Giáo án Tổng hợp Khối 5 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả người
I-Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần(mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người.
- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
II- Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: 5’
- HS đọc lại lá đơn kiến nghị các em đã làm tiết trước
- HS nhắc lại cấu tạp ba phần của bài văn tả cảnh.
B-Bài mới: 28'
1. Giới thiệu bài.
2. Phần nhận xét.
- HS quan sát tranh minh họa Hạng A Cháng
- Một HS đọc lại bài văn
- HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn.
- HS trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét.
3. Phần ghi nhớ.
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4. Phần luyện tập:
Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình.
- HS nêu đối tượng các em chọn tả người trong gia đình.
- HS lập dàn ý vào vở nháp, sửa chữa bổ sung, sau đó viết vào vở.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét: Bài văn tả người cần có đủ 3 phần. Phần thân bài nêu những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của người được tả.
C-Củng cố, dặn dò: 1’
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người.
B-Bài mới: 28' 1. Giới thiệu bài. 2. Phần nhận xét. - HS quan sát tranh minh họa Hạng A Cháng - Một HS đọc lại bài văn - HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn. - HS trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét. 3. Phần ghi nhớ. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 4. Phần luyện tập: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình. - HS nêu đối tượng các em chọn tả người trong gia đình. - HS lập dàn ý vào vở nháp, sửa chữa bổ sung, sau đó viết vào vở. - Một số HS trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét: Bài văn tả người cần có đủ 3 phần. Phần thân bài nêu những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của người được tả. C-Củng cố, dặn dò: 1’ - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người. Khoa học Đồng và hợp kim của đồng. I-Mục tiêu: Giúp HS. - Nhận biết một số tính chất của đồng. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và trong đời sống của đồng và hợp kim của đồng. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm bằng đồng và hợp kim của đồng. Và nêu cách bảo quản của chúng. II-Đồ dùng: - Hình minh họa trong SGK. - Vài sợi dây đồng ngắn. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - Hãy nêu tính chất, nguồn gốc của sắt? - Hợp kim của sắt là gì? Chúng có những tính chất gì? - Hãy nêu ứng dụng của gang, thép trong đời sống? B - Bài mới:28' HĐ 1: Tính chất của đồng - HS thảo luận nhóm 4 quan sát sợi dây đồng và trả lời: + Màu sắc của sợi dây? + Độ sáng của sợi dây? +Tính cứng và dẻo của sợi dây? - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm bổ sung. - GV kết luận. HĐ 2: Nguồn gốc, so sánh tính chất của đồng và hợp kim đồng. - HS đọc SGK và hoàn thành bảng so sánh trong nhóm. Đồng Hợp kim đồng Tính chất Đồng thiếc Đồng kẽm Dẫn nhiệt,dẫn điện tốt - Có màu nâu đỏ,có ánh kim. - Rất bền,dễ dát mỏng và kéo sợi,có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào. Có màu nâu,có ánh kim,cứng hơn đồng. Có màu vàng,có ánh kim,cứng hơn đồng. -Theo em đồng có ở đâu? - Một số nhóm đọc bài làm của mình. - Các khác nhận xét. - Gv kết luận. HĐ 3: Cách bảo quản các đồ dùng được làm bằng đồng . - HS quan sát các hình minh họa và cho biết: + Tên đồ dùng đó là gì? + Đồ dùng đó được làm bằng vật liệu gì? Chúng thường có ở đâu? + Em còn biết thêm những sản phẩm nào khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng ? + Em hãy nêu cách bảo quản các đồ được làm bằng đồng. - Hs trả lời câu hỏi. - Hs khác nhận xét. - Gv kết luận. C- Củng cố, dặn dò: 1’ - Đồng và hợp kim của đồng có ứng dụng gì trong đời sống? - Học thuộc mục Bạn cần biết - Biết cách bảo quản các đồ dùng trong nhà làm bằng đồng. Thứ Sáu, ngày 11 tháng 12 năm 2020 Toán (Lớp 5B) Luyện tập I-Mục tiêu: Giúp HS : - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân. - Sử dụng được tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân theo cặp. - 2Hs lên bảng thực hiện phép tính 11,23 x 4,57 cả lớp làm vào vở nháp. - Gv nhận xét. B-Bài mới:28’ Hướng dẫn HS làm bài. Bài 1: a. 1Hs đọc yêu cầu phần a. - Hs tính giá trị của các biểu thức trong nhóm - Các nhóm phát biểu ý kiến - Cả lớp thống nhất kết quả. - Hs trao đổi theo cặp để sánh giá trị (a x b) x c = a x (bxc) - Yêu cầu Hs rút ra kết luận tính chất kết hợp của phép nhân. b. 1Hs đọc yêu cầu của bài tập - Hs trao đổi theo cặp để tìm cách làm. - Hs tự làm bài vào vở. - 4Hs lên bảng làm bài. - Hs nhận xét bài làm trên bảng. - Gv kết luận: 9,56 98,4, 738 và 68,6 Bài 2: - 1Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Hs nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. - HS tự làm vào vở. - 2Hs làm bài trên bảng. - GV cho HS nhận xét để thấy trong phần a, b đều có 3 số giống nhau nhưng thứ tự thực hiện khác nhau nên kết quả tính khác nhau. a) (28,7 +34,5) x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 151,68 b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 + 81,80 = 110,5 Bài 3: HSNK - 1Hs đọc yêu cầu bài tập. - Hs thảo luận nhóm 4 để tìm cách làm bài tập. - Hs làm bài vào vở. - 1Hs làm bài trên bảng. - GV và Hs nhận xét bài làm của bạn. Bài giải Người đó đi được quãng đường là 12,5 x 2,5 = 31,25 (ha) Đáp số: 31,25 ha C- Củng cố, dặn dò: 2’ - GV nhận xét giờ học. Toán (Lớp 5A) Luyện tập I-Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... Bài 1 II. Hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 5' - Hs kiểm tra lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân theo cặp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 12,45 x 2,4 = 23,5 x 2,13 = , HS dưới lớp làm vào vở nháp. - Gv nhận xét. B. Bài mới: 28' Bài 1: - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một STP với 10;100;1000... - HS nêu kết quả của phép nhân và tự rút ra nhận xét như SGK - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... - Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên trái - HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. b) Tính nhẩm. - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Hs làm bài trong nhóm 4 đọc kết quả và nêu cách làm. - Hs nối tiếp nhau nêu kết quả. - Gv kết luận. 579,8 x 0,1 = 57,98 38,7 x 0,1 = 3,87 6,7 x 0,1 = 0,67 805,13 x 0,01 = 8,0513 67,19 x 0,01 = 0,6719 3,5 x 0,01 =0,035 362,5 x 0,001 =0,3625 20,25 x 0,001 =0,02025 5,6 x 0,001= 0,0056 Bài 2: Củng cố kĩ năng viết số đo diện tích dưới dạng STP - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Hs tự làm bài sau đó trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả và cách làm. 1200 ha = 12km2 215 ha = 2,15km2 16,7 ha = 0,167 km2 Bài 3: HS NK. - Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ. - Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ - HS tự làm rồi chữa bài Bài giải Độ dài thật của quãng đường từ TPHCM đến Phan Rang là: 33,8 x 1000000 = 33 800 000 (cm) Đổi 33800000 = 338 km Đáp số : 338km * Nhận xét giờ học.(2’) - Gv nhận xét giờ học. Tập làm văn. Luyện tập tả người (Quan sát và chọn lọc chi tiết) I-Mục tiêu: - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu (Bà tôi, Người thợ rèn) trong SGK II-Đồ dùng: VBT Tiếng Việt 5. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - GV kiểm tra HS về việc hoàn thành bài văn tả một người trong gia đình. - HS nhắc lại ghi nhớ về cấu tạo của bài văn tả người. B-Bài mới:28’ 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - HS đọc bài Bà tôi, thảo luận nhóm 2, ghi lại những đặc điểm của người bà trong đoạn văn (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt...) - HS trình bày kết quả - Cả lớp và GV bổ sung. + Mái tóc : đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, + Đôi mắt : (Khi bà mỉm cười) hai con ngươi đen sẫmtươi vui. + Khuôn mặt : đôI má ngăm ngăm, tươI trẻ,.. + Giọng nói : trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông,đoá hoa. - GV kết luận : T/g đã ngắm bà rất kĩ, đã chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. Bài tập 2: - HS thảo luận nhóm 4, tìm những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc. - HS phát biểu ý kiến, GV ghi vắn tắt lên bảng. + Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống + Quai những nhát búa hăm hở + Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, - GV kết luận : Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của người thợ rèn C. Củng cố, dặn dò: 2’ - HS nêu tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả: Làm cho đối tượng này không giống đối tượng khác; bài viết sẽ hấp dẫn. - Quan sát và ghi lại kết quả quan sát một người em thường gặp (cô giáo, chú công an, người hàng xóm..) ___________________________________ Buổi chiều: Tin học Học và chơi cùng máy tính: Xmind (Tiết 2) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Học sinh phân tích kiến thức chung về chương đã học. 2. Kỹ năng: - Họ sinh chia sẻ được kỹ năng mềm về bản đồ tư duy. Sử dụng phần mềm để quản lý bản đồ tư duy. 3. Thái độ: - Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vận dụng các công cụ vẽ. II. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát 1 số hình ảnh về bản đồ Việt Nam và thế giới để liên hệ bài mới. 2. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Giới thiệu bài mới: Giới thiệu bài: Ở các bài trước, ta đã ôn lại các công cụ và thao tác khi soạn thảo văn bản. Đến bài này, các em sẽ làm quen một phần mềm trên máy tính. Đó là phần mềm “Xmind”. a. Hoạt động 1: - Giáo viên giới thiệu phần mềm, hướng dẫn học sinh khởi động phần mềm. b. Hoạt động 2: - Hướng dẫn sử dụng phần mềm. Tạo chủ đề chính. Tạo các chủ đề nhỏ Lưu bài Thoát * Thực hành: Sau khi giáo viên hướng dẫn cách thực hiện xong, lần lượt cho học sinh thực hành. chuẩn bị cho tiết sau. - Lắng nghe. - Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy. - Nháy đúp chuột (nhắp 2 lần chuột trái) là cách thông thường để khởi động một công việc có sẵn biểu tượng trên màn hình. Một vài học sinh rút ra cách khởi động phần mềm. - Quan sát giáo viên làm mẫu. - Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy. - HS: Lập bản đồ về công việc của em. Tạo chủ đề chính: Công việc của em Tạo các chủ đề nhỏ: quét nhà, trông em, học bài.... 3. Định Hướng hoạt động tiếp theo: - Nhớ tập luyện kỹ năng sử dụng chuột thường xuyên cho tay linh hoạt hơn và để chuẩn bị cho tiết sau. Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Mục tiêu: - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần qua - Triển khai kế hoạch trong tuần tới. II. Hoạt động dạy học. 1. Đánh giá hoạt động - Các tổ sinh hoạt theo nhóm đánh giá lại hoạt động của tổ trong tuần qua. - Các tổ trưởng báo cáo trước lớp. - Lớp trưởng nhận xét đánh giá chung. - Ý kiến của các bạn trong lớp. - Hs cả lớp bình chọn tổ, cá nhân xuất sắc. - Gv nhận xét và tuyên dương. + Vệ sinh lớp sạch sẽ được xếp 1 của nhà trường. + Đã có ý thức tự giác trong công việc. + Thực hiện đồng phục đầy đủ. + Việc học bài cũ của học sinh đã có tiến bộ. + Hs tích cực phát biểu bài. + Chữ viết của của học sinh cả lớp có tiến bộ + Có 9 em tham gia thi Trạng nguyên Tiếng Việt. 1 em giải ioe + Hs hoàn thành bảo hiểm y tế năm 2020 đạt 100% II. Kế hoạch. a) Nền nếp. - Ổn định nền nếp sĩ số, vệ sinh sạch sẽ. - Đi học đúng giờ, mặc đồng phục đúng quy định. - Tiếp tục đôn đốc học sinh giữ gìn vệ sinh môi trường, phân loại rác thải. b) Chuyên môn. - Dạy học đúng chương trình thời khóa biểu. - Soạn giảng đúng CKTKN, giảm tải, nội dung lồng ghép. - Dạy học phân hóa đối tượng học sinh. - Tập trung rèn chữ cho học sinh viết chữ nghiêng. - Tiếp tục đẩy mạnh việc kiểm tra bài cũ theo cặp (nhân số thập phân) - Tiếp tục rèn chữ viết cho: Nhật, Khánh, Nhất, A Na. - Tập trung vào giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. - Động viên học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ. + Học sinh tham gia Trạng nguyên Tiếng Việt kịp thời. + Tiếp tục tham gia giải toán qua thư kịp thời. + Tham gia thi tìm hiều Luật trẻ em trực tuyến. c) Công tác khác. - Chăm sóc bồn hoa cây cảnh. - Giáo dục học sinh ý thức tự quản, tự phục vụ. - Chuẩn bị tham gia HĐNGLL. HẾT TUẦN 12 Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019 Toán Luyện tập I-Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000... - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có ba bước tính. bài 1(a); 2 (a,b); 3 II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - HS kiểm tra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000... theo cặp. - Gọi HS lên chữa bài tập 3 trong SGK. - GV và cả lớp chữa bài. B-Bài mới: 28' HS làm bài tập. Bài 1a:Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000... - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài trong nhóm. - Hs nêu cách làm của mình trong nhóm. - Cho HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm - HS NK: làm thêm bài 1b. Bài 2a,b:HSNK làm cả bài. - Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - HS đổi vở cho nhau để kiểm tra bài làm. - Một HS nêu kết quả và cách thực hiện. - Nêu nhận xét chung về cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục. Bài 3:HS chữa bài, GV và cả lớp bổ sung. Bài giải 3 giờ đầu người đó đi được là 3 x10,8 =32,4 (km) 4 giờ sau người đó đi được số km là: 4 x 9,52 = 38,08(km) Người đó đó đi được tất cả số km là: 32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số: 70,48km Bài 4: (HS NK) : GV hướng dẫn lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x= 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại. C- Củng cố- dặn dò: 2’ - Ôn lại cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tự nhiên, một số thập phân với 10,100, 1000... Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường. I-Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1. Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho BT3. - HS NK nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. - Giảm tải : Không làm BT2 - GDBĐ : Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. II-Đồ dùng: - Tranh, ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên. - Bảng phụ. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ. - Làm bài tập 3 tiết LTVC trước. B-Bài mới: 28' 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS thảo luận theo nhóm đôi - HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho. Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt. Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.. Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ , giữ gìn lâu dài. Bài tập 3: - GV nêu y/c bài tập. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi. - GV phân tích ý kiến đúng: Giữ gìn thay thế từ Bảo vệ. C. Củng cố, dặn dò: 2' - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các từ ngữ đã học trong bài. Hoạt động thư viện ĐỌC CÁ NHÂN: Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22 - 12 ( Tiết 1) I. MỤC ĐÍCH. - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích; - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em. - Giúp HS phát triển thói quen đọc. II. CHUẨN BỊ: Sách phù hợp với trình độ đọc của HS. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giới thiệu: 2- 3 phút - Sau khi đã ổn định chỗ ngồi cho học sinh, giáo viên có thể nhắc lại cho các em về nội quy thư viện cho đến khi học sinh đã quen với các nội quy này. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Hoạt động: Đọc cá nhân. * Trước khi đọc: 5- 6 phút. Ở hoạt động Đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách và đọc một mình. Trong khi các em đọc, thầy sẽ di chuyển xung quanh phòng để hỗ trợ các em. Nếu có từ hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để thầy đến giúp. - Nhắc học sinh về mã màu phù hợp với trình độ đọc của các em. Các em có nhớ mã màu của lớp mình là những mã màu nào không? Cho học sinh nhắc lại và chỉ vào từng mã màu khi nói. - Nhắc học sinh về cách lật sách đúng. Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? Cho học sinh làm mẫu lại cách lật sách đúng. Mời lần lượt 6-8 học sinh lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. Các em hãy lên chọn cho mình một quyển sách mà các em thích! Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn một vị trí thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc. Mời 6- 8 học sinh đến kệ để chọn sách. Sau khi học sinh đã chọn xong, tiếp tục mời 6- 8 học sinh khác lên chọn sách. Tiếp tục cho đến khi tất cả học sinh chọn được sách. Nếu có học sinh nào gặp khó khăn với việc chọn sách, giáo viên sẽ cho các học sinh khác lên chọn sách trước sau đó quay lại hỗ trợ học sinh này. Hỏi học sinh xem các em thích đọc loại sách nào và giúp học sinh chọn đúng loại sách các em thích. Nếu học sinh mất nhiều thời gian chọn sách và không biết mình thích đọc loại sách nào, giáo viên có thể tự chọn một quyển sách mà giáo viên nghĩ là phù hợp với học sinh. * Trong khi đọc: 10- 20 phút - Khi học sinh đang đọc, giáo viên di chuyển đến hỗ trợ học sinh để kiểm tra xem các em có thực sự đang đọc sách hay không. Nhắc học sinh về khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Nếu thấy học sinh gặp khó khăn, hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách có trình độ đọc thấp hơn. - Quan sát cách học sinh lật sách và hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. * Sau khi đọc: 6- 7 phút. - Thời gian đọc đến đây là hết. Nếu các em vẫn chưa đọc xong sách, sau tiết đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn sách về nhà để tiếp tục đọc. - Nhắc học sinh mang sách quay trở lại đến ngồi gần giáo viên. Bây giờ các em hãy mang theo sách và đến ngồi gần thầy . - Mời 3-4 học sinh chia sẻ về quyển sách mà các em vừa đọc. Bạn nào muốn chia sẻ về quyển sách mình vừa đọc? Giáo viên chọn 3-4 câu hỏi gợi ý bên dưới để mời từng học sinh chia sẻ: + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xảy ra ở đâu? + Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? + Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích nhất? Tại sao? + Nếu em là . (nhân vật), em có hành động như vậy không? + Câu chuyện em vừa đọc có điều gì làm cho em thấy thú vị? Điều gì làm cho em cảm thấy sợ hãi? Điều gì làm cho em cảm thấy vui? Điều gì làm cho em cảm thấy buồn? + Em có định giới thiệu quyển truyện này cho các bạn khác cùng đọc không? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? Tại sao? + Theo em, vì sao tác giả lại viết câu chuyện này? Sau khi mỗi học sinh chia sẻ xong. Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình. Hướng dẫn học sinh mang sách để vào đúng rổ trả sách của từng kệ trẻ sách. 3. Hoạt động mở rộng: Viết vẽ. a. Trước hoạt động - Chia nhóm học sinh - Giải thích hoạt động - Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động một cách có tổ chức. b. Trong hoạt động - Di chuyển đến các nhóm hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi hỗ trợ học sinh. c. Sau hoạt động - Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm một cách trật tự. - Mời 2-3 nhóm chia sẻ. - Khen ngợi sự nỗ lực của học sinh trong phần này. Kết thúc tiết học. Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2019 Toán Luyện tập I-Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... Bài 1 II. Hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 5' - Hs kiểm tra lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân theo cặp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính: 12,45 x 2,4 = 23,5 x 2,13 = , HS dưới lớp làm vào vở nháp. - Gv nhận xét. B. Bài mới: 28' Bài 1: - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một STP với 10;100;1000... - HS nêu kết quả của phép nhân và tự rút ra nhận xét như SGK - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... - Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên trái - HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. b) Tính nhẩm. - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Hs làm bài trong nhóm 4 đọc kết quả và nêu cách làm. - Hs nối tiếp nhau nêu kết quả. - Gv kết luận. 579,8 x 0,1 = 57,98 38,7 x 0,1 = 3,87 6,7 x 0,1 = 0,67 805,13 x 0,01 = 8,0513 67,19 x 0,01 = 0,6719 3,5 x 0,01 =0,035 362,5 x 0,001 =0,3625 20,25 x 0,001 =0,02025 5,6 x 0,001= 0,0056 Bài 2: Củng cố kĩ năng viết số đo diện tích dưới dạng STP - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Hs tự làm bài sau đó trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả và cách làm. 1200 ha = 12km2 215 ha = 2,15km2 16,7 ha = 0,167 km2 Bài 3: HS NK. - Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ. - Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ - HS tự làm rồi chữa bài Bài giải Độ dài thật của quãng đường từ TPHCM đến Phan Rang là: 33,8 x 1000000 = 33 800 000 (cm) Đổi 33800000 = 338 km Đáp số : 338km * Nhận xét giờ học.(2’ - Gv nhận xét giờ học. Tuần 12 Thø 4 ngµy 26 th¸ng 11 n¨m 2014 To¸n. Nh©n mét sè
File đính kèm:
giao_an_tong_hop_khoi_5_tuan_12_nam_hoc_2020_2021.doc



