Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

Lịch sử:

NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT

I. MỤC TIÊU:

- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:

+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa.

+ Mĩ Diệm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ – Diệm: thực hiện chính sách “tố cộng’’, “diệt cộng’’, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bản đồ hành chính Việt Nam; hình minh hoạ ở SGK.

 - Máy chiếu.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu các sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn 1945-1954 ?

+ GV nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài (1’)

GV nêu đặc điểm tình hình nổi bật của nước ta sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 và vào bài mới.

2. Hoạt động 1 : ( 15’) Tìm hiểu: Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu các vấn đề sau:

+ Tìm hiểu nghĩa các từ: Hiệp định, hiệp thương, Tổng tuyển cử, tố cộng - diệt cộng.

+ Tại sao có Hiệp định Giơ-ne-vơ?

+ Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?

+ Mong ước điều gì của nhân dân qua hiệp định này?

- HS trình bày các nội dung của câu hỏi trên, chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ, cả lớp nhận xét bổ sung.

* GV kết luận, nhấn mạnh các nội dung chính : chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam ; quy định vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Quân ta sẽ tập kết ra Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam. Trong 2 năm, quân Pháp phải rút khỏi miền Nam Việt Nam. Đến tháng 7 – 1956, tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.

 3. Hoạt động 2: ( 15’) Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ

- Cho HS thảo luận nhóm 4- TLCH:

 + Vì sao đất nước ta bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc ?

 + Nêu dẫn chứng về việc Mĩ – Diệm tàn sát đồng bào ta?

 + Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu quả gì cho nhân nhân ta?

 + Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta phải làm gì?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - mỗi nhóm nêu một vấn đề.

- Các HS khác theo dõi đối chiếu kết quả, bổ sung.

- GV nhận xét, kết luận : Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ :

+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa.

+ Mĩ Diệm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ Diệm: thực hiện chính sách “tố cộng’’, “diệt cộng’’, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.

4 . Củng cố, dặn dò (1’) - Nhận xét tiết học.

 

doc64 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 “diệt cộng’’, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội.
4 . Củng cố, dặn dò (1’) - Nhận xét tiết học.
_______________________________________________________________
Thứ Ba, ngày 07 tháng 02 năm 2017
Luyện từ và câu:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. MỤC TIÊU: 
 - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
 - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1), biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép (BT3).
 * KK HS giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 A. Kiểm tra bài cũ (3’) - HS chữa bài tập 2 tiết học trước.
 - GV nhận xét.
 B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’) GV nêu nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động 1 (10’) Phần Nhận xét 
Bài tập1:
- 1 HS đọc yêu cầu- Cả lớp đọc thầm.
- HS tìm câu ghép trong đoạn văn.
- HS trình bày bài - HS nhận xét.
- GV chốt lại : Câu 1: ... anh công nhân...... nữa tiến vào...
 Câu 2: Tuy đồng chí..... cho đồng chí.
 Câu 3: Lê nin không tiện....ghế cắt tóc.
Bài tập 2: 
- 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân, dùng bút chì gạch chéo, phân tách các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu.
- HS trình bày bài - HS nhận xét.
- GV chốt lại ý đúng: Câu 1: có 3 vế: ...anh ...mình/ thì cửa...mở,/ ......vào.
 Câu 2: đồng chí ............trật tự, / nhu
Bài tập 3: 
- HS đọc yêu cầu BT
- GV: Các em đã biết có hai cách nối các vế câu trong câu ghép: nối bằng từ nối và nối trực tiếp bằng dấu câu. Các em hãy đọc lại từng câu văn, xem các vế câu trong mỗi câu được nối với nhau theo cách nào, có gì khác nhau?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung và chốt lại lời giải đúng.
3. Hoạt động 2: (3’) Phần Ghi nhớ
- Một vài HS rút ra ghi nhớ từ nhận xét, GV kết luận, HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK.
4. Hoạt động 3: (18’) Phần Luyện tập
* GV tổ chưac scho HS làm và chữa các BT trong VBT
 Bài tập 1: HS làm bài cá nhân (dùng bút chì xác định theo yêu cầu)
- GV lưu ý HS: 
+ BT này có 3 yêu cầu nhỏ: Tìm câu ghép, Xác định các vế câu trong từng câu ghép, Tìm cặp quan hệ từ trong từng câu ghép.
+ HS gạch dưới các câu ghép tìm được trong VBT, phân tách các vế câu bằng gạch chéo, khoanh tròn cặp QHT.
- HS làm bài cá nhân.
- Một vài HS trình bày. 
- GV kết luận: Câu 1 là câu ghép có 2 vế câu. Cặp QHT trong câu là nếu... thì.
 Bài tập 2: ( KK HS làm thêm)
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV: Hai câu ghép bị lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn là hai câu nào? ( là hai câu ở cuối đoạn văn)
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
 + Khôi phục lại từ bị lược trong các câu ghép.
 + Giải thích vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và bổ sung. QHT được lược bớt là nếu ... thì. Tác giả lược bướt để câu văn gọn, thoáng, tránh lặp lại nhưng người đọc vẫn hiểu đúng nội dung.
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân làm vào vở.
- Gọi một số HS trình bày, cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) còn; b) nhưng( hoặc mà); c) hay.
5. Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Thứ Năm, ngày 09 tháng 2 năm 2017
Tập đọc:
TIẾNG RAO ĐÊM
I. MỤC TIÊU: 
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài: "Trí dũng song toàn" trả lời các câu hỏi bài đọc 
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’) GV giới thiệu bài tập đọc Tiếng rao đêm..
 2. Hoạt động 1: (12’) Luyện đọc
 -1 HS khá đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm.
 - GV chia đoạn: Có thể chia bài đọc làm 4 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não nuột
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù...
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là một cái chân gỗ!
 + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - HS đọc nối tiếp đoạn.
 - HS luyện đọc các từ ngữ: khuya tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiểng ,...
 - HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp tìm hiểu nghĩa các từ: tê quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích.
 - HS luyện đọc nhóm đôi.
 - Đại diện một số nhóm đọc bài
 - GV đọc mẫu toàn bài
3. Hoạt động 2: (11’) Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1, 2 - Cả lớp đọc thầm- TLCH:
+ Tác giả nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào những lúc nào? (Vào các đêm khuya tĩnh mịch) 
+ Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào? (Buồn não ruột)
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào? (Vào nửa đêm)
+ Đám cháy được miêu tả như thế nào? (Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù)
Ý đoạn 1,2, 3: Hoàn cảnh xảy ra vụ cháy và những con người trong đám cháy. 
- HS đọc đoạn 3, 4 - Cả lớp đọc thầm - TLCH:
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? (Người bán bánh giò)
+ Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? (Là một thương binh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò;...)
- HS đọc lướt toàn bài và TLCH sau:
+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? ( người ta cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân bằng gỗ;...)
Ý đoạn 3,4: Hành động xả thân cứu đứa trẻ của anh thương binh nặng. 
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện? (Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.)
4. Hoạt động 3: (6’) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn của bài. GV chú ý giúp HS thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- GV đưa bảng phụ chép sẵn đoạn cần luyện đọc hướng dẫn các em đọc đúng giọng.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, khen các nhóm đọc tốt.
5. Củng cố, dặn dò (2’)
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện? 
- GV nhận xét tiết học.
____________________________________
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN 
I. MỤC TIÊU: 
- Làm được BT 1,2.
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập, bút dạ .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Bài cũ: (3’)
- HS nêu miệng bài tập 1,2,3 (phần luyện tập) tiết LTVC trước.
- GV nhận xét.
 B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’) GV nêu mục tiêu của tiết học
2. Luyện tập (30’)
* GV tổ chức cho HS làm và chữa các BT trong SGK
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS làm bài cá nhân vào vở (3 HS làm vào phiếu học tập)
- Dán bài làm trên bảng lớp 
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- GV chốt lại lời giả đúng: 
 nghĩa vụ công dân công dân gương mẫu
 quyền công dân công dân danh dự
 ý thức công dân danh dự công dân
 bổn phận công dân trách nhiệm công dân
Bài tập 2:
- 1HS đọc yêu cầu BT2 - cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm BT cá nhân.
- 1 HS làm ở bảng phụ - theo bảng sau:
 Cụm từ
Nghĩa
Ý thức
công dân
Quyền
công dân
Nghĩa vụ công dân
Điều mà pháp luật, xã hội công nhận cho người dân được hưởng,...



 Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối với đất nước.



 Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước,....



 
- GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu BT .
- GV giải thích: Câu văn ở BT3 là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác đến thăm đền Hùng. Dựa vào câu nói đó, mỗi em viết 1 đoạn văn 4-5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.
- HS làm bài - GV kèm cặp những HS gặp khó khăn.
- HS tiếp nối nhau trình bày.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến và kết quả bài làm của HS.
3. Củng cố, dặn dò (1’) - GV nhận xét tiết học.
Buổi chiều
Toán:
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp theo) 
I. MỤC TIÊU
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- BT cần làm: 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài (1’) GV nêu nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động 1: (10’) Giới thiệu cách tính
Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy trình tính tương tự như tiết toán trước.
- Chia hình đã cho thành 1 hình tam giác và 1 hình thang.
- Đo các khoảng cách trên mặt đất, hoặc thu thập số liệu đã cho, giả sử ta được bảng số liệu như trong SGK.
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ mảnh đất.
3. Hoạt động 2 ( 23’) Thực hành.
* GV tổ chức cho HS làm và chữa các BT trong SGK
Bài 1: Tính diện tích của mảnh đất theo kích thước trên hình vẽ
+ Để tính được diện tích hình vẽ ta cần tính được diện tích những hình nào?
( 1 hình chữ nhật và hai hình tam giác)
- HS nêu công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác.
- HS làm bài vào vở( 1 HS làm vào bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS chữa bài:
Bài giải
Mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật AEGD và hai hình tam giác BAE và BGC.
 Diện tích hình chữ nhật AEGD là: 84 x 63 = 5292 ( m2)
 Diện tích hình tam giác BAE là: 84 x 28 : 2 = 1176 ( m2)
 Độ dài cạnh BG là: 28 + 63 = 91 (m2)
 Diện tích hình tam giác BGC là: 91 x 30 : 2 = 1365 ( m2)
 Diện tích mảnh đất là: 5292 + 1176 + 1365 = 7833 ( m2)
 Đáp số: 7833 m2
 Bài 2: (KK HS làm thêm.)
- GV gợi y cho HS làm, sau đó chữa bài.
(Tính diện tích của hai hình tam giác vuông; tính diện tích hình thang vuông; sau đó tính tổng của 3 hình đó.)
 4. Củng cố, dặn dò (1’) - GV nhận xét tiết học.
Đạo đức:
ỦY BAN NHÂN XÃ (PHƯỜNG) EM
I. MỤC TIÊU: 
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa bàn.
- Biết được trách nhiệm của người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường).
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ hoặc băng giấy; Mặt cười - Mặt mếu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu truyện “Đến UBND phường, xã”.
- HS đọc truyện - Thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi:
 + Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm gì? 
 + Ngoài việc cấp giấy khai sinh UBND phường còn làm những gì?
 + Theo em UBND phường, xã có vai trò gì? Vì sao?
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu.
 2. Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua bài tập số 1
- GV treo bảng phụ ghi tình huống lên bảng .
- HS làm việc cặp đôi .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
- GV kết luận: ủy ban nhân dân xã (phường) giải quyết nhiều công việc quan trọng.Vì vậy, mọi người phải tôn trọng giúp đỡ UBND hoàn thành công việc.
3. Hoạt động 3: (8’) Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã.
- GV treo bảng phụ ghi tình huống lên bảng.Yêu cầu HS làm việc cặp đôi .
- GV yêu cầu hs tiếp tục báo cáo kết quả làm việc rồi rút ra kết luận.
- GV ghi lên bảng cách ngắn gọn .
- Cho HS nhắc lại 
- GV nhận xét bổ sung.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- GV kết luận lại bài học.
- Nhận xét tiết học, khen những HS có ý thức học tập tốt.
Hoạt động tập thể:
TUỔI THƠ KHÁM PHÁ
I. MỤC TIÊU: 
- Kiểm tra những kiến thức đã học của các môn học để chọn ra đội tuyển tham dự Tuổi thơ cấp trường vào cuối tháng 2. 
II. TIẾN HÀNH 
1. Phát phiếu có nội dung sau: (HS làm trong thời gian 40 phút) 
Câu 1: Tính diện tích hình thang, biết TBC của hai đáy là 100 cm và đường cao là 97,5 cm. (9750 cm2)
Câu 2: Tính diện tích hình tròn có đường kính là 20 dm? (314 dm)
Câu 3: Tính nhanh: 2,34 x 97 + 2,34 x 2 + 2,34 (234)
Câu 4: Viết 3 số thập phân thỏa mãn: 3,5 < ...<...<...< 3,6 (3,51 ; 3,52; 3,53) 
Câu 5: Viết thêm hai số vào dãy số sau: 1, 4, 9, 16,.., ...; (25; 36)
Câu 6: Cho các từ sau: Bao la, mênh mông, nghi ngút, bát ngát, bất tận. Từ nào không đồng nghĩa với các từ còn lại? (nghi ngút) 
Câu 7: “Dòng suối róc rách như pha lê hát lên những bản nhạc dịu dàng.” Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? (So sánh và nhân hóa) 
Câu 8: Món ăn này rất Việt Nam. Từ “Việt Nam” trong câu này từ loại nào?
 (tính từ)
Câu 9: Em hãy đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tăng tiến? 
(VD: Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.)
Câu 10: Có mấy cách để viết kết bài trong bài văn tả người, đó là những cách nào? 
(có 2 cách đó là: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) 
Câu 11: HIV không lây qua đường nào? (tiếp xúc thông thường) 
Câu 12: Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết? (giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh; diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt) 
Câu 13: Nước tồn tại mấy thể, đó là những thể nào? (3 thể: rắn, lỏng, khí)
Câu 14: Em hãy nêu tên 3 loại cây công nghiệp? (cà phê, chè, cao su) 
Câu 15: Nước ta có những loại đường giao thông nào? (đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không) 
Câu 16: Em hãy nêu tên các thành phố đã học theo thứ tự từ Bắc vào Nam? 
(Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ) 
Câu 17: Nêu tên các châu lục? (Á, Âu, Phi, Mỹ, Đại dương)
Câu 18: Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta? (Khí hậu nhiệt đới gió mùa) 
Câu 19: Đảng cộng sản VN thành lập vào thời gian nào? (3/2/1930)
Câu 20: Thời gian diễn ra phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh ? (12/9/1930)
Câu 21: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào?(5/6/1911)
Câu 22: Tên nhà nước đầu tiên của nước ta là gì? (Văn Lang)
Câu 23: Tác phẩm: “Thiếu nữ bên hoa huệ” là của họa sĩ nào? (Tô Ngọc Vân)
Câu 24: Màu sắc trong “tranh dân gian Đông hồ” được lấy từ đâu? (Thiên nhiên)
Câu 25: Nhịp 3/4 có mấy phách mạnh? (1)
Câu 26: Bài hát “Đội ca” do nhạc sĩ nào sáng tác? (Phong Nhã)
Câu 27: Em hãy viết câu tiếng anh từ câu tiếng Việt sau: Tôi là học sinh trường Tiểu học Sơn Lâm? ( I am pupil Son Lam primary school.)
Câu 28: Khi đánh văn bản phải sử dụng những chữ cái nào để đánh dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng (s, f, r, x, j) 
Câu 29: Huyện Hương Sơn có mấy xã, thị trấn? Xã Sơn Lâm có mấy xóm?
 (Huyện Hương Sơn có 32 xã, thị trấn; xã Sơn Lâm có 7 xóm)
Câu 30: Tên ngọn núi, con sông là biểu tượng của huyện Hương Sơn? (núi Nầm, sông Ngàn Phố) 
Câu 31: Trường TH Sơn Lâm có mấy lớp? (10); Họ và tên cô hiệu trưởng? 
(Lê Thị Hương) 
Câu 32: Tiền mừng tuổi trong dịp Tết vừa qua, em sẽ sử dụng vào việc gì? 
Câu 33: Khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy em phải làm gì? (Đội mũ bảo hiểm) 
Câu 34: Trên đường đi học, em thấy một chiếc xe gây tai nạn làm một người bị chết rồi tẩu thoát lúc đó chưa thấy ai. Em sẽ làm gì? (báo cho người dân gần đó biết để họ giúp đỡ nạn nhân) 
Câu 35: Khi nhặt được tiền hay vật gì đó của ai làm rơi, em sẽ làm gì? (tìm người trả lại hoặc trao lại cho thầy cô giáo chủ nhiệm để tìm người trả lại)
2. Thu bài làm về nhà nhận xét; công bố kết quả vào sáng thứ 6. 
Thứ Sáu, ngày 10 tháng 02 năm 2017
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU: 
- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài (1’) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2. Luyện tập (33’)
Bài 1: 
HS đọc bài toán, nêu công thức tính diện tích hình tam giác, rút ra cách tính độ dài đáy rồi làm bài - GV theo dõi, giúp đỡ.
- HS làm vào vở( 1HS làm vào bảng phụ)
- HS chữa bài:
 Bài giải
 Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là:
 = (m)
 Đáp số: m
Bài 3: 
HS quan sát hình vẽ, thảo luận cách tính độ dài sợi dây. GV giúp đỡ HS làm bài.
- GV giúp HS nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của hai nửa đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa hai trục. Nói cách khác, độ dài sợi dây chính chu vi của hình tròn( có đường kính 0,35m) cộng với hai lần khoảng cách 3,1m giữa hai trục.
- HS làm và chữa bài; GV chấm chữa.
- GV chốt lại bài làm đúng: 
 Bài giải
 Chu vi hình tròn có đường kính 0,35m là:
 0,35 x 3,14 = 1,099( m)
 Độ dài sợi dây là:
 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299( m)
 Đáp số: 7,299m
3. Củng cố, dặn dò (1’)- GV nhận xét tiết học.
 ____________________________________
Khoa học:
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên một số loại chất đốt. 
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy.
- Biết được chất dốt dầu mỏ là tài nguyên từ biển.
* KNS: KN tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- Hình và thông tin trang 86, 87, 88, 89 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV kiểm tra HS các nội dung:
+ Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời ?
+ Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động bằng năng lượng mặt trời ?
- GV nhận xét.
 B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’)
2. Hoạt động 1: (9’) Kể tên một số loại chất đốt
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Hãy kể tên một số loại chất đốt thường dùng? Trong đó chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể lỏng, chất đốt nào ở thể khí?
- Gọi một số HS trả lời, cả lớp nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động 1: (20’) Quan sát và thảo luận 
- GV phân công mỗi nhóm chuẩn bị về một loại chất đốt (rắn, lỏng, khí) theo các câu hỏi:
* Sử dụng chất đốt rắn
+ Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi?
( củi, rơm, tre...)
+ Than đá được sử dụng trong những việc gì? Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu? ( than đá được sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện, dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sưởi...)
+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào khác? (than bùn, than củi)
* Sử dụng các chất đốt lỏng
+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết, chúng thường được sử dụng để làm gì?
+ Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu? (dầu mỏ được khai thác ở thềm lục địa Vũng Tàu)
+ Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong hoạt động thực hành?
*Sử dụng các chất đốt khí
+ Có những loại khí đốt nào? (khí tự nhiên, khí sinh học.)
+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? ( ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc. Khí thoát ra được theo đường ống dẫn vào bếp.)
- Từng nhóm trrình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị trước để minh hoạ.
- GV nhận xét và bổ sung thêm: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga.
4. Củng cố, dặn dò (1’)
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
________________________________
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. MỤC TIÊU: 
Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử - văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Một số tranh ảnh phục vụ cho đề bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc nói về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét.
 B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài (1’) GV nêu nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động 1 (7’) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài 
- 1 HS đọc 3 đề bài (SGK)
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài. Cụ thể:
Đề 1:Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá.
Đề 2: Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ.
Đề 3: Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sỹ
- Cho HS đọc các gợi ý (SGK)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các em đã lựa chọn.
- Gọi HS giới thiệu trước lớp câu chuyện mình sẽ kể
- Yêu cầu HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện - chỉ gạch đầu dòng không viết thành đoạn văn.
3. Hoạt động 2: (22’) Kể chuyện
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS kể trong nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất.
4. Củng cố, dặn dò (1’) - GV nhận xét tiết học.
 - HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. 
______________________________________________
Buổi chiều
______________________________________
Luyện Tiếng Việt:
Luyện: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I.MỤC TIÊU

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc