Giáo án Tổng hợp các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

Khoa học

Phòng tránh bị xâm hại

I-Mục tiêu: Giúp HS :

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tráh bị xâm hại.

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại.

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.

KNS : Kỹ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại.

Đóng vai

II- Đồ dùng:

- Tranh minh họa trong SGK.

- Phiếu ghi sẵn một số tình huống

III-Hoạt động dạy học:

A-Bài cũ:5'

- Những trường hợp tiếp xúc nào không bị lây nhiễm HIV/AIDS?

- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ? Theo em tại sao cần phải làm như vậy?

B-Bài mới: 28'

HĐ 1: Giới thiệu bài: Cho HS chơi trò chơi: Chanh chua, cua cắp.

- GV nêu cách chơi.

- CHo HS thực hiện trò chơi.

- Kết thúc trò chơi, GV hỏi:

+ Vì sao em bị cua cắp?

+ Em làm thế nào để không bị cua cắp?

+ Em rút ra bài học gì qua trò chơi?

HĐ 2: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại?

- HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh họa 1, 2, 3 trang 38 SGK

- GV hỏi: Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì?

- Em hãy kể thêm những tình huống có thể bị xâm hại mà em biết?

- HS trao đổi thảo luận nhóm 4 tìm các cách đề phòng bị xâm hại.

- HS ghi nhanh ý kiến thảo luận thảo luận vào bảng nhóm, dán lên bảng, các nhóm khác bổ sung.

- GV kết luận : mục BCB sgk.

HĐ 3: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. Đóng vai

- GV chia HS làm 3 nhóm; Đưa tình huống y/c HS xây dựng lời thoại, diễn lại tình huống theo lời thoại.

 

doc30 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n dò: 2'
- GV tổng kết tiết học, chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
I- Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời (BT1, BT2).
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả.
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:( 6') HS làm lại bài tập 3 để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa.
B-Bài mới:28'
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: 
- Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm
- GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS.
Bài tập 2: 
- Một HS đọc y/c Bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4, ghi k/q vào giấy, dán lên bảng lớp theo y/c BT:
+ Những từ thể hiện sự so sánh: xanh nh mặt nước mệt mỏi trong ao.
+ Những từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn ma/dịu dàng/buồn bã..
+ Những từ ngữ khác: cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn.
Bài tập 3:
- HS đọc nội dung bài tập.
- Nêu yêu cầu bài tập:
+ Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở.
+ Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vờn cây, công viên...
- HS làm bài: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm.
C. Củng cố, dặn dò:1'
- GV nhận xét tiết học.
- Những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại
Thứ Ba, ngày 17 tháng 11 năm 2020
KÓ chuyÖn
Luyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I-Môc tiªu: -RÌn kÜ n¨ng nghe, kể :
+ BiÕt kÓ tù nhiªn b»ng lêi nãi cña m×nh mét c©u chuyÖn ®· nghe,®· ®äc nãi vÒ quan hÖ gi÷a con ng­êi víi thiªn nhiªn.
+BiÕt trao ®æi víi b¹n vÒ ý nghÜa c©u chuyÖn,biÕt ®Æt c©u hái cho b¹n vµ tr¶ lêi c©u hái cña b¹n;t¨ng c­êng ý thøc b¶o vÖ m«i tr­êng thiªn nhiªn.
-RÌn kÜ n¨ng nghe: Ch¨m chó nghe b¹n kÓ chuyÖn,nhËn xÐt ®óng lêi kÓ cña b¹n .
II-§å dïng:
- Mét sè truyÖn nãi vÒ q/h gi÷a con ng­êi víi thiªn nhiªn:TruyÖn cæ tÝch,ngô ng«n,truyÖn thiÕu nhi...
III-Ho¹t ®éng d¹y häc:
1. Giíi thiÖu bµi. 2'
2. H/d HS kÓ chuyÖn: 31'
a.H­íng dÉn HS hiÓu ®óng y/c cña ®Ò.
-Mét HS ®äc ®Ò bµi
-GV g¹ch d­íi nh÷ng ch÷ quan träng:nghe, ®äc, quan hÖ gi÷a con ng­êi víi thiªn nhiªn.
-Mét HS ®äc gîi ý1,2,3 trong SGK.
-Mét sè HS nªu tªn c©u chuyÖn m×nh sÏ kÓ.
b.HS thùc hµnh kÓ chuyÖn
-Tõng HS kÓ chuyÖn trong nhóm
-HS trao ®æi vÒ nh©n vËt,ý nghÜa c©u chuyÖn
-Thi kÓ chuyÖn tr­íc líp
+C¸c nhãm cö ®¹i diÖn nhãm thi kÓ
+Mçi HS kÓ xong,trao ®æi cïng c¸c b¹n vÒ néi dung,ý nghÜa chuyÖn
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay.
- Gv nhận xét chung
IV-Cñng cè,dÆn dß: 2'
-GV nhËn xÐt tiÕt häc
-§äc tr­íc néi dung tiÕt KC tuÇn 9.
Lịch sử
Cách mạng Mùa thu
I-Mục tiêu: 
Sau bài học, HS kể lại một số sự kiện về cuộc khởi nghĩa ngày 19 – 8 -1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tin tại nhà hát lớn thành phố . Ngay sau cuộc mít tin quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm Sai, Sở mật thám....Chiều ngày 19- 8 năm 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.
 Biết cách mạng nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả
- Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộc cách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám.
Ngày 19-8-1945.nhân dân ta vùng lên giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
 Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm của cách mạng tháng Tám.
- HS NK : biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội, ý nghĩa lịch sử của c/m tháng Tám.
II-Đồ dùng:
- Bản đồ VN.
- Ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: 5'
- Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930 ở Nghệ An.
- Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?
B-Bài mới: 28'
HĐ 1.Thời cơ cách mạng: ( theo cặp đôi)
- HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên của bài mùa thu c/m trong SGK
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi : Tháng 3 – năm 1945, phát xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước ta. Giữa tháng 8-1945, quân phiệt Nhật ở Châu Á đầu hàng quân đồng minh. Đảng ta xác định đây chính là thời cơ để chúng ta tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. Theo em, 
+ Vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho c/m VN? 
+ Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào?
- Một số cặp trả lời câu hỏi.
- Hs cả lớp nhận xét.
HĐ 2. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19- 8-1945. ( nhóm 4)
- HS thảo luận theo nhóm 4, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945.
- Từng HS trong nhóm thuật cho nhau nghe
- Một HS trình bày trước lớp.
- GV tổng kết HĐ 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương. 
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
(Chiều 19 - 8 - 1945, cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội toàn thắng).
- Nếu cuộc khỡi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở địa phương khác ra sao? (sẽ gặp rất nhiều khó khăn)
- Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần c/m của nhân dân cả nước? (đã cỗ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành chính quyền).
- Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được chính quyền?
- Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương năm 1945?
HĐ 4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của c/m tháng Tám. (Cặp đôi)
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi c/m tháng Tám? (Vì nhân dân ta có một lòng yêu nước sâu sắc đồng thời lại có Đảng lãnh đạo, Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng cho CM và chớp được thời cơ ngàn năm có một).
+ HS NK : Thắng lợi của c/m tháng Tám có ý nghĩa như thế nào? (Cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân ta. Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi ách nô lệ, ách thống trị của bọn thực dân phong kiến).
C - Củng cố, dặn dò: 2'
-Vì sao mùa thu 1945 đợc gọi là mùa thu cách mạng?
-Vì sao ngày 19- 8 được lấy làm ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
- GV nhận xét tiết học
- Đọc trước bài Tuyên ngôn độc lập.
Buổi chiều Tập đọc
Đất Cà Mau
I- Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau (Trả lời được các câu hỏi trong bài).
HS hiểu thêm về môi trường sinh thái vùng biển Cà Mau
II- Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau.
III-Hoạt động dạy học:
A- Bài cũ: (5') Các nhóm trưởng đi kiểm tra các bạn đọc Cái gì quý nhất ? trả lời câu hỏi trong bài đọc.
B. Bài mới:28'
1. Giới thiệu bài mới.
- HS quan sát tranh theo cặp nói cho nhau biết nội dung của bức tranh trong SGK.
- 1 Hs nói nội dung của bức tranh.
- Gv nhận xét bức tranh và giới thiệu bài mới.
2. Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- HS và giáo viên cùng chia đoạn.
- HS đọc bài trong nhóm 4.
- Hs nêu từ khó đọc, Gv ghi trên bảng.
- Một số học sinh đọc từ khó đọc.
- Gv hướng dẫn học sinh đọc những câu văn dài. 
- Hs đọc phần chú giải theo cặp.
- 1 cặp đọc phần chú giải trước lớp.
- Một số nhóm đọc bài trước lớp.
- Hs cả lớp nhận xét.
- Gv nhận xét chung.
b. Tìm hiểu bài.
- Hs đọc thầm theo nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK (Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận)
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận.
a. HS đọc đoạn 1:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Mưa ở Cà Mau, ....)
b. HS đọc đoạn 2.
- Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số.
- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
- Ngời Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau/....)
c. HS đọc đoạn 3:
- Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát,
- Ngời dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
- Em hãy đặt tên cho đoạn 3? (Tính cách người Cà Mau/....)
GV cho HS xem một số tranh về cảnh biển ở Cà Mau và giới thiệu về môi trường sinh thái ở Cà Mau.
- Nội dung của bài tập đọc này là gì ?
- Hs trả lời câu hỏi.
- Gv kết luận.
c. Luyện đọc diễn cảm.
- Hs nối tiến nhau đọc diễn cảm lại từng đoạn.
- Gv tổ chức cho Hs đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Gv đọc mẫu. 
+ Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp cho một số em.
- Hs cả lớp nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương.
3. Củng cố: 2' - Gv liên hệ thực tế. 
 - Gv nhận xét tiết học.
Toán
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
I-Môc tiªu: 
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng Số Thập Phân. Làm bài tập 1, 2
II- Đồ dùng dạy học: Bảng mét vuông.
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:(5') Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ha.
a. 2,3 km2 ; 4 ha 5m2 ; 9 ha 123 m2
b. 4,6 km2 ; 17 ha 34 m2 ; 7 ha 2345 m2
B-Bài mới: 28'
1. Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích. 
- GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé.
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề.
2. Ví dụ. 
a. GV nêu VD: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
 3 m2 5 dm2 = ... m2
HS phân tích và nêu cách giải: 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2
Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2
b. GV cho HS thảo luận VD 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
 42 dm2 = ... m2
 HS nêu cách làm.
3. Thực hành: 
Bài 1 : 
- 1 Hs đọc yêu cầu bài tập. 
- HS tự làm bài rồi chữa bài trong nhóm.
- Một số HS lên bảng làm 
- HS cả lớp nhận xét.
Bài 2 : 
- Hs tự làm bài vào vở.
- HS đổi chéo vở chữa bài trong nhóm.
- Một số Hs làm bài trên bảng.
- Gv kết luận.
Bài 3 : (HS NK): HS làm vào vở, GV nhận xét bài, chữa bài.
a. 5,34 km2 = 5km2 = 5km234ha = 534ha
b. 16,5 km2 = 16km2 = 16km250ha 
c. 6,5 km2 = 6km2 = 6km250ha= 650ha
d. 7,6256ha = 7ha = 7ha6256m2 = 76256m2.
- HS chữa bài tập.
- GV chấm một số bài.
- Cả lớp và GV nhận xét
C. Củng cố, dặn dò: 2'
Ôn lại cách đổi các đơn vị đo diện tích.
Khoa học
Phòng tránh bị xâm hại
I-Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tráh bị xâm hại.
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại.
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
KNS : Kỹ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Đóng vai
II- Đồ dùng:
- Tranh minh họa trong SGK.
- Phiếu ghi sẵn một số tình huống
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:5'
- Những trường hợp tiếp xúc nào không bị lây nhiễm HIV/AIDS?
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ? Theo em tại sao cần phải làm như vậy?
B-Bài mới: 28'
HĐ 1: Giới thiệu bài: Cho HS chơi trò chơi: Chanh chua, cua cắp. 
- GV nêu cách chơi.
- CHo HS thực hiện trò chơi.
- Kết thúc trò chơi, GV hỏi:
+ Vì sao em bị cua cắp?
+ Em làm thế nào để không bị cua cắp?
+ Em rút ra bài học gì qua trò chơi?
HĐ 2: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? 
- HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh họa 1, 2, 3 trang 38 SGK
- GV hỏi: Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì?
- Em hãy kể thêm những tình huống có thể bị xâm hại mà em biết?
- HS trao đổi thảo luận nhóm 4 tìm các cách đề phòng bị xâm hại.
- HS ghi nhanh ý kiến thảo luận thảo luận vào bảng nhóm, dán lên bảng, các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận : mục BCB sgk.
HĐ 3: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. Đóng vai
- GV chia HS làm 3 nhóm; Đưa tình huống y/c HS xây dựng lời thoại, diễn lại tình huống theo lời thoại.
*Tình huống 1:Nam đến nhà Bắc chơi.Gần 9 giờ tối,Nam đứng dậy định về thì Bắc cứ rủ ở lại xem đĩa phim hoạt hình cậu mới được bố mua cho hôm qua.Nếu là Nam em sẽ làm gì khi đó?
*Tình huống 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà ?
 *Tình huống 3:Trời mùa hè nắng chang chang. Hôm nay mẹ đi công tác nên Hà phải đi bộ về nhà. Đang đi trên đường thì một chú đi xe gọi Hà cho đi nhờ. Theo em , Hà cần làm gì khi đó?
- Gọi các nhóm lên đóng kịch
- Nhận xét các nhóm có lời thoại hay, sáng tạo, đạt hiệu quả.
HĐ 4: Vẽ bàn tay tin cậy.
- Mỗi em vẽ bàn tay của mình với các ngón xè ra tren tờ giấy A4
- Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy, mình có thể nói với họ mọi điều thầm kín, đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúc khó khăn hoặc cho mình những lời khuyên đúng đắn,
- HS làm việc theo cặp trao đổi hình vẽ “Bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh.
- Gọi một vài HS nói về “Bàn tay tin cậy” của mình với cả lớp.
GV Kết luận: mục BCB sgk.
C - Hoạt động kết thúc: 2'
- Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- HS đọc thuộc mục bạn cần biết.
Thứ Tư, ngày 18 tháng 11 năm 2020
Tập làm văn
Luyện tập thuyết trình tranh luận
I- Mục tiêu: 
- Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi.
- Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận .
- KNS Hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận.
II-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: (5') HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộngcho bài văn tả con đường.
B-Bài mới: 28'
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: 
- HS đọc nội dung y/c BT 1.
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày trớc lớp.
+ Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời?
+ Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn.
+ Ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo.
- GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại.
Bài tập 2: 
- HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng.
- GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật
- Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai Hùng, Quý, Nam thực hiện cuộc trao đổi, thảo luận
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3: 
- HS đọc nội dung BT 3.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Lời giải : a. ĐK1; ĐK2; ĐK3.
	 b. HS phát biểu ý kiến, GV kết luận.
	Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói cần có thái độ ân cần, hoà nhã, tôn trọng người đối thoại tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến của người khác.
C-Củng cố, dặn dò: 2'
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhớ các điều kiện thuyết trình
Toán 
Luyện tập chung.
I- Mục tiêu: 
Biết đổi số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP . BT cần làm 1,3,4
II-Hoạt động dạy học:
A- Bài cũ: 5'
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Đơn vị đo là m
Đơn vị đo là dm
Đơn vị đo là cm
12,5 m



76 dm



908 cm
B-Bài mới:28'
GV tổ chức cho HS làm các bài tập.
Bài 1 : 
- 1HS đọc yêu cầu BT.
- Hs tự làm vào vở sau. Một số HS làm bài trên bảng.
- Hs cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.
- HS đổi chéo vở đối kiểm tra bài làm của nhau.
- Hs nhắc lại cách làm.
- Gv kết luận.
Bài 2 :HSNK.
- Hs tự đọc đề bài. 
- HS làm vào giấy nháp theo cặp. rồi Hs đọc bài làm.
Kết quả : 0 502 tấn ; 2500kg ; 0,021 tấn.
- Gv kết luận.
Bài 3:
- 1Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm vào bảng con.
- Hs cả lớp và GV nhận xét.
- KQ: 42dm4cm = 42,4dm; 56cm9mm = 56,9cm; 26m2cm = 26,02m.
Bài 4:
- 1Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Hs tự làm vào vở.
- Một số Hs làm bài vào vở.
- HS điều khiển lớp báo cáo kết quả và nêu cách làm.
- Gv chốt kết quả: 3kg5g = 3,005kg; 30g = 0,03kg; 1130g = 1,130kg
Bài 5 : (HS NK): Yêu cầu HS nhìn hình vẽ, cho biết túi cam nặng bao nhiêu ?
HS nêu túi cam nặng 1kg800g
HS sau đó nêu được kết quả :
1kg800g = 1,800kg
1kg800g = 1800g
Còn thời gian cho HS làm thêm :
a. 3 km 5 m = ... km b. 7 kg 4g = ... kg.
 6 m 7 dm = ... m 2 tấn 7 kg = ... tấn.
 16 m 4 cm = ... m 5 tạ 9 kg = ... tạ.
 c. 1 ha 430 m2 = ... ha
 5 ha 8791 m2 = ... ha
 86005 m2 = ... ha
* Nhận xét giờ học. 2'
Tin học
Định dạng trang văn bản, 
đánh số trang trong văn bản (tiết 1) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
- Biết cách định dạng trang văn bản, biết cách đánh số trang trong văn bản.
2. Kỹ năng: 
- Định dạng được trang văn bản và đánh được số trang trong văn bản.
3. Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. Đồ dùng: 
1. Giáo viên: Giáo án, SGK HDH tin học lớp 5 và một máy tính để giới thiệu
2. Học sinh: Sách giáo khoa hướng dẫn học tin học lớp 5 + Vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ:
- Lên mở cửa sổ Word và chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản?
 -Nhận xét,.
- Giới thiệu: - Cho HS quan sát 2 văn bản
2
?So sánh hai văn bản 1 và 2 và đưa ra nhận xét?
- GV chốt lại. để có được văn bản 2 ta phải định dạng trang và đánh số trang văn bản. vậy định dạng như thế nào ta tìm hiểu bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Tạo một văn bản mới: 
?Nêu cách khởi động phần mềm Word?
- Cho HS khởi động phần mềm Word
?Làm thế nào để có được nhiều trang trắng liên tiếp?
- Cho HS thao tác tạo 5 trang trắng
- Cho 2 nhóm đại diện báo cáo kết quả làm được 
2. Tạo đường viền cho trang văn bản:
?Để chọn đường viền cho trang văn bản ta chọn thẻ nào?
- GV thao tác mẫu
?Nêu cách tạođường viền cho trang?
- GV chốt lại.
B1: Chọn thẻ Page Layout → Page Borders → chọn mục Page Borders
B2: - Tại Art → chọn kiểu đường viền → OK
 - Style → chọn kiểu ở khung Preview
- Cho HS thao tác
3. Đánh số trang:
?Nêu cách đánh số trang?
- GV chốt lại. Chọn thẻ Insert → → chọn vị trí đặt số 
- GV thao tác mẫu 
- Cho HS thao tác
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Học sinh thực hiện.
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- HS quan sát
- HS so sánh
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Tạo một văn bản mới
- HS nêu
- HS khởi động phần mềm Word
- HS trả lời. Để tạo được nhiều trang trắng liên tiếp em giữ phím Ctrl + gõ phím Enter
- HS thao tác tạo 5 trang trắng
- 2 nhóm đại diện báo cáo kết quả làm được
Tạo đường viền cho trang văn bản
- HS trả lời. chọn thẻ 
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS ghi bài
- HS thao tác
Đánh số trang
- HS nêu
- HS ghi bài
- HS quan sát
- HS thao tác
IV. củng cố, dặn dò: 3’
Về nhà tập tạo đường viền cho trang văn bản và đánh số trang cho thành thạo
Tin học 
Định dạng trang văn bản, 
đánh số trang trong văn bản (tiết 2) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
 - Biết cách định dạng trang văn bản, biết cách đánh số trang trong văn bản.
2. Kỹ năng:
 - Định dạng được trang văn bản và đánh được số trang trong văn bản.
3. Thái độ:
 - HS có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. Đồ dùng
1. Giáo viên: Giáo án, SGK HDH tin học lớp 5 và một máy tính để giới thiệu
2.Học sinh: Sách giáo khoa hướng dẫn học tin học lớp 5 + Vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ:
 Lên mở cửa số Word chọn kiểu trình bày có sẵn và gõ vào 1 dòng bài “Quốc Ca”
- GV chốt lại
3. Bài mới 
- GV nhắc lại cách tạo đường viền cho văn bản và đánh số cho trang giấy?
A HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH : 
- Cho HS thực hành theo SGK trang 49
- GV hướng dẫn các em tạo một bảng gồm 5 cột 6 hàng
 Nháy chọn thẻ Insert → Table
→ lựa chọn số cột cần
- GV các em chỉ cần chọn đủ số cột cần, còn số hàng thì chỉ việc nháy chuột vào ô cuối của cột cuối và gõ phím Tab là sẽ được thêm hàng
- Cho HS tạo một bảng gồm 6 cột và 5 hàng
- GV hướng dẫn cách chen hình ảnh vào văn bản.
Chọn thẻ Insert → Picture hoặc ClipArt
- GV thao tác mẫu
- Cho HS chèn một ảnh từ Clip Art
?Nêu cách lưu tệp tin?
- Các em lưu tệp với tên “BÀI 4 ĐỊNH DẠNG”
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm được
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG MỞ RỘNG:
- Cho HS thực hiện các yêu cầu theo SGK trang 49 và 50
- GV hướng dẫn HS tạo tiêu đề đầu và cuối trang
* Tạo tiêu đề đầu trang.
Chọn thẻ Insert → chọn lệnh Header
→ chọn kiểu 
- Cho HS thao tác tạo tiêu đề với tên
“Trường tiểu học”
* Tạo tiêu đề cuối trang.
Chọn thẻ In

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_khoi_5_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.doc