Giáo án môn học lớp 5 - Tuần 23 năm 2016

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU :

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người góp sức bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và trao đổi được nội dung câu chuyện.

II. ĐỒ DÙNG: hs chuẩn bị truyện.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

 

doc18 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Lượt xem: 681 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn học lớp 5 - Tuần 23 năm 2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nội dung bài: Ca ngợi quan án là người thông minh, có tài xử kiện.
 3) Luyện đọc diễn cảm : 
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn: “Quan nói sư cụ biện lễ đành nhận tội.”
- GV nhận xét
C. Củng cố, dặn dò: 
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Yêu cầu HS về nhà làm vở luyện.
- 1 HS đọc bài.
- HS theo dõi.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1:
- biện lễ, niệm Phật, nảy mầm.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2.
-Quan lập tức cho bắt chú tiểu/ vì chỉ kẻ có tật/ mới hay giật mình.
- HS đọc thầm từng đoạn.
- Người nọ tố cáo người kia lấy vải của mình và nhờ quan xét xử.
-dùng nhiều cách: đòi người làm chứng, cho lính về nhà hai người đàn bà, sai xé tấm vải làm đôi. 
- quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải mới đau xót khi thấy công sức của mình bị phá bỏ.
-Giao cho mỗi người một nắm thóc
 Đánh đòn tâm lí: Đức Phật rất thiêng
 Quan sát những người chạy đàn.
-Câu b: Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.
- thông minh, quyết đoán, nắm vững đặc điểm tâm lí kẻ phạm tội. 
-1HS đọc
- HS luyện đọc nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
Thứ ba ngày 16 tháng 2 năm 2016
Chính tả
Cao Bằng
I. Mục tiêu: 
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3).
-GDBVMT: HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng từ đó ý thức giữ gìn,bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
II. Đồ dùng: bảng phụ, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A. KTBC : 
 -HS viết: Nông Văn Dền, Cao Bằng
 -Nhận xét 
B. Bài mới : Giới thiệu bài.
1. Hướng dẫn HS nghe - viết: 
a. Tìm hiểu nội dung: 
 -Gọi 1 HS đọc bài chính tả. 
Cao Bằng có địa thế như thế nào? 
-Cao Bằng là một cảnh đẹp của đất nước, chúng ta phải có thái độ ntn đối với cảnh đẹp của đất nước?
b. Hướng dẫn viết từ khó:
 -Gọi 2 HS lên bảng viết. 
c. Viết chính tả.
-GV đọc HS viết .
d.Soát lỗi, chấm bài.
 -GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
 -Chữa, nhận xột khoảng 7 bài.
 - Nhận xét chung. 
2. Bài tập:
 Bài 2: Điền tên người, tên địa lí vào chỗ trống.
-YC HS thảo luận N2 và làm vào phiếu
-Gọi từng nhóm trả lời.
Nhận xét.
Bài 3: 
-Tìm tên riêng có trong bài?
- Viết lại cho đúng những tên riêng viết sai?
-GV nhận xét.
C Củng cố dặn dò 
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
1 HS lên bảng.
-2 HS đọc lại.
- rất xa xôi, hiểm trở.
-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp của đất nước.
-2 HS lên bảng viết.Lớp viết bảng con: 
Đèo Giàng, suối trong, sâu sắc.
-HS viết vào vở chính tả.
-HS tự soát lỗi.
- HS đọc đề
- Thảo luận nhóm 2
a) Người nữ anh hùng Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động cầu Công Lý là anh Nguyễn Văn Trỗi.
-1 HS nêu YC.
- HS làm vào vở. 
Viết sai
Sửa lại
Hai ngàn
Ngã ba
Pù mo
pù xai
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
Toán
Mét khối
I. Mục tiêu: 
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3.
- Bài tập cần làm : bài 1,bài 2.
II. Đồ dùng: bảng nhóm. 
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
KTBC :
 - Gọi HS lên bảng:23dm3=cm3
 -Nhận xét
B. Bài mới : Giới thiệu bài.
1. Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3- dm3 và cm3:
- Giới thiệu mô hình về m3: “Mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1m. Viết tắt là m3”
- Cho hs quan sát HLP có cạnh 1m gồm 1000 HLP có cạnh 1dm.
- 1m3 = .dm3
 1m3 = .cm3
2. Nhận xét
 1m3 = 1000dm3
 1dm3=m3
 1 dm3 = 1000cm3
 1cm3=dm3
3. Luyên tập:
Bài 1: 
a) Đọc các số đo thể tích.
b) Viết các số đo thể tích.
 - Chữa bài.
Bài 2
 - GV yêu cầu HS tự làm.
 a) Viết số đo dưới dạng số đo có đơn vị là dm3. 
 b) Viết số đo dưới dạng số đo có đơn vị là cm3. 
- chữa bài. 
C. Củng cố - dặn dò: 
- Hs nêu mối quan hệ giữa m3- dm3 và cm3. 
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3.
1 HS lên bảng.
- Theo dõi, nhắc lại.
 - 1m3 = 1000dm3
 -1m3 = 1000000cm3
-1dm3 = m3
- 1cm3 = dm3
- Đọc nhận xét trong sgk/117.
a) HS đọc:
 15m3: mười lăm mét khối
 0,911m3: không phẩy chín trăm mười một mét khối
205m3:hai trăm linh năm mét khối
m3:hai mươi lăm phần một trăm mét khối
b) HS viết vào bảng con :
 7200m3	 
 400m3
 m3 
 0,05m3
-1 HS đọc đề bai và tự làm và vở
1cm3 = 0,001dm3
5,216 cm3 = 0,005216 dm3
13,8 cm3 = 0,0138 dm3
0,22 cm3 = 0,00022 dm3
1dm3 = 1000cm3
1,969dm3 = 1969cm3
 m3 = 250000cm3
19,54m3 = 19540000cm3
Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài tự chọn 
(GV chuyên dạy)
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu :
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người góp sức bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và trao đổi được nội dung câu chuyện.
II. Đồ dùng: hs chuẩn bị truyện.
III. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A. KTBC 
 -Kể chuyện ‘Ông Nguyễn Khoa Đăng’ 
 -Nhận xét.
 B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1)Tìm hiểu đề:
 -Gọi HS đọc đề bài .
 - Phân tích đề (đã nghe, đã đọc, người góp sức bảo vệ trật tự, an ninh)
- Gợi ý cách kể chuyện (gợi ý 2)
-Em kể câu chuyện gì?
2)Thực hành kể chuyện: 
-YC HS lập dàn ý cho câu chuyện sắp kể sau đó kể theo N2.
- Nêu tiêu chí đánh giá (bảng phụ).
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp.
-Nhận xét, tuyên dương.
C. Củng cố, dặn dò : 
- Giáo dục hs ý thức góp phần bảo vệ trật tự, an ninh trong đời sống hàng ngày.
- VN tập kể chuyện cho người thân nghe.
-1 HS lên bảng
- Đọc đề bài.
-HS lắng nghe.
- Nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3.
- Nối tiếp giới thiệu về câu chuyện sẽ kể.
- Lập nhanh dàn ý cho câu chuyện sắp kể.
- Hoạt động nhóm 2: Kể cho nhau nghe câu chuyện đã chuẩn bị, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện vừa kể.
-HS nghe.
- Thi kể chuyện trước lớp.
-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
Khoa học
Sử dụng năng lượng điện
I. Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
II. Đồ dùng: tranh ảnh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A. KTBC : 
 - Con người sử dụng năng lượng gió (nước chảy) trong những việc gì ?
 -Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1. Dòng điện mang năng lượng:
-Kể tên những đồ dùng sử dụng điện?
- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy ra từ đâu?
2. ứng dụng của dòng điện:
-YC HS hoạt động N4
-1 HS lên bảng. 
- bóng điện, bàn là, ti- vi...
- dòng điện của nhà máy phát điện, pin, ắc-quy, đi-a-mô.
- Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng (dựa vào hình 1 trong sgk) :
Tên đồ dùng sử dụng điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
Bóng điện
Nồi cơm điện
Bàn là
Máy tính bỏ túi
...
Nhà máy điện
Nhà máy điện
Nhà máy điện
Pin
...
Thắp sáng
Chạy máy
Đốt nóng
Chạy máy
...
-Đại diện trả lời.Nhận xét.
3. Vai trò của điện:
- Tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. VD:
+ Sinh hoạt hàng ngày.
+ Thắp sáng.
(học tập, thông tin, giao thông, nông nghiệp, thể thao)
- Tuyên bố đội thắng.
- Bài học:(SGK) 
C. Củng cố - dặn dò: 
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- VN học bài và làm bài tập trong VBT.
-Chia 3 đội chơi, thi tìm nhanh các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện trong từng lĩnh vực mà GV nêu ra.
+ máy giặt, nồi cơm điện,...
+bóng đèn, đèn pin,...
(nêu đúng được +10đ, sai không được điểm nào)
-HS đọc.
Thứ tư ngày 17 tháng 2 năm 2016
Tiếng Anh
Unit 14:My favourite stories (L1)
 (GV chuyên dạy)
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: Biết:
- Đọc, viết các đơn vị đo m3, dm3, cm3 và mối quan hệ giữa chúng.
- Đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích. 
- Bài tập cần làm : bài 1(a, b dòng1,2,3),bài 2,bài 3(a,b)
VII. Đồ dùng: bảng phụ.
II. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A.KTBC : 
 - Nêu mối quan hệ giữa m3- dm3 và cm3.
 -Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Bài 1: 
a) Đọc các số đo :
 -Gọi HS nối tiếp đọc
-Nhận xét.Củng cố cách đọc.
b) Viết các số đo thể tích:
 -GV đọc,HS viết.
- Chữa bài.Củng cố cách viết.
 Bài 2: Đúng ghi Đ,sai ghi S: 
 -Gọi HS đọc đề bài
 -YC HS làm vào phiếu BT
- Chốt đáp án đúng.
 Bài 3: So sánh số đo thể tích.
 -YC HS làm vào vở.
- Nhận xét
 C. Củng cố - dặn dò: 
 - HS nêu mối quan hệ giữa m3- dm3 và cm3 .
 - Yêu cầu HS về nhà làm vở luyện Toán.
-1 HS lên bảng.
-1HS nêu YC
- Đọc nối tiếp:
5dm3 : năm đề-xi-mét khối.
 m3: một phần tư mét khối,.
- Viết vào bảng con:
1952cm3
2015m3
dm3
-1 HS đọc đề bài
- Suy nghĩ làm vào phiếu BT 
a) Đ
c) Đ
b) S
d) S
- Làm vào vở:
a) 913,232413m3 = 913 232 413cm3
b) m3 = 12,345m3
Tập đọc
Chú đi tuần
I. Mục tiêu : 
- Biết đọc diễn cảm bài thơ. 
- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3), học thuộc lòng những câu thơ yêu thích.
II. Đồ dùng: Tranh minh hoạ.
III. Các hoạt động dạy học : 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A.KTBC : 
-Đọc bài "Phân xử tài tình"
-Nhận xét.
 B. Bài mới : Giới thiệu bài.
1) Luyện đọc : 
-GV chia đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu khó.
- GV đọc mẫu toàn bài.
2) Tìm hiểu bài : 
a) Hoàn cảnh đi tuần của người chiến sĩ:
-1 HS đọcbài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lượt 1
+ lạnh lùng, lưu luyến, nép mình.
- 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ lượt 2.
+ Gió hun hút / lạnh lùng
 Trong đêm khuya / phố vắng
 Cây/ rung theo gió, lá/ bay xuống đường.
- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào?
- trong đêm tối, mùa đông, gió lạnh, khi tất cả mọi người đã yên giấc ngủ.
 b) Tình cảm của người chiến sĩ đối với các cháu học sinh:
- Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu hs được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết nào?
Nội dung: Ca ngợi sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chiến sĩ.
3) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Thảo luận nhóm 2:
 + Xưng hô thân mật: chú, cháu.
 + Dùng từ: yêu mến, lưu luyến.
 + Chi tiết: hỏi ngủ có ngon không? 
 dặn cứ yên tâm ngủ nhé.
-1HS đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn:
 “Gió hun hút lạnh lùng bay xuống đường.”
-GV nhận xét, tuyên dương
C. Củng cố, dặn dò : 
- HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Yêu cầu HS về nhà làm vở luyện TV.
- HS luyện đọc nhóm 2.
- Nhẩm học thuộc lòng khổ thơ theo ý thích , đọc trước lớp.
Thứ năm ngày 18 tháng 02 năm 206
Toán
Thể tích hình hộp chữ nhật
I. Mục tiêu : 
- Có biểu tượng về thể tích HHCN.
- Biết tính thể tích HHCN.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích HHCN để giải một số bài tập liên quan.
- Bài tập cần làm : bài 1
II. Đồ dùng: thước, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học : 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A. KTBC : 
 -Gọi HS lên bảng đổi :24cm3=dm3
 -Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1. Lập công thức tính thể tích HHCN:
- Giới thiệu mô hình trực quan.
- Xếp các HLP con vào HHCN lớn(SGK)
-Tính số HLP của một lớp:
- Tính số HLP của 10 lớp:
-Muốn tính thể tích của hình hộp CN ta làm ntn?
a
b
c
2. Luyện tập:
 Bài 1: Tính VHHCN:
- Gọi HS lên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Củng cố cách làm. 
C. Củng cố- dặn dò : 
- Nêu quy tắc và công thức tính thể tích HHCN.
 - BVN:bài 2,3
-1HS lên bảng
- Đọc ví dụ trong sgk.
-HS theo dõi.
 20 x 16 = 320(cm3)
 20 x 16 x 10 = 3200(cm3) = VHHCN
- Đọc quy tắc tính thể tích HHCN trong sgk.
 -Công thức: 
V = a x b x c 
-1 HS nhắc lại.
-1 HS nêu YC
- HS tự làm vào vở, 3 HS lên bảng :
a) Thể tích của HHCN là: 
 5 x 4 x 9 =180 (cm3)
 Đáp số :180cm3
b) Thể tích của HHCN là: 
 1,5 x 1,1 x 0,5=0,8259(m3)
 Đáp số : 0,8259m3
c) Thể tích của HHCN là:
 x x =(dm3)
 Đáp số : dm3
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I. Mục tiêu: 
- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
- Tìm được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến trong truyện “Người lái xe đãng trí”; tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép.
II. Đồ dùng: bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
 A. KTBC:
- Đặt một câu ghép thể hiện quan hệ tương phản ?
- Nhận xét
 B. Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: Tìm trong mẩu chuyện “Người lái xe đãng trí” câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. Phân tích cấu tạo câu ghép đó.
-Gọi 1HS đọc mẩu chuyện: Người lái xe đãng trí.
-Truyện đáng cười ở chỗ nào?
-Tìm và phân tích câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong mẩu chuyện trên?
-Đại diện trả lời.Nhận xét.
- GV chốt về mối quan hệ tăng tiến giữa 2 vế câu ghép.
Bài 2: Điền cặp QHT phù hợp.
-YC HS làm vào vở.
- GV chữa bài.
C. Củng cố - dặn dò : 
- GV nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
-1 HS lên bảng.
-1 HS đọc.
-Anh chàng lái xe đãng trí đến mức ngồi nhầm vào hàng ghế sau lại tưởng đang ngồi sau tay lái.
- Thảo luận nhóm 2:
Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái
Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh.

- HS làm vào vở.
a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc trường sinh.
b) Chẳng những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thath khiết của tâm hồn Việt Nam.
c) Ngày nay,trên đất nước ta, không chỉ côngan làm nhiệm vụ an ninh mà mỗi một người sdân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà bình.
Tập làm văn
Lập chương trình hoạt động
I. Mục tiêu: Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (theo gợi ý trong SGK). 
II. Đồ dùng: bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học : 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A.KTBC : 
 - Nêu cấu tạo chung của một chương trình hoạt động tập thể.
 -Nhận xét.
 B. Bài mới: Giới thiệu bài.
Đề bài: Lập chương trình hoạt động cho một hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh. (tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông)
Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: 
-Gọi HS đọc đề bài.và gợi ý trong sgk.
---Mục tiêu của chương trình hoạt động là gì ? 
- Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu?
- Hoạt động đó cần các dụng cụ và phương tiện gì?
2. Lập chương trình hoạt động:
-YC HS làm phiếu BT theo N4.
-Gọi HS đọc bài của nhóm mình.
- GV chữa bài, tuyên dương nhóm có bài làm tốt.
C. Củng cố, dặn dò : 
- Gọi hs nêu cấu tạo chung của một chương trình hoạt động tập thể.
- yêu cầu Hs về nhà làm vở luyện TV.
1 HS lên bảng.
- Đọc đề bài và gợi ý trong sgk, trả lời:
- Tuyên truyền, vận động mọi người tăng cường ý thức về an toàn giao thông.
- ở các trục đường chính gần khu vực trường em. 
- Loa cầm tay, quốc kì, khẩu hiệu, biểu ngữ.
- HS làm bài nhóm 4 vào phiếu học tập, một nhóm làm phiếu khổ to , trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm khác dưới lớp đọc bài làm.
Địa lí
Một số nước ở châu âu
I. Mục tiêu: 
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga:
 + Liên bang Nga nằm ở cả châu á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông. Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế.
 + Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du lịch.
- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ.
II. Đồ dùng: 
Một số ảnh về LB Nga và Pháp; các hình minh hoạ trong SGK
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
KTBC :
  - Người dân châu Âu có đặc điểm gì? 
 - Nêu tên một số hoạt động sản xuất của châu Âu ? 
 -Nhận xét
 B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1. Liên bang Nga: 
-YC HS đọc SGK.
-YC HS thảo luận N4.
-1 HS lên bảng.
- HS đọc SGK.
-Thảo luận nhóm 4, điền vào bảng:
 Liên bang Nga
Các yếu tố
Đặc điểm- sản phẩm chính của ngành sản xuất
- Vị trí địa lí
- Diện tích
- Dân số 
- Khí hậu 
- Tài nguyên, khoáng sản
- Sản phẩm công nghiệp
- Sản phẩm nông nghiệp
- Nằm ở Đông Âu, Bắc á.
- Lớn nhất thế giới, 17 triệu km2 
- 144,1 triệu người
- Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc LB. Nga)
- Rừng tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt.
- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông
- Lỳa mì, ngô, khoai tây, gia cầm, lợn, bò.
 Kết luận: LB. Nga nằm ở Đông Âu, Bắc á, có diện tích lớn nhất thế giới, có nhiều tài nguyên thiên nhiên và phát triển nhiều ngành kinh tế.
2. Pháp: 
- GV yêu cầu HS xác định vị trí của nước Pháp trên lược đồ SGK (hình 1)
-Nước Pháp ở phía nào của châu Âu? 
- Giáp với những nước nào, đại dương nào? 
- Pháp có khí hậu như thế nào? 
- GV yêu cầu HS nêu tên các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của nước Pháp; so sánh với sản phẩm của nước Nga. 
- GV nhận xét, bổ sung. 
-Bài học :(SGK)
C. Củng cố, dặn dò: 
-1 học sinh đọc bài học trong sgk.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. 
- HS tìm và chỉ trên lược đồ (hình 1), quan sát rồi trả lời: 
- Nước Pháp nằm ở Tây Âu.
- Nước Pháp giáp: Đức, Tây Ban Nha, và Đại Tây Dương, Địa Trung Hải.
- khí hậu ôn hoà.
- HS cùng bàn đọc SGK, trao đổi và nêu trước lớp: 
+ Sp công nghiệp: máy móc, ...
+ Sp nông nghiệp: khoai tây, ... 
-1 HS đọc.
Thứ sáu ngày 19 tháng 2 năm 2016
Toán
Thể tích hình lập phương
I. Mục tiêu: 
- Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải các BT có liên quan.
- Bài tập cần làm : bài 1,bài 3.
II. Đồ dùng: bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
 A.KTBC : 
-Nêu cách tính thể tích HHCN?
-Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1. Hình thành công thức tính thể tích HLP
:-Tính VHHCN có:
 c.dài = c.rộng = c.cao = 3cm
-Gọi 1 HS tính.
- HHCN trên là hình gì?
-Muốn tính thể tích HLP ta làm ntn?
-Nêu công thức
2. Luyện tập:
Bài 1: Viết số đo vào ô trống.
-1 HS lên bảng.
-1 HS tính.
V = 3 x 3 x 3 = 27 cm3
-HLP
- Đọc quy tắc trong sgk.
 VHLP = a x a x a
- Làm cá nhân vào phiếu học tập:
Hình lập phương
(1)
(2)
(3)
(4)
Độ dài cạnh
1,5m
dm
6cm
10dm
Diện tích một mặt
2,25m2
dm2
36 cm2
100dm2
Diện tích toàn phần
13,5 m2
dm2
216cm2
600dm2
Thể tích
3,375 m3
dm3
216cm3
1000dm2
-Nhận xét.Củng cố cách làm.
Bài 3: YC HS đọc và làm vào vở:
HHCN có:
a = 8cm, b = 7cm, c = 9cm
HLP: d = (a + b + c) : 3
VHHCN = ?
V HLP =?
- Nhận xét. 
C. Củng cố - dặn dò: 
- Hs nêu quy tắc và công thức tính thể tích HLP..
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 2
- HS làm vào vở:
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
 8 x 7 x 9 = 504(cm3)
b) Cạnh của HLP là:
 (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm)
 Thể tích hình lập phương là:
 8 x 8 x 8 = 512(cm3)
 Đáp số:512cm3
Tập làm văn
Trả bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu: 
 Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung; tự viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc cho hay hơn.
II. Đồ dùng : nội dung kiểm tra, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A.KTBC : 
-Gọi HS lên bảng đọc lại chương trình hoạt động làm ở tiết trước
-Nhận xét.
B. Bài mới: Giới thiệu bài.
Đề bài:Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những chuyện đã học.
1. GV nhận xét chung về kết quả bài làm của lớp:
 a) ưu điểm:
  .
b)Nhược điểm
2.Thông báo kết quả cho HS:
3.HD HS chữa lỗi chung:
-Đưa bảng phụ ghi sẵn các lỗi H mắc phải
-GV trả bài cho HS.
-Gọi HS lên chữa lỗi trên bảng phụ.
+Lỗi chính tả:
.
+Từ:
+Câu:
..
..
4.Học tập những bài văn hay,đoạn văn tốt.
-Đọc một số đoạn, bài văn hay.
-YC HS viết lại đoạn kết bài cho hay hơn.
-Gọi HS đọc lại đoạn đã viết lại.
-Nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Yêu cầu HS về nhà viết lại bài văn cho hay hơn.
-1 HS lên bảng.
-1 HS đọc.Lớp đọc thầm. 
	- HS theo dõi.
 - HS theo dõi.
-HS lắng nghe.
-Nhận bài, xem lại các lỗi.
-HS chữa lỗi trên bảng phụ.
.......
- Lắng nghe, học hỏi.
-HS viết.
-3HS đọc.
Khoa học
Lắp mạch điện đơn giản
I. Mục tiêu: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
II. Đồ dùng: Một quả pin, dây ồng bọc nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt), bóng đèn điện hỏng có tháo đui; Hình trang 94, 95, 97 SGK.
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động học của HS
A. KTBC : 
- Nêu một số ứng dụng của dòng điện ?
-Nhận xét.
 B. Bài mới: Giới thiệu bài.
1, Thực hành lắp mạch điện: 
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK .
-GV chỉ cho HS xem cự

File đính kèm:

  • docGIAO_AN_LOP_5_TUAN_23.doc
Giáo án liên quan