miêu tả đã học.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Giới thiệu bài : (1') GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học .
2. Kiểm tra TĐ và HTL.(33')
Các bước kiểm tra TT tiết 1.
BT2 : (8') GV ghi lên bảng 4 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa; Một chuyên gia máy xúc; Kì diệu rừng xanh; Đất Cà Mau.
- HS làm việc cá nhân : mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lý do vì sao mình thích nhất chi tiết đó.
- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do.
3. Củng cố, dặn dò : 1'
- GV nhắc HS ôn lại từ ngữ trong các bài đã học chuẩn bị cho bài ôn tập T4.
- Nhận xét giờ học.
Tiếng Việt
Ôn tập giữa kì I (Tiết 4)
I. Mục tiêu
- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ ) về chủ điểm đó học (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu chữa BT2
II. Hoạt động dạy và học :
1. GV giới thiệu bài: 1'
2. Hướng dẫn giải bài tập: 33'
Bài tập 1: 
+ HS thảo luận theo nhóm 4 để điền vào bảng ôn tập

Việt Nam- Tổ quốc em
Cánh chim hòa bình
Con người với thiên nhiên
Danh từ
Tổ quốc, đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non.
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống..
Bầu trời, biển cả, sông ngòi,
Động từ, tính từ
Bảo vệ. Giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục, vẻ vang
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, .
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát gát, xanh biếc 

Thành ngữ, Tục ngữ
Quê cha đất tổ, quê hương bản quán, nơi chôn rau cắt rốn, giang sơn gấm vóc,.
Bốn biển một nhà,
Lên thác xuống gềnh, Góp gió thành bão,Muôn hình muôn vẻ,

Bài tập 2: Thực hiện tương tự như bài tập 1.
bảo vệ
bình yên
đoàn kết
bạn bè
mênh mông
Từ đồng nghĩa
giữ gìn
bình an
Kết đoàn
Bạn hữu
Bao la
gìn giữ
thanh bình
Liên kết
Bầu bạn
Bát ngát

Yên ổn

bè bạn

Từ trái nghĩa
phá hoại
Bất ổn
Chia rẽ
kẻ thù
Chật chội
tàn phá
Náo động
Phân tán
kẻ địch
Chật hẹp

C. Củng cố, dặn dò: 2' - GV nhận xét
Thứ Tư, ngày 25 tháng 11 năm 2020
Tiếng Việt
Ôn tập giữa kì I (Tiết 5)
I. Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/ phút; Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách của các nhân vật trong vở kịch Lòng dân và có giọng đọc phù hợp.
- HS NK: đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
II. ĐDDH : 
- Phiếu viết tên các bài TĐ và HTL như tiết 2.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Giới thiệu bài : 
2. Kiểm tra TĐ và HTL :
(Kiểm tra những em lần trớc cha đạt - tiến hành tơng tự tiết 1)
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu bài
- GV lu ý HS 2 yêu cầu : + Nêu tính cách một số nhân vật
 + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn.
- HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch.
Nhân vật
Tính cách
Dì Năm
Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo về cán bộ.
An
Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ.
Chú cán bộ
Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân.
Lính
Hống hách
Cai
Xảo quyệt, vòi vĩnh.
- Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn vở kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất.
3. Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét giờ học.
Toán
Cộng hai số thập phân
I. Mục tiêu
- Biết cộng hai số thập phân.
- Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
- Bài tập : bài 1 (a, b) bài 2 (a, b), bài 3 
II. Các hoạt động dạy và học
1. Giới thiệu bài : (1') GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
2. Hướng dẫn thực hiện phép cộng hai số thập phân.
 a) Hình thành phép cộng hai số thập phân:(10')
 VD1 : GV vẽ đường gấp khúc như trong SGK.
 Hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC ta làm thế nào?
 (1,84m + 2,45m =? )
- Thảo luận theo nhóm đôi tìm cách tính tổng đó.
 b) Giới thiệu kĩ thuật tính (6')
 + Đặt tính
 + Tính
+ Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
VD2 :Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính.
c) Ghi nhớ (3')
 - HS nêu cách thực hiện phép cộng.
3.Luyện tập: (15')
Bài 1 : HS cả lớp làm câu a, b. HSNK làm cả bài
- HS đọc yêu cầu
- Nhắc lại cách thực hiện phép cộng hai số TP
- Gọi HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp rồi chữa bài.
- Hs nối tiếp nhau nói lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Hs đổi chéo vở sửa lỗi cho nhau.
Bài 2,: HS cả lớp làm cầu a, b. HS NKlàm cả bài
- HS đọc yêu cầu
- Khi đặt tính chúng ta cần chú ý gì ?
- HS tự làm bài vào vở.
- Hs báo cáo kết quả trong nhóm.
- Một số Hs làm bài trên bảng.
- Hs cả lớp nhận xet.
- Hs nêu cách làm.
- Gv kết luận.
Bài 3:
- Hs đọc nội dung
- Hs làm vào vở
- GV nhận xét bài, chữa bài.
4. Củng cố dặn dò:1'
- Học thuộc quy tắc cộng hai số thập phân.
- Biết vận dụng làm bài tập
Tiếng Việt
Ôn tập giữa kì I (Tiết 6)
I. Mục tiêu:
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 ( chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d,e).
- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa (BT4).
- HSNK làm được toàn bộ BT2
* Giảm tải : không làm BT3
II- Hoạt động dạy học:
1. Kiến thức cần nhớ: 5'
- HS nhắc khái niệm về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- HS tự lấy VD; đặt câu với những từ vừa lấy.
- GV và cả lớp nhận xét.
2. Hướng dẫn HS làm các bài tập. (32')
Bài 1: Các từ cần điền: bưng, mời, xoa, làm.
Bài 2: 
- HS đọc yêu cầu đề
- Cả lớp chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d,e).
- HSKG làm được toàn bộ BT2
Các từ trái nghĩa cần điền: no; chết; bại; đậu, đẹp.
Bài 4 : 
- Hs đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở.
VD : a. Bố em không bao giờ đánh con. Đánh bạn là không tốt.
b. Lan đánh đàn rất hay. Hùng đánh đàn rất cừ.
c. Em thường đánh ấm chén giúp mẹ.
3. Củng cố - dặn dò : 1': - GV nhận xét tiết học.
Khoa học
Ôn tập: Con người và sức khỏe (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về: 
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiêm HIV/AIDS.
II. Đồ dùng dạy và học:
 Vở bài tập khoa học lớp 5.
III. Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ: 5'
 + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông?
 + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào?
2. Dạy học bài mới: 28'
 HĐ1: Ôn tập về con người 
GV phát phiếu cho mỗi HS làm. Nội dung phiếu :
1. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì ở con trai và con gái.
a. Con trai :.....................................................................................................
b. Con gái :.....................................................................................................
2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất :
a. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất
b. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần
c. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ XH
d. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ XH.
3. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Việc làm nào dưới đây chỉ phụ nữ mới làm được ?
a. Làm bếp giỏi
b. Chăm sóc con cái
c. Mang thai và cho con bú
d. Thêu, may giỏi.
- HS làm vào phiếu
- Chữa bài ở phiếu.
* Cho HS thảo luận để ôn lại các kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau:
 ? Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? Nữ giới?
 ? Hãy nêu sự hình thành một cơ thể con người?
 ? Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ?
- HS nêu, GV nhận xét
HĐ: Cách phòng một số bệnh 
- GV chia lớp theo 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và nêu cách phòng của một bệnh.
Nhóm 1 : Cách phòng tránh bệnh sốt rét
Nhóm 2 : Cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Nhóm 3 : Cách phòng tránh bệnh viêm não
Nhóm 4 : Cách phòng tránh HIV/ AIDS.
- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả - các nhóm khác bổ sung.
3 - Củng cố dặn dò: 1'
 Tiếp tục ôn ở nhà cách phòng tránh một số bệnh.
Thứ Sáu, ngày 27 tháng 11 năm 2020
Toán 
(Lớp 5B) 
Tổng nhiều số thập phân
I. Mục tiêu
 - Giúp HS:
 + Biết thực hiện tính tổng nhiều số thập phân tương tự như tính tổng hai số thập phân.
 + Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng số thập phân.
 + Biết sử dụng các tính chất của phép cộng các số thập phân để tính theo cách thuận tiện.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2.
III. Hoạt động dạy và học
A. Kiểm tra bài cũ: 5'
 - Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
 a) 12, 34 + 12, 66 .. 12,66 + 12,34
 b) 56,07 + 0,09 .. 52,39 + 4,09
 c) 15,82 + 34,57 .. 21,78 + 23,98
B. Dạy bài mới :28’
1. Hướng dẫn Hs tự tính tổng nhiều số thập phân 
a. GV nêu VD trong SGK và viết ở bảng :
27,5 + 36,5 + 14,5 = ? (lít)
HD HS : 
- Tự đặt tính (viết lần lượt các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau).
- HS tính (cộng từ phải sang trái như cộng STN, viết dấu phẩy của tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng).
GV gọi vài HS nêu cách tính tổng của nhiều số thập phân.
b. Hướng dẫn HS tự nêu bài toán rồi giải và chữa bài (5')
2. Thực hành :
Bài 1 : 
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Hs tự làm bài vào vở sau đó báo cáo trong nhóm.
- Gọi 4 HS lần lượt lên bảng tính
- Hs nhận xét bài làm của bạn.
- Gv nhận xét, yêu cầu Hs nhắc lại cách cộng nhiều STP. 
- KQ: a) 28,87	b) 76,76	c) 60,14	d) 1,64
Bài 2 : GV kẻ đề bài ở bảng
- 2 HS lên bảng làm, nhận xét kết quả tính được.
- HD để HS nêu được phép cộng STP có tính chất kết hợp
- Gv kết luận, hướng dẫn Hs rút ra kết luận:
	(a +b) + c = a+ ( b+c)
Bài 3 : 
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính.
- HS đọc bài và làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài .
* Nhận xét giờ học.
Toán 
(Lớp 5A)
Luyện tập
I. Mục tiêu: Biết 
- Cộng các số thập phân.
- Tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân.
- Giải bài toán có nội dung hình học
- Bài 1, bài 2(a,c), bài 3
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
III. Hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra bài cũ: 5'
 Đặt tính rồi tính:
 34, 76 + 57,19 19,4 + 120,41 0, 324 + 6, 54 123 + 43,67
2. Dạy học bài mới : 
Hướng dẫn luyện tập (28')
Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài.
- Hs làm bài theo cặp.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét kết quả các phép tính, nêu được :"Phép cộng....không thay đổi”.
HS viết được : a + b = b + a
HS rút ra được : Phép cộng số thập phân cũng có tính chất giao hoán như đối với số tự nhiên.
Bài 2(a,c) : HSNK làm cả bài
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Biết sử dụng tính chất giao hoán để thử lại.
Bài 3 : HS làm vào vở rồi chữa bài
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là :
16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
Chu vi của hình chữ nhật :
(24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)
Đáp số: 82m
Bài 4 : HSNK tiến hành tương tự bài 3.
- GV nhận xét vở, nhận xét.
C- Củng cố dặn dò: 1'
Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân
- GV tổng kết tiết học
Tiếng Việt
Ôn tập (Tiết 8)
I-Mục tiêu: 
- Nghe - viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài. Trình bày đúng hình thức bài văn
- Viết được bài văn tả cảnh theo nội dung, yêu cầu của đề bài.
II-Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài: 1'
2. Hướng dẫn HS làm bài. 30'
a. Chính tả: Nghe - viết: Đoạn cuối bài: Cái gì quý nhất ?
- Gv đọc đoạn văn Hs theo dõi.
- Hs viết những từ ngữ Hs dễ viết sai.
- Gv đọc cho Hs viết vào vở với tốc độ vừa phải.
- Gv đọc lại cho Hs soát lỗi.
- Gv chấm, chữa lỗi cho HS
2. Hướng dẫn HS xác định y/c của đề bài
- Em hãy cho biết đề bài thuộc kiểu nào?
- Đối tượng em chọn tả là gì?
- Nội dung trọng tâm của đề bài là gì?
- Em tả cảnh đó nhằm mục đích gì?
- HS viết bài, GV theo dõi nhắc nhở HS.
- Gv thu và nhận xét bài.
4. GV thu vở nhận xét. 4'
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________________
Lịch sử
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập
I. Mục tiêu
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trờng Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập:
+ Ngày 2 - 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại quãng trường Ba Đình tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên Ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa . Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời.Đến chiều , buổi lễ kết thúc.
- Ghi nhớ : Đây là sự kiện lịch sử trọng đại đánh dấu sự ra đời, khai sinh ra nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
II. Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh trong SGK.
- Vở bài tập của HS.
III. Hoạt động dạy và học
 A. Kiểm tra bài cũ: 5'
 - Hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở thủ đô Hà Nội ngày19 - 8 - 1945 .
 - Thắng lợi Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào với dân tộc ta?
B. Bài mới: 28'
 HĐ1: Giới thiệu bài: 
 HĐ2 : Quang cảnh Hà Nội ngày 2- 9- 1945.
- HS đọc SGK và quan sát ảnh minh hoạ để miêu tả quang cảnh Hà Nội vào ngày 2. 9.1945 (3 HS lên bảng trả lời).
- GV kết luận ý chính (3 ý)
HĐ3 : Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập: 
 - HS đọc SGK thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
 + Buổi lễ bắt đầu khi nào?
 + Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào?
 + Buổi lễ kết thúc ra sao?
- Gọi một số nhóm trìng bày - nhóm khác bổ sung.
 + Khi đang đọc bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dừng lại để làm gì?
 + Việc Bác Hồ dừng lại và hỏi nhân dân” Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” cho thấy tình cảm của Bác đối với nhân dân nh thế nào?
- Gv kết luận những nét chính về diễn biến của lễ tuyên bố độc lập.
HĐ4 : Một số nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập.
- 2 HS đọc 2 đoạn trích của bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK
- Trao đổi trong nhóm đôi về nội dung chính của bản Tuyên ngôn Độc lập 
HSnêu ý kiến- Gv nhận xét, kết luận.
HĐ5 :Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2 - 9 - 1945: 
+ Thảo luận tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày 2- 9- 1945
+ Sự kiện lịch sử ngày 2- 9 - 1945 khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? Những việc đó tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc? Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam?
- Gv kết luận : Sự kiện Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập ngày 2 - 9 - 1945 đã khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta, kết thúc hơn 80 năm Thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà. Sự kiện này một lần nữa khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập của dân tộc.
 C- Củng cố dặn dò:(2')
-Ngày 2 - 9 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc ta ?
-Phát biểu cảm nghĩ về hình anh Bác Hồ trong ngày 2 - 9 -1945 ?
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Nhớ ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945.
- GV nhận xét tiết học
Buổi chiều Tin học
Thực hành tổng hợp (Tiết 2)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Ôn lại toàn bộ các thao tác đã học khi soạn thảo văn bản
- Tìm hiểu một số chức năng khác khi soạn thảo văn bản.
 2. Kỹ năng: 
 - Thực hiện được kĩ thuật điều chỉnh một đạn văn bản, chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản, định dạng được trang văn bản.
	- Hoàn thiện được một văn bản đơn giản
 3. Thái độ: 
 - Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng các nút lệnh để định dạng một văn bản
- Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, biết bảo vệ máy tính trong quá trình thực hành.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, vở bút ghi bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
CÁC HOẠT ĐỘNG 
CÁCH TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG 
1. Ổn định lớp
2. Tổ chức thực hành: 
(Gọi những Hs còn lại)
- Cho biết chức năng của các nút lệnh sau?
- Cho HS thực hành mục 1, 2, 3 theo nội dung SGK trang 51, 52
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu chức năng của các lệnh trong thẻ Home
- HS nêu chức năng của các lệnh trong thẻ Insert
- HS nêu chức năng của các lệnh trong thẻ Page Layout
- HS thực hành mục 1, 2, 3 theo nội dung SGK trang 51, 52.
- HS báo cáo kết quả đã làm bằng phiếu theo mức độ.
IV. Củng cố, dặn dò: 2’ 
- Về nhà tập tạo một văn bản gồm 2 trang, miêu tả về buổi sáng trên cách đồng quê em. 
Hoạt động tập thể
Sinh hoạt lớp
I. Mục tiêu:
- Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần qua
- Triển khai kế hoạch trong tuần tới.
II. Hoạt động dạy học.
1. Đánh giá hoạt động
- Các tổ sinh hoạt theo nhóm đánh giá lại hoạt động của tổ trong tuần qua.
- Các tổ trưởng báo cáo trước lớp.
- Lớp trưởng nhận xét đánh giá chung.
- Ý kiến của các bạn trong lớp.
- Hs cả lớp bình chọn tổ, cá nhân xuất sắc.
- Gv nhận xét và tuyên dương.
+ Vệ sinh lớp sạch sẽ.
+ Đã có ý thức tự giác trong công việc
+ Thực hiện đồng phục đầy đủ.
+ Nhận xét về kết quả KTĐK giữa học kì 1 
II. Kế hoạch.
a) Nền nếp.
- Ổn định nền nếp sĩ số, vệ sinh sạch sẽ.
- Đi học đúng giờ, mặc đồng phục đúng quy định.
- Tiếp tục đôn đốc học sinh giữ gìn vệ sinh môi trường, phân loại rác thải.
b) Chuyên môn.
- Dạy học đúng chương trình thời khóa biểu.
- Soạn giảng đúng CKTKN, giảm tải, nội dung lồng ghép.
- Dạy học phân hóa đối tượng học sinh.
- Tập trung rèn chữ cho học sinh viết chữ nghiêng.
- Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc học sinh đọc bảng nhân
- Tiếp tục đẩy mạnh việc kiểm tra bài cũ theo cặp.
- Phụ đạo học sinh chưa hoàn thành 
- Rèn chữ viết đẹp cho học sinh 
- Tập trung vào giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Động viên học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ.
+ Học sinh tham gia Trạng nguyên Tiếng Việt kịp thời.
+ HS tiếp tục tham gia viết bài trên báo Chăm học.
+ Tiếp tục tham gia giải toán qua thư kịp thời. 
c) Công tác khác.
- Chăm sóc bồn hoa cây cảnh.
- Giáo dục học sinh ý thức tự quản, tự phục vụ.
- Đôn đốc học sinh 

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_khoi_5_tuan_10_nam_hoc_2020_2021.doc