Bài giảng Lớp 5 - Môn Toán - Tuần 32 - Luyện tập

- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người bằng nhau.

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo.

- Gv tuyên dương đội thắng cuộc.

4. Tổng kết - dặn dò: 5’

- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”.

Nhận xét tiết học .

 

doc13 trang | Chia sẻ: rimokato | Lượt xem: 2482 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 5 - Môn Toán - Tuần 32 - Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bị: GV:Bảng phụ HS :Bảng con
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Luyện tập
Sửa bài 2, 3 /SGK.
2. Giới thiệu bài: 
3. Các hoạt động: 
Hoạt động 1: Luyện tập.
 Bài 1:c,d
Yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập phân chia số thập phân
Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
 Bài 2:
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
Yêu cầu học sinh sửa miệng
 Bài 3:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm.
Yêu cầu học sinh làm vào vở.
Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
 * Bài 4:
Nêu cách làm.
Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp.
Hoạt động 2: Củng cố.
Nêu lại các kiến thức vừa ôn.
- 2 Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
Học nhắc lại.
Học sinh làm bài và nhận xét.
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
Học sinh sửa bài, nhận xét
Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu.
Học sinh làm bài vào vở.
Nhận xét, sửa bài
* Học sinh đọc đề.
Học sinh nêu.
Học sinh giải vở và sửa bài.
Học sinh nêu
Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời gian
Lich sử địa phương:CHIẾN KGHU DƯƠNG HOÀ. MỘT SỐ ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN CỦA HƯƠNG THUỶ
I.Mục tiêu:
- HS biết về một số chiến công vang dội của quân và dân ở chiến khu Dương Hoà trong kháng chiến.
- Biết về một số Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân của Hương Thuỷ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước 
- GDHS biết Uống nước nhớ nguồn.
II.Chuẩn bị: 
- GV: Lược đồ huyện Hương Thuỷ, hình ảnh chiến khu Dương Hoà, tượng đài ở chiến khu Dương Hoà. (CNTT). sưu tầm một số Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ở Hương Thuỷ
- HS: sưu tầm một số Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ở Hương Thuỷ.
III. Các hoạt động:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
I. Giới thiệu: 3’
II. Bài mới: 29’
1. Giới thiệu về Chiến khu Dương Hoà
- Phát tài liệu về chiến khu Dương Hoà
- Dùng lược đồ xã Dương Hoà
- Tìm hiểu về kết quả và ý nghĩa của trận đánh tiêu biểu trên Dương Hoà
2. Giới thiệu một số Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân của Hương Thuỷ.
- GV giới thiệu thêm
3. Liên hệ thực tế: 3’
- Nêu những việc em đã làm để chứng tỏ tinh thần uống nước nhớ nguồn?
- Giới phim HS viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện nhà.
4. Sưu tầm các anh hùng huyện nhà (tt)
- HĐ cá nhân
- HS quan sát màn hình, tìm hiểu về chiến khu Dương Hoà
- HĐ nhóm đôi
- Trình bày bảng nhóm, chốt kết quả.
- HS giới thiệu trước lớp: 2-4 em
- Quan sát màn hình
- HS nêu
- HS quan sát màn hình.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY). 
I. Mục tiêu: 
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
- Có ý thức dùng dấu phẩy thích hợp khi viết văn.
II. Chuẩn bị: 	 Bảng phụ, bút dạ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:5’ MRVT: Nam và nữ.
 Giải nghĩa từ: anh hùng, trung hậu ? Đặt câu.
Tìm từ ngữ chỉ các phẩm chất của người pphụ nữ Việt Nam?
 2. Các hoạt động: 
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập.
 Bài 1:
Nêu tác dụng của các dấu phẩy được dùng trtrong đoạn trích.
Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm bài.
Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh nêu lại tác dụng của dấu phẩy.
	Bài 2:
Đọc và trả lời câu hỏi.
Giáo viên nhận xét và chốt bài đúng.
a) Anh hàng thịt đã chữa lời phê của xã:
Lời xã : “Bò cày không được thịt”
Lời anh hàng thịt : “Bò cày không được, thịt”
b) Để không sửa được, cần viết như sau:
	Bò cày, không được thịt.
	Bài 3:
Sửa lại vị trí dấu phẩy.
Gv nhận xét bài làm và chốt bài giải đúng.
Hoạt động 2: Củng cố.5’
Nêu tác dụng của dấu phẩy?
Sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy?
Nhận xét tiết học. 
Học sinh giải nghĩa (2 em).
Học sinh nêu.
Hoạt động lớp, nhóm.
1 học sinh đọc to, rõ yêu cầu bài tập.
Cả lới đọc thầm từng câu văn có sử ddụng dấu phẩy.
HS suy nghĩ, làm bài theo nhóm 4.
® 4 nhóm nhanh trình bày bảng lớp.
Lớp nhận xét.
Học sinh sửa bài.
 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Cả lớp đọc thầm.
H suy nghĩ làm bài theo nhóm đôi.
1 vài nhóm phát biểu.Lớp nhận xét.
Học sinh sửa bài.
 - 1 hs đọc yêu cầu bài.Lớp đọc thầm.
Lớp làm việc cá nhân, dùng bút chì sửa lại các dấu phẩy đặt sai vị trí.
2 học sinh làm bảng phụ.
H đọc bài làm bảng phụ.® nhận xét.
Hoạt động lớp.
Học sinh nêu.
Học sinh nêu.
KỂ CHUYỆN: NHÀ VÔ ĐỊCH. 
I. Mục tiêu: 
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ.
 II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
 - Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:5’ kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quý mến.
2. Giới thiệu bài mới: Nhà vô địch 
3. Phát triển các hoạt động:25’ 
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện, học sinh nghe.
Giáo viên kể lần 1.
Gv kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh
 minh hoạ.
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Yêu cầu hs quan sát tranh, nói vắn tắt nội
 dung cơ bản của từng tranh.
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích nhất. Giải thích vì sao em thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp.
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
 - Giáo viên nêu yêu cầu.
Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toàn chuyện
 bằng lời của Tôm Chíp. Sau đó, thi nói về
 nội dung truyện.
 Hoạt động 3:5’ Củng cố.
GV chốt lại ý nghĩa của câu chchuyện.
4. Tổng kết - dặn dò: 5’
.Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. 
Nhận xét tiết học. 
 - 1, 2 học sinh kể chuyện 
 - Học sinh nhận xét.
 Hoạt động lớp, cá nhân
Học sinh nghe và nhìn tranh.
 Làm việc nhóm 4.
Học sinh phát biểu ý kiến.
1 học sinh nhắc lại.Cả lớp đọc thầm theo.
Mỗi học sinh trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ.
Một vài học sinh nhập vai mình là Tôm ChChíp, kể toàn bộ câu chuyện.
Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi.
 Học sinh nêu.
Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu em nhỏ.
Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý.
Những học sinh khác nhận xét bài kể, đặt câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, 
1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp.
Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2011
TOÁN: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN . 
I. Mục tiêu:
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.	
II. Chuẩn bị: GV:Bảng phụ HS :Bảng con
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:5’ Luyện tập.
2. Phát triển các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời gian.
Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?
Kết quả là số thập phân
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
Tổ chức cho học sinh làm bảng con ® sửa trên bảng con.
Giáo viên chốt cách làm bài
Bài 2: Làm vở:
 Lưu ý cách đặt tính.
Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn rồi chia 
 Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề.
Nêu dạng toán?
Nêu công thức tính.
* Bài 4 : Nêu dạng toán.
 Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài có thời gian nghỉ phải trừ ra.
Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra hỗn số.
4. Tổng kết - dặn dò: 5’
Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích
2 hs sửa bài tập 2,3
 Hoạt động lớp
Học sinh nhắc lại.
Đổi ra đơn vị lớn hơn
Phải đổi ra. 
Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
Học sinh đọc đề.
Học sinh làm bảng con
a/ 8 giờ 47 phút
 + 6 giờ 36 phút 
 14 giờ 83 phút 
 = 15 giờ 23 phút
b/ 14giờ26phút 13giờ86phút
 – 15giờ42phút – 5giờ42phút
 8giờ44phút
c/ 5,4 giờ
 + 11,2 giờ
 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
Nêu yêu cầu
a/ 6 giờ 14 phút
 ´ 3
 18 giờ 42 phút
HS đọc đề, làm bài và chữa bài
*HS khá giỏi làm thêm và nêu kết quả
TẬP ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM. 
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (TL các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài).
- Học thuộc bài thơ,
- GDHS : tuổi trẻ cần có những ước mơ, làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.
II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi  Để con đi”.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 5’ Đọc và TLCH Út Vịnh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
2. Giới thiệu bài mới: 
3. Các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ 
GV đọc diễn cảm bài thơ 
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
YC học sinh trao đổi, thảo luận, TLCH
Những câu thơ nào tà cảnh biển đẹp?
Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động củcủa hai cha con trên bãi biển?
Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy con có ước mơ gì?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. 
Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại những câu đối thoại giữa hai cha con.
Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ, háo hức,
 thể hiện khao khát hiểu biết. Giọng cha: dịu
 dàng, trầm ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm tự hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ của mình.).
Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu ngắt
nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! / 
 Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ.
 Hoạt động 4: Củng cố.5’
YC 1,2 hs nêu lại ý nghĩa của bài thơ.
1 Học sinh đọc, trả lời câu hỏi& nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Hoạt động lớp, cá nhân.
 - 1, 2 hs đọc nối tiếp
- nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho đến hết bài 
- Học sinh đọc các từ này.
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu.
- Đọc trong nhóm 2
- 1,2 hs đọc toàn bài 
- 1 hs đọc câu hỏi, lớp đọc thầm bài.
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong.
Bóng cha dài lênh khênh.
Bóng con tròn chắc nịch.
 +Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ.
Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
Học sinh nêu.
KHOA HỌC:	 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN. 
I. Mục tiêu:
 - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 5’ Môi trường.
2. Giới thiệu bài mới:	
 “Tài nguyên thiên nhiên”.
3. Phát triển các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài nguyên thiên nhiên”.
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học sinh cách chơi.
Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người bằng nhau.
Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo.
Gv tuyên dương đội thắng cuộc.
4. Tổng kết - dặn dò: 5’
Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”.
Nhận xét tiết học .
HS tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời.
Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
Tài nguyên thiên nhiên là gì?
HS chơi như hướng dẫn.
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT. 
I. Mục tiêu: 
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
 - Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ. viết từ, câu , đoạn viết sai
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 5’
2. Giới thiệu bài : Trả bài văn tả con vật.
3. Các hoạt động: 25’
	Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài viết của cả lớp.
 Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả
 một con vật mà em yêu thích).
GV hướng dẫn HS phân tích đề.
Gv nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua nhiều bài viết. Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn hay trong số các bài làm của HS. Sau khi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV dừng lại nêu một vài câu hỏi gợi ý để HS tìm những điểm thành công của đoạn hoặc bài văn đó.
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài viết. Chọn ra một số thiếu sót điển hình, tổ chức cho HS chữa trên lớp.
Thông báo điểm số của từng H.S
 Hoạt động 2: HS thực hành tự đánh giá bài viết.
GV trả bài cho từng HS.
Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng lớp
 giấy khổ to viết sẵn lời giải.
 Hoạt động 3: HS viết lại một đoạn trong bài.
GV nhận xét
4. Tổng kết - dặn dò: 5’
Nhận xét tiết học.
 Hoạt động lớp.
 1 H đọc đề bài trong SGK.
 Kiểu bài tả con vật.
Đối tượng miêu tả (con vật với những đặc
 điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về
 hoạt động.
 Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗ bài trong bài làm dựa trên những chỉ dẫn cụ thể của cô.
 HS đổi vở, giúp nhau soát lỗi và sửa lỗi.
Hoạt động cá nhân
Mỗi H tự xác định đoạn văn trong bài để viết lại cho tốt hơn.
1, 2 H đọc đoạn văn vừa viết lại.
Cả lớp nhận xét
Chuẩn bị: Làm bài văn tả cảnh (lập dàn ý, lập văn miệng)
Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2011
TOÁN: ÔN TẬP VỀ CHU VI, DIÊN TÍCH MỘT SỐ HÌNH. 
I. Mục tiêu:
- Thuộc cơng thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
- Yêu thích môn học, vận dụng công thức để giải toán đúng.
II. Chuẩn bị: GV:Bảng phụ HS :Bảng con
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 5’
2. Giới thiệu bài mới: 
3.Các hoạt động: 25’ 
Hoạt động 1: Hệ thống công thức
Nêu công thức, qui tắc tính chu vi, diện tích các hình:
Hoạt động 2: Thực hành.
 Bài 1:
Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề .
Muốn tìm chu vi khu vườn ta cần biết gì?
Nêu cách tìm chiều rộng khu vườn.
Nêu công thức tính P hình chữ nhật.
Nêu công thức, qui tắc tính S hình chữ nhật.
 Bài 3: 
1 học sinh đọc đề.
Đề toán hỏi gì?
Muốn tìm chiều cao tam giác ta làm thế nào?
Nêu cách tìm S tam giác.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm
* Bài 4: 
4. Tổng kết - dặn dò:5’
2,3 hs chữa bài tâp l 2,3.
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh nêu
1/ P = ( a+b ) ´ 2 S = a ´ b
2/ P = a ´ 4 
Học sinh đọc đề.
 Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét.
Học sinh làm bài.
	Giải:
Chiều rộng khu vườn:
	120 : 3 ´ 2 = 80 (m)
Chu vi khu vườn.
	(120 + 80) ´ 2 = 400 (m)
Diện tích khu vườn:
	120 ´ 80 = 9600 m2
	 = 96 a = 0,96 ha
	 Đáp số: 400 m ; 96 a ; 0,96 ha.
 - 1 học sinh đọc.
Chiều cao tam giác
	S ´ 2 : a
Tìm S hình vuông suy luận tìm S tam giác.
Học sinh làm bài.
* HS tự làm và chữa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU HAI CHẤM). 
I. Mục tiêu: 
 - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)
 - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm. (BT 2,3)
 - Có ý thức sử dụng dấu hai chấm đúng khi viết văn.
II. Chuẩn bị:	 Bảng phụ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. . Bài cũ:5’
Nêu tác dụng của dấu phẩy?Cho ví dụ?
Nhận xét, ghi điểm
2. Giới thiệu bài mới: 
 Ôn tập về dấu câu – dấu hai chấm.
4.Các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
 Bài 1:
Yêu cầu học sinh đọc đề.
 Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của
 em là điền nội dung thích hợp vào từng phầ. đóYêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về dấu
 hai chấm.
Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng.
 Bài 2:
Giáo viên dán 3, 4 bảng phụ đã viết thơ, văn lêllên bảng.
® Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng.
 Bài 3:
Hoạt động 2: Củng cố.
Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
4. Tổng kết - dặn dò: 
Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Trẻ em”.
2 học sinêtrar lời, lớp nhận xét
 Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
 1 học sinh đọc đề bài.
Cả lớp đọc thầm.
Học sinh quan sát + tìm hiểu cách làm bài.
 Học sinh nhắc lại.
 1 học sinh đưa bảng phụ, lớp đọc thầm.
Cả lớp sửa bài.
1 học sinh đọc yêu cầu.Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm việc cá nhân ® đọc từ trong
 đoạn thơ, văn ® xác định những chỗ nào
 dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời giải thích
 để đặt dấu hai chấm.
3, 4 học sinh thi đua làm.
® Lớp nhận xét.
® lớp sửa bài.
 1 hs đọc toàn văn yêu cầu.Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm việc cá nhân sửa lại câu văn
 của ông khách.
Lớp sửa bài.
Học sinh nêu.
Địa lý địa phương: TÌM HIỂU VỀ PHƯỜNG PHÚ BÀI
I. Mục tiêu
- Biết được vị trí của thị trấn Phú Bài dựa vào lược đồ huyện Hương Thuỷ.
- Một số cơ quan hành chính trên địa bàn huyện nhà.
II. Chuẩn bị: Lược đồ huyện Hương Thuỷ
 Tranh ảnh các cơ quan hành chính trên địa bàn huyện nhà (gv và hs)
III. Các hoạt động:
HĐ CỦA GV
HHĐ CỦA HS
1 Giới thiệu 2’
2. Vị trí địa lí thị trấn Phú Bài 15’
- GV giới thiệu vị trí thị trấn Phú Bài trên lược đồ huyện Hương Thuỷ.
3. Tìm hiểu về một số cơ quan hành chính trên địa bàn Hương Thuỷ 14’
4. Liên hệ thực tế: 4’
- Em làm gì để góp phần xây dựng quê hương?
- HS quan sát trên lược đồ
-Vài HS lên chỉ trên lược đồ
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện vài nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung
- HS trả lời
CHÍNH TẢ: BẦM ƠI. 
I. Mục tiêu: 
- Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơ, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập 2,3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3..
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 5’YC chữa bài tập 2,3 tuần trước
2.Giới thiệu bài :(nhớ- viết) Bầm ơi
3. Các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: HD học sinh nhớ – viết.
Giáo viên nêu yêu cầu bài.
 - GV lưu ý các từ hs dễ viết sai: lâm thâm, lội dưới bùn, ngàn khe...
oạt động 2: Hướng dẫn h làm bài tập.
 Bài 2:HD nắm YC BT
Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ qquan, đơn vị viết chưa đúng. Các em phải pphân tích tên các cơ quan đơn vị thành các bbộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng đđã cho
 Bài 3:
Giáo viên nhận xét, chốt.
4. Tổng kết - dặn dò: 5’
Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
Nhận xét tiết học.
HS làm lại bài tập 2, 3 ở bảng lớp.
Hoạt động cá nhân.
2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
Lớp lắng nghe và nhận xét.
1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK.
Học sinh viết ra nháp các từ dễ viết sai
Học sinh nhớ – viết.
Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nnhau.
Hoạt động nhóm.
1 học sinh đọc yêu cầu bài. 
Học sinh làm bài.
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
1 học sinh đọc đề.
Học sinh làm bài.
Lớp sửa bài và nhận xét.
Thứ sáu, ngày 29 tháng 4 năm 2011
TOÁN: LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu:
- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học.
- Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II. Chuẩn bị: + HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà. + GV: Bảng nhóm
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:5’ Ôn tập về chu vi, diện tích một số hình.
2. Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3. Phát triển các hoạt động: 25’
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính P , S hình chữ nhật.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1.
Đề bài hỏi gì?
Muốn tìm P, S hình chữ nhật cần biết gì.
Nêu quy tắc tính P, S hình chữ nhật.
Bài 2: Yêu cầu học sinh ôn lại quy tắc 
- Giáo viên gợi ý bài 2.
Đề bài hỏi gì?
Nêu quy tắc tính P và S hình vuông?
* Bài 3:
GV ôn quy tắc , công thức tính S hình bình hành, hình thoi.
 Bài 4:
Hoạt động 2: Củng cố.5’
Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- 2 hs chữa bài tập 2,3 SGK
- Lớp nhận xét , bổ sung
 Hoạt động cá nhân.
P = (a + b) ´ 2 S = a ´ b.
- P, S sân bóng.
Chiều dài, chiều rộng.
Học sinh nêu và giải vào vở.
Học sinh sửa bảng lớp.
Công thức tính P, S hình vuông.
S = a ´ a P = a ´ 4
- Học sinh nêu.
Học sinh giải vở.HS sửa bảng lớp.
	Đáp số

File đính kèm:

  • docGA 5 TUAN 10.doc