Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 25 - Tập đọc: Khuất phục tên cướp biển (tiết 5)

. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện có nội dung nói về việc em đã làm hay chứng kiến người khác làm để góp phần giữ gìn xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh, sạch đẹp .

- Nhận xét và cho điểm HS .

 

doc15 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 02/07/2015 | Lượt xem: 948 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 25 - Tập đọc: Khuất phục tên cướp biển (tiết 5), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3. Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà học bài.
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài .
- Lớp lắng nghe . 
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
- HS theo dõi
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS lắng nghe. 
- §ập tay xuống bàn quát mọi người im ; thô bạo quát bác sĩ Ly : " Có câm mồm không? " Rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly.
* Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu 
- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm ...
+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch : một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị . Một bên thì hung ác , dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng .
* Nói lên sự cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly.
- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh, kiên quyết bảo vệ lẽ phải .
* tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly . 
- HS tiếp nối nhau nêu .
Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu , vµ sự cứng rắn , dũng cảm của bác sĩ Ly.
- HS tiếp nối .
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nêu
- HS cả lớp .
Chính tả
Khuất phục tên cướp biển .
I. Mục đích, yêu cầu:
 1. KiÕn thøc; Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài "Khuất phục tên cướp biển " .
 2. KÜ n¨ng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn r / d / gi và các tiếng có vần viết với ên hoặc ênh .
 3. Th¸i ®é; Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp .
II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu häc tËp
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - HS lên viết bảng Cả lớp viết vào vở nháp.
- kể chuyện, đọc truyện, truyện cười, viết truyện, 
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở.
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
 b. Hướng dẫn viết chính tả:
 - Gọi HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển 
- Hỏi: + Đoạn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
- Gv nhắc nhở Hs cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết.
+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn trích trong bài " Khuất phục tên cướp biển " .
 - GV đọc lại bài 
- GV chấm bài một số HS .
 c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2 
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở .
- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng 
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn 
- GV nhận xét, chốt ý đúng , tuyên dương những HS làm đúng và ghi điểm từng HS 
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm .
+ Đoạn văn nói về sự hung hãn, thô bạo của tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ, cương quyết của bác sĩ Ly.
- Các từ: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị, vạm vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổi tiếng, nhân từ, ê a, đập tay, quát, nín thít, trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống,...
+ Nghe và viết bài vào vở .
- HS so¸t bài .
- HS còn lại đổi vở chữa lỗi cho nhau .
- 1 HS đọc thành tiếng.
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu .
- Bổ sung.
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: 
+ Thứ tự các từ có âm đầu là r / d / gi cần chọn để điền là : 
a/ không gian ; bao giờ ; dãi dầu ; đứng gió; 
 rõ ráng ;khu rừng .. 
+ Thứ tự các từ có vần viết với ên / ênh là cần điền là : 
b/ mênh mông;lênh đênh; lên; lên; lênh khênh; ngã kềnh ( là cái thang )
- HS cả lớp .
Luyện từ và câu:
Chủ ngữ trong câu kể : Ai là gì?
I. Mục đích, yêu cầu: 
 1. KiÕn thøc: HS hiểu được Ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ? 
2. KÜ n¨ng: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tmf được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2) ; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3). 
3. Th¸i ®é: Gd HS nói viết đúng ngữ pháp.
II. Đồ dùng dạy - học: Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét. 1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiếm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả trong đó có vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi : 
- Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ? 
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: ghi đề.
 b. Tìm hiểu ví dụ:
 Bài 1:Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi 
- Yêu cầu HS tự làm bài .
 Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn 
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng .
Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài .
-Gọi HS phát biểu. Nhận xét , chữa bài cho bạn 
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng 
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều gì ?
+ Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào là do 1 ngữ ?
c. Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
 d. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung 
-Chia nhóm, 
- Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhóm nào làm xong trước lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn . HS đối chiếu kết quả .
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . 
- GV khuyến khích HS trong một chủ ngữ có thể đặt với nhiều vị ngữ khác nhau . 
- Gọi HS đọc bài làm . 
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt .
3. Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ? 
-Dặn HS về nhà xem bài và CB bµi sau
- HS thực hiện viết các câu văn hoặc câu thơ trong đó có kiểu câu kể Ai là gì ? 
- HS đứng tại chỗ đọc .
- Lắng nghe.
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK .
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng . 
a/ Ruộng rẫy / là chiến trường.
 CN
 - Cuốc cày / là vũ khí.
 CN
 - Nhà nông / là chiến sĩ.
 CN
b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh / CN
 + Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người , tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu .)
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông . 
+ Phát biểu theo ý hiểu .
- Hoạt động nhóm . 
-Nhận xét, bổ sung.
- Trẻ em / là tương lai của đất nước .
 CN
- Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em 
 CN
- Bạn Lan / là người Hà Nội .
 CN
+ Bạn Bích Vân 
 - là học sinh giỏi của lớp em .
 - là một người con ngoan. 
+ Hà Nội là thủ đô của nước ta .
 - là một thành phố cổ .
+ Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng .
 - là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâu sắc .
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên .
Kể chuyện:
Những chú bé không chết.
I. Mục dích, yêu cầu:
 1. KiÕn thøc: HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
 2. KÜ n¨ng: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho câu chuyện phù hợp với nôi dung.
 3. Th¸i ®é: Gd HS luôn có tinh thần dũng cảm.
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện 
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện có nội dung nói về việc em đã làm hay chứng kiến người khác làm để góp phần giữ gìn xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh, sạch đẹp .
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: ghi đề .
 b. Hướng dẫn kể chuyện .
 * GV kể câu chuyện " Những chú bé không chết "
- GV kể lần 1 .
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó .
- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK .
 * Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo nhóm ( mỗi em kể một đoạn ) theo tranh .
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện .
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3 .
+ Một HS hỏi 1 HS trả lời .
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật ở mỗi bức tranh .
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện .
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa của truyện .
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
- Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận sét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe. 
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm .
- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở dưới mỗi bức truyện 
- Thực hiện yêu cầu .
- HS1 :+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé ?
- HS2: + Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược , bảo vệ tổ quốc .
+ Tại sao câu chuyện lại có tên là " Những chú bé không chết "? 
- Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên sĩ quan phát xít nhầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết chết luôn sống lại . Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp sợ .
+ Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưng trong tâm trí mọi người ,họ bất tử .
+ Bạn thử đặt tên khác cho câu chuyện này ?
- Những thiếu niên bất tử .
- Những chú bé không bao giờ chết .
+ HS có thể nêu câu hỏi chất vấn bạn về nội dung và ý nghĩa của câu chuyện .
+ HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện .
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp .
Tập đọc:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
I. Mục đích, yêu cầu: 
1. KiÕn thøc: Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. ( trả lời được các câu hỏi; thuộc một hai khổ thơ) 
2. KÜ n¨ng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn Gió vào xoa mắt đắng, chạy thẳng vào tim , ướt áo, mưa tuôn, mưa xối chưa cần thay
3. Th¸i ®é: - Gd HS tinh thần lạc quan trong mọi trường hợp.
II. Đồ dùng dạy - học: .Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng phân vai bài " Khuất phục tên cướp biển " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- 1 HS nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: 
 b. Luyện đọc, tìm hiểu bài: 
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn ( mçi khæ th¬ lµ mét ®o¹n)
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc).
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. Giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc 3 khổ khổ đầu trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên tinh thần dũng cảm và hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
+ Khổ thơ 1, 2, 3 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu đoạn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ .
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ .
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+ Lắng nghe.
-1 HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS cả lớp lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. 
+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi; Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính ,...
* tinh thần gan dạ dũng cảm và lòng hăng hái của các anh chiến sĩ lái xe .
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới .
 Bắt tay qua của kính vỡ rồi 
* Nói lên tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ lái xe rất sâu đậm .
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp . 
- Các chú bộ đội lái xe rất vất vả và dũng cảm .
- Các chiến sĩ lái xe thật gan dạ và lạc quan yêu đời .
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng kháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược .
- HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm cách đọc 
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ .
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài .
+ HS cả lớp .
Tập làm văn:
Luyện tập tóm tắt tin tức.
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
 1. KiÕn thøc: Biết tóm tắt một bản tin cho trước bằng một, hai câu ( BT1,2)
 2. KÜ n¨ng: Bước đầu tự viết được một tin ngắn (4,5 câu) về hoạt dộng học tập, sinh hoạt động (hoặc tin hoạt động ở địa phương) , tóm tắt được tin đã viết bằng một, hai câu.
 3. Th¸i ®é: Gd HS ý thức tự giác khi làm bài .
II. Đồ dùng dạy - học: Một tờ giấy viết lời giải BT1( phần nhận xét )
 4 - 5 tờ giấy khổ to để HS làm BT 2 ( phần luyện tập )
III. Hoạt động dạy - học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 1. Kiểm tra bài cũ 
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách tóm tắt tin tức đã học .
- 2 - 3 HS đọc đoạn tóm tắt của em về bài báo Vịnh Hạ Long được tái công nhận ...
+ Ghi điểm từng học sinh .
2. Bài mới : 
a. Giới thiệu bài: 
b.Hướng dẫn luyện tập: 
Bài 1 Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản tin về hoạt động đội của Trường Tiểu học Lê Văn Tám" .
 - Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt bản tóm tắt sao cho thật ngắn gọn nhưng đầy đủ ý nghĩa 
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn 
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến .
- GV nhận xét, sửa lỗi và cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất . 
Bài 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài 
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt bản tin .
+ Yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở .
- Mời 2 HS làm bài trên 2 tờ phiếu lớn, khi làm xong dán bài lên bảng .
+ HS ở lớp nhận xét bài bạn .
+ GV nhận xét ghi điểm học sinh .
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 
+ GV lưu ý HS thực hiện theo hai bước :
- Bước 1 : Viết tin tức .
- Bước 2 : Tự tóm tắt tin tức đó .
- GV kiểm tra sự chuẩn bị về các tin tức nói về hoạt động của chi đội, liên đội do GV đã dặn về nhà qua tiết học trước .
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn 
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm .
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và cho điểm những học sinh có ý kiến hay nhất . 
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem lại bản tóm tắt tin tức 
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS trả lời câu hỏi . 
- 3 HS nêu : 
Lắng nghe .
+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bản tin 
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và chữa bài 
- Tiếp nối nhau phát biểu .
- Tóm tắt bằng 1 câu
Liên đội trường Tiểu học Lê Văn Tám ( An Sơn , Tam Kì , Quảng Nam ) trao học bổng và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi và các bạn học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Nhận xét bài bạn .
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bản tin + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau 
- 2 HS lên bảng thực hiện vào 2 tờ phiếu lớn .
- Tiếp nối nhau phát biểu 
Tóm tắt bằng 1 câu .
Hoạt động của 236 bạn học sinh tiểu học thuộc nhiều màu da ở trường Quốc tế Liên hợp quốc 
( Vạn Phúc Hà Nội ) .
- Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài 
- Lớp thực hiện theo yêu cầu .
- Tiếp nối nhau phát biểu .
+ Hưởng ứng phong trào giúp bạn vượt khó liên đội trường Tiểu học Phước Tân đã gom tiền được 250 000 đồng . Mua được 20 chiếc áo trắng và 4 ram tập để tặng các bạn học sinh nghèo hiếu học ....
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có .
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Dũng cảm.
I. Mục đích, yêu cầu : 
 1. KiÕn thøc: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4)..
 2. KÜ n¨ng: Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập đúng, thành thạo
 3. Th¸i ®é; Gd HS có ý thức học tập tốt, vận dụng vốn từ vào viết văn hay. 
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ 
III. Hoạt động ạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn kể về một loại trái cây yêu thích, chỉ rõ các câu: Ai là gì ? trong đoạn văn viết .
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài: 
 b. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung 
- Chia nhóm
. Nhóm nào làm xong trước lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét, kết luận các từ đúng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các từ ngữ chỉ về sự dũng cảm của con người 
.
+ HS lên làm trên bảng .
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả làm bài .
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm được đã đúng với chủ điểm chưa . 
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV mở bảng phụ đã chuẩn bị
- Gọi 1 HS lên bảng ghép các vế để thành câu có nghĩa .
-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài.
- HS phát biểu GV chốt lại .
- Cho điểm những HS ghép vế câu nhanh và hay.
Bài 4: GV mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn còn những chỗ trống .
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài .
- Gọi 1 HS lên bảng điền .
- Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài.
- HS phát biểu GV chốt lại .
- Cho điểm những HS điền từ và tạo thành câu nhanh và đúng .
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem l¹i bµi, chuẩn bị bài sau: Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
- 3 HS lên bảng đọc .
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.
- Đọc các từ mà các bạn chưa tìm được.
a/ Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm nói về đức tính của con người .
+ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm,
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm .
- HS lên bảng 
+ HS đọc kết quả :
a/ Các từ chỉ về lòng Dũng cảm con người 
+ Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, người chiến sĩ dũng cảm, nữ du kích dũng cảm, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cúa bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật .
- Nhận xét bổ sung 
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và ghép các vế thành câu hoàn chỉnh .
- HS tự làm bài tập vào vở 
+ Tiếp nối đọc lại các câu văn vừa hoàn chỉnh 
+ Gan góc: ( chống chọi, kiên cường không lùi bước )
+ Gan lì :( gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì )
+ gan dạ :( không sợ nguy hiểm) 
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm yêu cầu.
+ Tự suy nghĩ và điền từ vào chỗ trống để tạo thành câu văn thích hợp .
+ Tiếp nối đọc các câu vừa điền . 
+ HS Lắng nghe .
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả cây cối
I. Mục tiêu: 
 1. KiÕn thøc: -Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả cây cối .
 2. KÜ n¨ng: Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả cây cối chân thực , sinh động giàu cảm xúc , sáng tạo theo 2 cách trên .
 3. Th¸i ®é: Gd Hs chăm sóc bảo vệ cây cối.
II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ 
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Kiểm tra bài cũ :
-Có mấy cách mở bài? Nêu từng cách .
+Ghi điểm từng học sinh .
2/ Bài mới : 
 a. Giới thiệu bài : 
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài 
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu .
+ Nhắc HS : - Các em chỉ viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cây hồng nhung , đó có thể là cây hồng nhung được trồng ở trường hoặc ở nhà 
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và gián tiếp ) cho bài văn .
- Gọi HS trình bày G

File đính kèm:

  • docTV lop 4 tuan 19(1).doc