Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2019-2020
THỨC ĐÃ HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. Mục tiêu:
- Ôn tập lại các kiến thức: Câu kiểu Ai là gì?
- Ôn lại hình ảnh so sánh.
- Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy.
- Làm một số bài tập bổ sung và nâng cao
*HS có năng khiếu HT bài 4
II. Hoạt động dạy học:
HĐ1. Giới thiệu bài ( 5')
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
HĐ2. Ôn lại kiến thức
Mt: HS củng cố lại các kiến thức về các câu kiểu đã học; ôn các từ ngữ về trường học, cộng động; ôn dấu chấm, dấu phẩy.
- HS tự hoàn thành VBT
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
3. Bài tập bổ sung và nâng cao
Mt: Bổ sung lại các kiến thức về các câu kiểu đã học; ôn các từ ngữ về trường học, cộng động; ôn dấu chấm, dấu phẩy.
Bài 1: Tìm các sự vật so sánh trong các câu văn, câu thơ sau:
a. Chị lao công
Như sắt
Như đồng
b. Quê hương là chùm khế ngọt
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
a, Bố em là bác sĩ.
b, Sách vở là đồ dùng thân thiết của học sinh
c. Mẹ làm là giáo viên dạy tiểu học.
d. Em là học sinh trường tiểu học Sơn Trà.
Bài 3: Đặt câu kiểu Ai là gì?
a, Nói về một người
b, Nói về đồ dùng/con vật
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn 3-5 câu nói về một người thân trong gia đình em có sử dụng câu kiểu Ai là gì?
- HS làm bài cá nhân
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm.
- HS trình bày – HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
a tiết học. 3. Bài mới HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết (20’) Mt: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Cách tiến hành: - GV đọc đoạn 4 của truyện. + Đoạn này kể chuyện gì? - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu ? + Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? + HS tập viết chữ ghi tiếng khó: ngừng lại , nghẹn ngào , xe buýt . - GV đọc bài cho HS viết vào vở. GV theo dõi uốn nắn. - GV đọc cho HS soát sửa lỗi và chấm 1 số bài của HS HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: (10’) Mt: Tìm được các từ có âm r/d/gi Bài 2a: Tìm các từ - HS làm việc N2 - HS làm bài vào vở BT - HS nêu đáp án - Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng: a.- giặt, - rát, - dọc b. buồn, buồng, chuông 4. Củng cố - dặn dò: 1’ - GV nhận xét tiết học. ........................................................................ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 15: VỆ SINH THẦN KINH I. Mục tiêu - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn. bảo vệ cơ quan thần kinh thần kinh. - Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh II. Đồ dùng - Phiếu III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: (4’) - GV hỏi: Não hay tủy sống điều khiển suy nghĩ của chúng ta? + Nêu ví dụ não điều khiển mọi hoạt động suy nghĩ của con người - HS trả lời – Gv nhận xét. 2. Giới thiệu bài: (1') - GV nêu mục tiêu bài học - GV ghi bảng tên bài học 3. Bài mới HĐ1: Quan sát và thảo luận (12’) Mt: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn. bảo vệ cơ quan thần kinh thần kinh. Cách tiến hành: - HS làm việc N4 + Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình + Thư kí ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập. + Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi HS chỉ nói về một hình Hình 1: Một bạn đang ngủ: Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi. Hình 2: Các bạn đang chơi trên bãi biển: Cơ thể nghỉ ngơi, thần kinh thư giãn nhưng nêu phơi nắng quá lâu cơ thể dễ bị ốm. - GV kết luận HĐ2: Đóng vai (8’) Mt: Biết được những trạng thái cảm xúc có lợi cho cơ quan thần kinh Cách tiến hành: - HS thảo luận theo N4 - GV yêu cầu các nhóm tập diễn đạt vẻ mặt của một người có trạng thái tâm lí như + Vui vẻ + Tức giận + Lo lắng + Sợ hãi - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận - Các nhóm thể hiện - GV nhận xét HĐ3: Làm việc với SGK: (12’) Mt: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh. Cách tiến hành: - HS thảo luận N2 - HS quan sát hình 9 trong SGK - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét - GV nêu thêm một số tác hại khác do ma tuý gây ra đối với sức khoẻ . 4. Củng cố, dặn dò: (3 ’) - HS nêu lại nội dung bài - Nhóm trưởng nhận xét các bạn trong nhóm - GV yêu cầu HS ứng dụng các vấn đề đã học vào cuộc sống ..................................................................... Buổi chiều: ( Dạy lớp 2B tiết 2) HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: Truyện Thánh Gióng I.Mục tiêu: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. - Góp phần xây dựng thói quen đọc II. Chuẩn bị trước tiết dạy: Chọn sách: Thánh Gióng Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. III. Tiến trình thực hiện: Hoạt động1: Giới thiệu .( 5') Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nhắc các em về các nội quy thư viện. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết: Đọc to nghe chung. Hoạt động 2: Đọc sách. (20') *, Trước khi đọc: 1. HD học sinh xem trang bìa của quyển sách: a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. + Các em quan sát thấy những gì trong bức tranh ? + Chàng trai đang làm gì ? + Đứa bé đang làm gì ? b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh: + Các em đã thấy người ta cưỡi ngựa bao giờ chưa ? + Ở đâu? c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: + Theo em, chàng trai sẽ làm gì với con ngựa và cây tre ? + Đố các em, câu chuyện này có tên là gì ? c. Giới thiệu về sách: Câu chuyện “Thánh Gióng” được nhà văn Minh Long biên soạn. Tranh do họa sĩ Khánh Hòa vẽ. d. Giới thiệu từ mới: - Trong câu chuyện này cô muốn giải thích với các em 2 từ: + Sứ giả: Là người được vua sai đi làm một việc gì đó. + Kinh đô: Là nơi vua đóng đô, là thủ đô của một nước. * Trong khi đọc: 1. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 2. Cho học sinh xem tranh ở trang 5, trang 9, trang 11. 3. Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán : + Trang 3 Theo em, khi nghe Gióng nói mẹ có ra mời sứ giả vào không ? + Trang 10 : Sau khi gậy sắt bị gãy, Gióng sẽ làm gì để tiếp tục đánh giặc ? *, Sau khi đọc: Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: + Nhân vật chính trong câu chuyện này tên là gì ? + Gióng có gì đặc biệt khi lên ba ? + Nghe tiếng loa rao của sứ giả Gióng đã làm gì ? + Khi gặp sứ giả Gióng yêu cầu những gì ? + Lúc ấy ở làng của Gióng người dân làm gì giúp Gióng ? + Còn ở kinh đô nhà vua làm gì ? + Khi có đầy đủ mọi thứ Gióng làm gì ? + Gióng có đánh thắng giặc không các em ? + Đánh thắng giặc, Gióng có về với mẹ không ? Vậy Gióng đi đâu ? Ngày nay người ta lập đền thờ để tưởng nhớ ông ở chân núi Sóc Sơn. 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính trong câu chuyện: + Lúc lên ba, cậu bé Gióng như thế nào ? + Nhà vua và dân làng đã làm gì để giúp Gióng đáng giặc ? + Gióng đi đánh giặc kết quả ra sao ? Hoạt động 3: Hoạt động mở rộng: (10') 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận : Em thích nhất phần nào trong câu chuyện. Tại sao ? Trong hoạt động: Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. Sau hoạt động: Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự Đặt câu hỏi để khuyến khích các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: - GVHDHS chia sẻ với nhau về phần thích 1 nhân vật trong câu chuyện ?. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. IV. Kết thúc tiết học. GV nhận xét chung tiết học. ................................................................ TỰ HỌC ÔN LUYỆN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. Mục tiêu: - Ôn tập lại các kiến thức: Câu kiểu Ai là gì? - Ôn lại hình ảnh so sánh. - Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy. - Làm một số bài tập bổ sung và nâng cao *HS có năng khiếu HT bài 4 II. Hoạt động dạy học: HĐ1. Giới thiệu bài ( 5') - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học HĐ2. Ôn lại kiến thức Mt: HS củng cố lại các kiến thức về các câu kiểu đã học; ôn các từ ngữ về trường học, cộng động; ôn dấu chấm, dấu phẩy. - HS tự hoàn thành VBT - GV theo dõi, giúp đỡ HS 3. Bài tập bổ sung và nâng cao Mt: Bổ sung lại các kiến thức về các câu kiểu đã học; ôn các từ ngữ về trường học, cộng động; ôn dấu chấm, dấu phẩy. Bài 1: Tìm các sự vật so sánh trong các câu văn, câu thơ sau: a. Chị lao công Như sắt Như đồng b. Quê hương là chùm khế ngọt Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a, Bố em là bác sĩ. b, Sách vở là đồ dùng thân thiết của học sinh c. Mẹ làm là giáo viên dạy tiểu học. d. Em là học sinh trường tiểu học Sơn Trà. Bài 3: Đặt câu kiểu Ai là gì? a, Nói về một người b, Nói về đồ dùng/con vật Bài 4: Viết đoạn văn ngắn 3-5 câu nói về một người thân trong gia đình em có sử dụng câu kiểu Ai là gì? - HS làm bài cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - HS trình bày – HS khác nhận xét. - GV nhận xét. Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2019 TOÁN Tiết 38: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán. - Làm bài 1 (dòng 2), bài 2 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ:(4') Gọi 2 hs lên bảng làm. lớp làm vở nháp. 15 giảm 3 lần được ..... 20 giảm 5 lần được ...... GV – HS nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài: (1') - GV nêu mục tiêu bài học - HS nhắc lại mục tiêu – GV ghi bảng 3. Thực hành Bài 1: Viết ( theo mẫu) (10’) Mt: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần - GV kẻ bảng BT1 - GV hướng dẫn HS giải thích bài mẫu. 6 gấp 5 lần được 6 x 5 = 30, 30 giảm 6 lần được 30 : 6 = 5 - HS làm bài theo N2 - HS 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời - GV nhận xét Bài 2: Giải bài toán có lời văn (20’) Mt: Vận dụng giảm một số đi nhiều lần vào giải toán. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm của mình Hai HS làm ở bảng phụ. Cả lớp – GV nhận xét chốt lại kết quả đúng. a. Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20l dầu b. Bài giải: Số quả cam còn lại trong rổ là 60 : 3 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả cam Bài 3: Vẽ ĐT có độ dài cho trước Mt: Vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước - HS làm bài N2 vào vở nháp a. Đo độ dài đoạn thẳng AB sau đó vẽ vào vở nháp. Đoạn thẳng AB là 10 cm b. Giảm độ dài đoạn thẳng AB 5 lần thì được độ dài đoạn thẳng MN. Hãy vẽ độ dài đoạn thẳng MN. Đoạn thẳng MN là 10 : 5 = 2 cm - HS kiểm tra bài của bạn - HS báo cáo 2. Củng cố, dặn dò:(1') - HS nhắc lại bài học - Nhóm trưởng báo cáo tinh thần học tập của các bạn ........................................................... TẬP ĐỌC Tiết 08: TIẾNG RU I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí. - Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí ( trả lời các câu hỏi; thuộc 2 khổ thơ trong bài) . II. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: ( 4’) - 2 HS đọc lại truyện: Các em nhỏ và cụ già. - GV nhận xét 2. Giới thiệu bài (1') - GV liên hệ nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề: Cộng đồng - GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học 3. Bài mới HĐ1: Luyện đọc: (15’) Mt: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí. Cách tiến hành: a. GV đọc diễn cảm bài thơ GV đọc với giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Đọc nối tiếp khổ thơ trong N4 + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: Đồng chí, nhân gian. - Các nhóm thể hiện – Nhóm khác nhận xét HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (12’) MT: HS hiểu: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí Cách tiến hành: - HS đọc thầm thảo luận N2 + Con ong, con cá, con chim yêu những gì? vì sao? - HS trả lời cá nhân. + Hãy nêu cách tìm hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? - HS thảo luận N2 + Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ? + Câu lục bát nào nói lên ý chính cả bài thơ? - GV hỏi: Nội dung bài thơ? - HS thảo luận nhóm 2 - GV kết luận: Bài thơ khuyên con ngời sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ: (7’) MT: HS thuộc lòng một khổ thơ Cách tiến hành - HS HTL theo nhóm 4 GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. 4. Củng cố, dặn dò: (2’) - 2 HS nhắc lại ý chính bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí . - GV nhận xét giờ học. TẬP VIẾT Tiết 08: ÔN CHỮ HOA G I. Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng), C, Kh ( 1 dòng), viết tên riêng: Gò Công ( 1 dòng) và câu ứng dụng ; Khôn ngoan chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng - Mẫu chữ viết hoa G , mẫu chữ tên riêng: Gò Công. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: (4’) - HS viết bảng con: Ê-đê. - GV nhận xét 2. Giới thiệu bài (1') - GV nêu MĐ, YC của tiết học. 3. Bài mới: HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con 15’ MT: Viết đúng chữ hoa G, C, Kh, viết tên riêng: Gò Công a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết - HS tập viết chữ G, K trên bảng con . b) Luyện viết từ ứng dụng : - HS đọc từ ứng dụng: Gò Công. - GV giới thiệu về địa danh Gò Công. - GV hướng dẫn viết - HS tập viết trên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Khôn, Gà. HĐ2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết 15’ Mt: Viết đúng chữ cỡ nhỏ và trình bày sạch đẹp - GV nêu yêu cầu . + Viết chữ G: 1dòng + Viết chữ C, Kh: 1dòng. + Viết tên riêng: 2 dòng + Viết câu tục ngữ: 2 lần. - HS tập viết vào vở - GV theo dõi hướng dẫn thêm. - GV nhận xét một số bài của HS 3. Củng cố - dặn dò:( 2’) - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương một số HS viết đẹp Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2019 TOÁN Tiết 39: TÌM SỐ CHIA I. Mục tiêu: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết - Làm bài 1, 2 II. Đồ dùng dạy học: 6 hình vuông bằng bìa. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: (4’) Gọi 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở nháp. GV – HS nhận xét bài. Tìm x a. X: 6 = 7 b. X : 4 = 5 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: ( 1') - GV liên hệ bài cũ – GV nêu mục tiêu - HS nhắc lại b. HĐ2:HD HS cách tìm số chia (15’) Mt: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia; Biết tìm số chia chưa biết 1.Nhận xét: - Y/C HS lấy 6 hình vuông xếp như SGK và hỏi + Có 6 hình vuông xếp đều thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông? - Cho HS trả lời rồi GV ghi bảng phép chia: 6: 2 = 3 - Y/C HS nêu tên gọi từng thành phần của phép chia, GV ghi bảng - Dùng bìa che số chia 2 và hỏi: + Muốn tìm số chia ta làm như thế nào? - GV hỏi nếu thay 2 bằng x từ đó các em đi tìm x. * GV nêu bài tìm x biết: 30 : x = 5 x là gì? + Muốn tìm x ta làm như thế nào? GV ghi bảng: 30 : x = 5 x = 30 : 5 x = 6 + Vậy muốn tìm số chia ta làm như thế nào? - GV kết luận: Muốn tìm số chia ta lấy SBC chia cho thương HĐ2: Thực hành (18’) Mt: Biết tìm số chia chưa biết Bài 1:Tính nhẩm HS làm theo nhóm đôi. HS lần lượt nêu kết quả. GV ghi bảng. HS nhận xét kết quả. 35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7 35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3 Bài 2: Tìm x - HS làm bài vào vở ô li. Đổi vở kiểm tra. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. Gv – HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng. 12 : x = 2 b. 42 : x = 6 c. 27 : x = 3 x = 12 : 2 x = 42 : 6 x = 27 : 3 x = 6 x = 7 x = 7 d. 36 : x = 4 b. x : 5 = 4 c. X x 7 = 70 x = 36 : 4 x = 4 x 5 X= 70 :7 x = 9 x = 20 X = 10 Bài 3: HS NK làm miệng Trả lời câu hỏi Trong phép chia hết, 7 chia cho mấy để được: a, Thương lớn nhất? ( 7 chia cho 1) b, Thương bé nhất? ( 7 chia cho 7) 3. Củng cố dặn dò: - HS nhắc lại kiến thức - GV dặn các em về vận dụng làm các bài toán ................................................................ CHÍNH TẢ Tiết 16: TIẾNG RU (Nhớ - viết) I. Mục tiêu - Nhớ và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ khổ thơ lục bát. - Làm đúng BT a/b II. Đồ dùng VBT. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: (4’) - GV đọc: Giặt giũ, nhàn rỗi, da dẻ, rét run. - HS viết bảng con - GV nhận xét 2. Giới thiệu bài (1') - GV nêu MĐ, YC của tiết học. 3. Bài mới HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ viết: (20’) MT: Nhớ và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ khổ thơ lục bát. Cách tiến hành: - GV đọc khổ thơ 1 và 2 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy? + Dòng thơ nào có dấu gạch nối ? + Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi? + Dòng thơ nào có dấu chấm than? - HS viết 1 số chữ ghi tiếng khó. - GV yêu cầu HS nhớ viết 2 khổ thơ vào vở. - HS nhớ viết 2 khổ thơ. - GV chấm một số vở và nhận xét. HĐ2: HS làm bài tập chính tả: (lựa chọn). (12’) Mt: HS phân biệt được r/d/gi Cách tiến hành - Chọn BT a: + HS làm bài vào vở. + Mời đại diện 3 HS lên viết lời giải. Câu a: Rán, dễ, giao thừa. - HS làm vào VBT 4. Củng cố, dặn dò - GV tuyên dương một số bạn - HS về nhà viết lại lỗi sai (nếu có). ........................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 08: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CỘNG ĐỒNG . ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ ? I. Mục tiêu - Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1) - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, Làm gì?( BT3) - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định ( BT4) *HS có năng khiếu làm bài tập 2 II. Đồ dùng VBT III. Các hoạt động dạy học : 1. Bài cũ: ( 4’) - GV yêu cầu HS tìm các sự vật so sánh với nhau trong câu văn sau Những bông hoa cỏ may giống như những cái tháp nhỏ xinh xắn - HS trả lời - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài (1') - GV nêu mục tiêu, bài học - HS nhắc lại mục tiêu – GV ghi bảng tên bài 3. Bài mới HĐ1: Từ ngữ về cộng đồng (10’) Mt: HS hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồn; Giải nghĩa được các thành ngữ về cộng đồng. Cách tiến hành: BT1: Dưới dây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào bảng phân loại sau: Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng - GV hướng dẫn mẫu - HS làm việc theo N4 vào VBT - Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến - Các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương. Cộng tác, đồng tâm Bài 2: ( Dành cho HSNK) - GV giải nghĩa: cật (Chung lưng đấu cật): Lưng là phần lưng ở chỗ ngang bụng + Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại coa nghĩa là: ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác. HS thảo luận theo nhóm 2 nêu ý kiến Một số HS nêu ý kiến: Tán thành thái độ ứng xử câu a,c. Không thành thái độ ứng xử câu b - Khuyến khích HS học thuộc HĐ2: Ôn mẫu câu: Ai làm gì? (10’) Mt: HS tìm được cá bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? làm gì? Đặt được câu hỏi cho bộ phận im đậm của câu Cách tiến hành: Bài 3: Tìm các bộ phận của câu - HS làm bài theo vào VBT - Gọi HS trình bày kết quả. GV cùng HS chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Câu a) Đàn sếu đang sải cánh bay cao. Con gì? Làm gì ? Bài tập 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm (10’) - GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân vào vở BT. 3 HS lần lên bảng làm. GV – HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân? Ông ngoại làm gì? Mẹ tôi làm gì? - GV nhận xét, kết luận 4. Củng cố, dặn dò - Một HS nhắc lại những nội dung đã được học. - Nhóm trưởng nhận xét tinh thần, thái độ học tập của các bạn - GV nhận xét. Thứ sáu, ngày 01 tháng 11 năm 2019 TOÁN Tiết 40: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Biết làm tính nhân, chia số có hai chữ số với ( cho ) số có một chữ số. - Làm bài 1, bài 2 (cột 1,2), bài 3 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: (4’) Gọi 2 hs lên bảng làm. Cả lớp làm vở nháp. a. 16 : x = 4 b. 54 : x = 6 GV – HS nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới Giới thiệu bài: (1' ) - GV nêu MĐ, YC của tiết học - HS nhắc lại - GV ghi tên bài học Thực hành Bài 1: Tính nhẩm : (10’) MT: HS - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Cách tiến hành: HS làm bài vào vở nháp sau đó nêu kết quả. Một số HS lên bảng chữa bài. x + 12 = 36 b. X x 6 = 30 c. x - 25 = 15 x = 36 - 12 X = 30 : 6 x = 15 + 25 x = 24 X= 5 x = 40 d. x : 7 = 5 e. 80 - x = 30 g. 42 : x = 7 x = 5 x7 x = 80 – 30 x= 42 :7 x = 35 x = 50 x = 6 Bài 2: ( cột 1,2)Tính ( 10') Mt: - Biết làm tính nhân, chia số có hai chữ số với ( cho ) số có một chữ số Cách tiến hành: - HS làm vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm. Cả ớp nhận xét , chốt lại kết quả đúng. Bài 3: (10’) Mt: HS vận dụng được phép chia 7 trong giải toán Cách tiến hành: - HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ. Cả lớp và Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài giải Trong thùng còn lại số lít dầu là: 36 : 3 = 12 ( lít) Đáp số: lít 3. Củng cố, dặn dò:(2') - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. TẬP LÀM VĂN Tiết 08: KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM I. Mục tiêu - Biết kể về một người hàng xóm theo các gợi ý( BT1) - Viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) ( BT2). III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: (4’) - HS kể lại câu chuyện: Không nỡ nhìn. - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài (1') - GV nêu MĐ, YC của tiết
File đính kèm:
giao_an_tong_hop_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2019_2020.doc



