Giáo án Hướng nghiệp Lớp 9

- GV yêu cầu một vài HS đọc bài “nghề làm vườn”.

 

- GV hướng dẫn HS thảo luận về: vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam. Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa phương.

 

- HS viết một bài ngắn (1 trang) theo chủ đề “Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công việc cụ thể nào?”

 

doc13 trang | Chia sẻ: halinh | Lượt xem: 2138 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hướng nghiệp Lớp 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận?
- Về phương diện tâm lý, mình có những đặc điểm gì không phù hợp với nghề mình muốn chọn?
- Về phương diện sinh sống, có gì trở ngại khi làm nghề mình thích?
*/ Những vấn đề đặt ra khi chọn nghề mà không giải đáp được thì coi là chọng nghề thiếu cơ sở khoa học.
2. Những nguyên tắc chọn nghề:
a, Nguyên tắc 1:
 Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích.
b, nguyên tắc 2:
 Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ững yêu cầu của nghề.
c, Nguyên tắc 3:
 Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển KT - XH của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung.
3. ý nghĩa của việc chọn nghề:
- ý nghĩa kinh tế.
- ý nghĩa xã hội.
- ý nghĩa giáo dục.
- ý nghĩa chính trị.
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 2 - SGK.
Hương Lõm, Ngày ……. thỏng …….. năm 2014
Duyệt của BGH.
Tháng 10 / 2014:
Ngày soạn: 30/09/2014
Ngày giảng: …/……/ 2014 
Chủ đề 2:
Tiết 2 - tìm hiểu năng lực bản thân
 và truyền thống nghề nghiệp của gia đình
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập của bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể kế thừa, từ đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn.
 + Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp.
- Kỹ năng: + Bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề nghioệp của gia đình..
- Thái độ: + Có được thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt được sự phù hợp với nghề mình chọn.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức: Sĩ số: 9C 
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những ví dụ về những con người có năng lực cao trong hoạt động sản xuất.
- GV dựa trên những ví dụ của HS để giúp HS xây dựng khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp.
- GV giải thích cho HS thế nào là sự phù hợp nghề.
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- GV đưa ra trường hợp: Một thanh niên muốn trở thành 1 người lái xe tải thì cần có những điều kiện gì?
- HS suy luận xem người ấy cần có những điều kiện gì để phù hợp với nghề ấy.
- GV yêu cầu HS làm các bài trắc nghiệm.
- GV đọc từng câu hỏi trong bảng câu hỏi tìm hiểu hứng thú môn học, sau mỗi câu hỏi dừng lại khoảng 15 giây để HS tự cho điểm vào cột điểm. 
- Với kết quả tổng điểm cuối cùng, GV sẽ giúp HS có thể biết được mức đọ yêu thích môn học của chính bản thân mình.
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
? Trong trường hợp nào nên chọn nghề truyền thống của gia đình?
1. Năng lực là gì?
 */ Khái niệm:
Năng lực là sự tương xứng giữa một bên là những đặc điểm tâm lý và sinh lý của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con người đó. Sự tương xứng ấy là điều kiện để con người hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện
2. Sự phù hợp nghề:
Trong nhiều trường hợp, sự phấn đấu rèn luyện của con người có thể tạo ra sự phù hợp nghề.
3. Phương pháp tự xác định năng lực bản thân để hiểu được mức đọ phù hợp nghề:
4. Tự tạo ra sự phù hợp nghề bằng các bài trắc nghiệm:
a, Trắc nghiệm 1: 
 Tìm hiểu hứng thú môn học.
(Bảng câu hỏi tìm hiểu hứng thú môn học trang 64/ Tài liệu hướng dẫn).
5. Nghề truyền thống gia đình với việc chọn nghề:
a, Nghề của ông, bà, cha, mẹ có tác dụng hình thành nên lối sống và “tiểu văn hoá” của gia đình.
b, Nghề truyền thống thường được nhiều gia đình phát triển từ đời này sang đời khác.
c, Đảng và nhà nước luôn có chủ trương khuyến khích phát triển nghề truyền thống.
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - GV nhận xét, đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của HS.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 7 - SGK.
Hương Lõm, Ngày ……. thỏng …….. năm 2014
Duyệt của BGH.
Tháng 11/2014:
Ngày soạn: 25/10/2014
Ngày giảng: …/……/ 2014 
Chủ đề 3:
Tiết 3 - thế giới nghề nghiệp quanh ta
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Biết một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng.
 + Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Kỹ năng: + Kể được một số nghề đặc trựng chứng mịnh cho thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng.
- Thái độ: + Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức: Sĩ số: 9C 
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS viết tên 10 nghề mà em biết.
- GV chia HS thành nhiều nhóm, yêu cầu HS thảo luận, bổ sung cho nhau những nghề không trùng với các nghề các em đã ghi.
- GV kết luận tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
? Em hãy cho biết có thể gộp một số nghề có chung một số đặc điểm thành một nhóm nghề được không?Em hãy cho ví dụ?
- GV phân tích một số cách phân loại nghề.
- GV tổ chức các trò chơi theo chủ đề phân loại nghề.
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của nghề và bản mô tả nghề.
1. Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp:
2. Phân loại nghề nghiệp:
a, Phân loại nghề theo hình thức lao động:
- Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo.
- Lĩnh vực sản xuất.
b, Phân loại nghề theo đào tạo:
- Nghề được đào tạo.
- Nghề không được đào tạo.
c, Phân loại nghề theo yêu cầu:
- Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính.
- Những nghề tiếp xúc với con người.
- Những nghề thợ.
- Nghề kỹ thuật.
- Nghề thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật.
- Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên. 
- Nghề có điều kiện lao động đặc biệt.
3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề, bản mô tả nghề:
- Đối tượng lao động.
- Nội dung lao động.
- Công cụ lao động.
- Điều kiện lao động.
*/ Bản mô tả nghề:
a, Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề.
b, Nội dung và tính chất lao động của nghề.
c, Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề.
d, Những chống chỉ định y học.
e, Những điều kiện bảo đảm cho người lao động làm việc trong nghề.
g, Những nơi có thể theo học nghề.
h, Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề.
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại các cách phân loại nghề.
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 4 - SGK.
Hương Lõm, Ngày ……. thỏng …….. năm 2014
Duyệt của BGH.
Tháng 12/ 2014:
Ngày soạn: 30/11/2014
Ngày giảng: …/……/ 2014 
Chủ đề 4:
Tiết 4 - tìm hiểu thông tin về một số nghề 
ở địa phương
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày.
- Kỹ năng: + Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể.
- Thái độ: + Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tương lai.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức: Sĩ số: 9C
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu một vài HS đọc bài “nghề làm vườn”.
- GV hướng dẫn HS thảo luận về: vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam. Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa phương.
- HS viết một bài ngắn (1 trang) theo chủ đề “Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công việc cụ thể nào?”
- GV yêu cầu HS mô tả một nghề mà em biết theo mục bên nội dung.
- HS giới thiệu những nghề có ở địa phương.
I. Nghề làm vườn:
 1. Tên nghề: Nghề làm vườn.
 2. Đặc điểm hoạt động của nghề:
 a, Đối tượng lao động:
Các cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. 
 b, Nội dung lao động:
Làm đất à chọn, nhân giống à gieo trồng à chăm sóc à thu hoạch.
 c, Công cụ lao động:
Cày, cuốc, bừa, xẻng, máy cày, ...
 d, Điều kiện lao động:
Chủ yếu là lao động ngoài trời.
 3. Các yêu cầu của nghề đối với người lao động:
 4. Những chống chỉ định y học:
Người mắc bệnh thấp khớp, thần kinh toạ, ngoài da, ...
 5. Nơi đào tạo nghề;
 6. Triển vọng của nghề:
II. Nghề nuôi cá:
III. Nghề thú y:
IV. Nghề dệt vải:
V. Nghề thợ may:
VI. Nghề điện dân dụng:
VII. Nghề sửa chữa xe đạp, xe máy:
VIII. Nghề nguội:
IX. Nghề hướng dẫn du lịch:
X. Nghề tiếp viên thương mại:
 4. Củng cố:
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để hiểu về một nghề, chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
 - Trên cơ sở đó, GV tổng kết lại các mục cần có trong bản mô tả nghề. 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 5 - SGK.
Hương Lõm, Ngày ……. thỏng …….. năm 2014
Duyệt của BGH.
Tháng 1/ 2011:
 Ngày soạn:01/2011
 Ngày giảng01/2011
 Chủ đề 5:
Tiết 5 - hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp 
và đào tạo nghề của trung ương và địa phương
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề trung ương và địa phương ở khu vực.
- Kỹ năng: + Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề.
- Thái độ: + Chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để sẵn sàng chọn trường trong lĩnh vực này.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức: Sĩ số: 9C
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV hình thành cho HS khái niệm lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo.
- GV đưa ra một số số liệu về lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo trong nước và nước ngoài.
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi:
? Lao động qua đào tạo có vai trò quan trọng như thế nào đối với sản xuất?
? Lao động qua đào tạo có điểm nào ưu việt so với lao động không qua đào tạo?
- GV giải thích mục tiêu đào tạo của hệ thống THCN, dạy nghề và các tiêu chuẩn xét tuyển vào trường.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trường THCN và trường dạy nghề theo nội dung các mục bên.
1. Khái niệm lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tao:
- Lao động qua đào tạo: Là lao động được học qua hệ hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề của trung ương và địa phương.
- Lao động không qua đào tạo: Là lao động không được học qua hệ hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề của trung ương và địa phương.
2. Vai trò của lao động qua đào tạo:
- Nắm bắt được nhanh sự tiến bộ KHKT phù hợp với tình hình kinh tế nước ta hiện nay, góp phần đẩy nhanh công cuộc CNH - HĐH đất nước.
3. Mục tiêu đào tạo của hệ thống THCN dạy nghề:
- Nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp dạy nghề.
4. Tiêu chuẩn xét tuyển vào trường:
- Có bằng THCS (đào tạo 3 - 4 năm).
- Có bằng THPT (đào tạo 1 - 2 năm).
5. Tìm hiểu hệ thống trường THCN:
- Tên trường, truyền thống của trường.
- Địa điểm của trường.
- Số điện thoại của trường.
- Số khoa và tên từng khoa trong trường.
- Đối tượng tuyển vào trường.
- Các môn thi tuyển.
- Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 8 - SGK.
Tháng 2 / 2011:
 Ngày soạn: 02/2011
 Ngày giảng: 02/2011 
 Chủ đề 6:
Tiết 6 - các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
- Kỹ năng: + Biết lựa chọn hướng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp THCS.
- Thái độ: + Có ý thức lựa chọn một hướng đi và phấn đấu để đạt được mục đích.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức:
 Sĩ số: 
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV đặt tình huống cho HS thảo luận:
? Hãy kể các hướng đi có thể có sau khi tốt nghiệp THCS?
- GV mời đại diện 1 nhóm đứng tại chỗ trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV cung cấp cho HS thông tin về yêu cầu tuyển sinh năm trước của các trường THPT ở địa phương.
- HS thảo luận câu hỏi:
? Em đã tìm hiểu được gì về trường mà em có dự định học sau khi tốt nghiệp THCS?
- GV lưu ý HS về các điều kiện trong khi chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận tập trung vào những ý: có hay không việc xảy ra mâu thuẫn giữa các điều kiện trên?
- HS thảo luận để cùng nhau tìm hướng giải quyết mâu thuẫn đó.
- Đại diện từng nhóm HS trình bày quan điểm của nhóm mình về các luồng và điều kiện của từng luồng.
- GV kết luận.
1. Tìm hiểu về các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS:
2. Tìm hiểu về yêu cầu tuyển sinh của các trường THPT ở địa phương:
3. Các điều kiện cụ thể để HS có thể đi vào từng luồng sau khi tốt nghiệp THCS:
- Nguyện vọng, hứng thú cá nhân.
- Năng lực học tập bản thân.
- Hoàn cảnh gia đình.
*/ Có hay không việc xảy ra mâu thuẫn giữa các điều kiện trên:
- Mâu thuẫn giữa năng lực và nguyện vọng của mỗi cá nhân.
- Mâu thuẫn giữa nguyện vọng và hoàn cảnh gia đình.
*/ Hướng giải quyết mâu thuẫn đó:
- Học tập và rèn luyện bản thân phấn đấu để đạt được ước mơ của mình.
- Tham gia lao động sản xuất, vừa học vừa làm.
Kết luận: Mỗi một luồng đều có những điều kiện nhất định về: năng lực học tập, điều kiện sức khoẻ, kinh tế. Vì vậy, trước khi quyết định chọn hướng đi cần phải cân nhắc kỹ lưỡng. 
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - HS hoàn thành yêu cầu: Em hãy kể tên 10 nghề theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng của bản thân 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 9 - SGK.
Tháng 3/2011:
 Ngày soạn: 03 /2011
 Ngày giảng: 03 /2011
 Chủ đề 9:
Tiết 9 - Tư vấn hướng nghiệp nghỀ PHỔ THễNG
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được ý nghĩa của tư vấn trước khi chọn nghề.
 + Có được một số thông tin cần thiết để tiếp xúc với cơ quan tư vấn có hiệu quả.
- Kỹ năng: + Biết cách chuẩn bị những tư liệu cho tư vấn hướng nghiệp.
- Thái độ: + Có ý thức cầu thị trong khi tiếp xúc với nhà tư vấn.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức:
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV giải thích cho HS khái niệm về một số vấn đề chung của tư vấn hướng nghiệp: khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của những lời khuyên chọn nghề của của các cơ quan hoặc cán bộ làm tư vấn chọn nghề.
- GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị những tư liệu về bản thân để đưa cho cơ quan tư vấn.
- GV giới thiệu bảng xác định đối tượng lao động. Sau đó yêu cầu HS làm những công việc:
+ Đánh dấu (+) hoặc (-) vào những con số phù hợp.
+ Cho biết đối tượng lao động nào thích hợp với mình.
+ Đối chiếu lại công thức nghề mà các em đã chọn.
- Mỗi HS ghi vào một tờ giấy về đối tượng lao động phù hợp với mình.
- GV mời một số HS đọc bản ghi của mình để cả lớp trao đổi và thảo luận.
- GV tổng kết và nêu lên những sai lầm khi chọn nghề mà HS thường mắc phải.
- GV cho các em HS nêu lên nghề định chọn và xác định nghề đó đòi hỏi phẩm chất đạo đức gì của người làm nghề.
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
? Những biểu hiện cụ thể của đạo đức nghề nghiệp?
1. Khái niệm về tư vấn hướng nghiệp:
 - Là công việc đòi hỏi người làm việc này phải có tinh thần, trách nhiệm rất cao trước việc đưa ra những lời khuyên.
2. Xác định nghề cần chọn theo đối tượng lao động:
3. Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp:
*/ Những chỉ số quan trọng nói lên đạo đức và lương tâm nghề nghiệp ở người lao động:
- Hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao, lao động có năng suất cao.
- Toàn tâm toàn ý chăm lo đến đối tượng lao động của mình.
- Luôn luôn chăm lo đến việc hoàn thiện nhân cách và tay nghề.
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi: Muốn đến cơ quan tư vấn, ta cần chuẩn bị những tư liệu gì? 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
Tháng 04/ 2011:
 Ngày soạn: 04/2011
 Ngày giảng: 04/2011 
 Chủ đề 8:
Tiết 8 - định hướng phát triển kinh tế xã hội 
 của đất nước và địa phương
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Biết một số thông tin cơ bản về phương hướng phát triển KT - XH của đất nước và địa phương.
- Kỹ năng: + Kể ra được một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phương.
- Thái độ: + Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức:
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu một số đặc điểm của quá trình phát triển KT - XH ở nước ta:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số đặc điểm của quá trình phát triển KT - XH ở nước ta.
- GV trình bày một số vấn đề cơ bản để HS hiểu rõ.
? Thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
? Điều kiện cơ bản để tiến hành công nghiệp hoá là gì?
- GV lấy một ví dụ về nền kinh tế bao cấp.
? Hạn chế của nền kinh tế bao cấp là gì?
- Từ đó GV phân tích cho HS hiểu được tại sao lại phải phát triển nền kinh tế thị trường.
HĐ2: Tìm hiểu những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển KT - XH:
? Nếu những người đến độ tuổi lao động mà không có việc làm thì sẽ dẫn đến hậu quả gì ?
? Một đất nước còn rất nhiều người nghèo thì có được gọi là một đất nước công nghiệp hoá hay không?
HĐ3: Tìm hiểu về phát triển những lĩnh vực KT - XH trong giai đoạn 2001 - 2010:
- GV tóm tắt việc phát triển các lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2001 - 2010.
1. Một số đặc điểm của quá trình phát triển KT - XH ở nước ta:
 a, Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước: 
- Đến năm 2020, Việt Nam về cơ bản phải trở thành một nước công nghiệp.
- Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam phải phấn đấu để:
 + Giữ được nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
 + Phải tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
- Vấn đề trung tâm của công nghiệp hoá là sự chuyển giao công nghệ.
b, Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa:
- Để phát triển nền kinh tế thị trường, hàng hoá phải đa dạng về mẫu mã, chủng loại, mặt hàng phải thật phong phú, đáp ững nhu ccầu ngày càng cao của khách hàng.
- Khi phát triển nền kinh tế thị trường phải đề cao đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
2. Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển KT - XH:
- Giải quyết việc làm cho những người đến độ tuổi lao động và những người có việc làm không đầy đủ.
- Đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo trong cả nước, nhất là ở địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh chương trình định canh, định cư.
- Xây dựng những chương trình khuyến nông
3. Phát triển những lĩnh vực KT - XH trong giai đoạn 2001 - 2010:
- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Sản xuất công nghiệp.
- Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm:
 + Công nghệ thông tin.
 + Công nghệ sinh học.
 + Công nghệ vật liệu mới.
 + Công nghệ tự động hoá
 4. Củng cố:
 - GV tổng kết lại một số nội dung chính. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em hãy cho biết vì sao chúng ta cần nắm được phương hướng phát triển KT - XH của địa phương và của nước ta? 
 - GV nhận xét, đánh giá giờ học.
 5. Dặn dò:
 - HS đọc trước chủ đề 3 - SGK.
Tháng 05/ 2011:
 Ngày soạn: 05 /2011
 Ngày giảng: 05/ 2011 
 Chủ đề 9:
Tiết 9 - thông tin về thị trường lao động
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được khái niệm “thị trường lao động”, “việc làm” và biết được những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ.
- Kỹ năng: + Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực.
- Thái độ: + Chuẩn bị tâm lý sãn sàng đi vào lao động nghề nghiệp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án bài soạn.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. ổn định tổ chức:
 Sĩ số: 9A - 9B - 
 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ của GV và HS
Nội dung
- GV gợi ý cho HS tự xây dựng khái niệm việc làm và nghề.
- GV hường dẫn HS thảo luận câu hỏi:
? Có thực ở nước ta quá thiếu việc làm không? Vì sao ở một số địa phương có việc làm mà không có nhân lực?
? Tại sao việc chọn nghề của con người phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động?
- GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trường lao động thường thay đổi khi khoa học và công nghệ phát triển.
? Vì sao mỗi người cần nắm vững một nghề và biết làm một nghề?
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của địa phương.
- Mỗi tổ cử đại diện 1 HS lên trình bày kết quả tìm hiểu

File đính kèm:

  • docGiao an Huong nghiep lop 9.doc