Giáo án Tổng hợp các môn Khối 5 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021
Tập làm văn
Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)
I. Mục đích, yêu cầu :
- HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1).
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp (BT2)
II-Đồ dùng:
- Bảng phụ
III-Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ:5’
- HS kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp theo cặp.
- GV nhận xét kết quả ghi chép của HS.
B-Bài mới: 28'
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- HS trao đổi theo cặp .
- HS thi trình bày miệng trước lớp.
- Cả lớp, GV chốt lại ý kiến đúng.
GV kết luận : Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu. Những chi tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật. Bằng cách tả như vậy, nội tâm nhân vật.
Bài tập 2:
- GV nêu y/c bài tập 2.
- HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp.
- HS đọc kết quả ghi chép.Cả lớp nhận xét.
- GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc .
- HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát.
- HS trình bày dàn ý đã lập.GV và cả lớp nhận xét.
C- Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Những HS viết chưa đạt y/c về nhà viết lại.
của tiết học. - HS nêu y/c của đề bài: Kể một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường. - HS đọc thầm gợi ý trong SGK. - HS nối tiếp nhau đọc tên câu chuyện các em chọn kể. - HS viết nhanh dàn ý câu chuyện mình định kể. 3. Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.(22’) - Kể chuyện trong nhóm. - Kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm. Bình chọn người kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - GDQPAN: Hs nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch đẹp ở địa phương và nhà trường của mình theo cặp. - Một số cặp báo cáo trước lớp. - Gv nhận xét, kết luận, C- Củng cố, dặn dò: 1’ - GV nhận xét tiết học. -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Lịch sử “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước” I-Mục tiêu: . - Biết được thực dân pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống pháp. - Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. - Rạng sáng Ngày 19-12 1946, ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. - Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc. II-Đồ dùng: - Hình minh họa trong SGK. - HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” - Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói’ và “giặc dốt” B-Bài mới: 28' HĐ 1: Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta. - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. - Sau ngày c/m tháng Tám thành công thực dân Pháp đã có hành động gì? - Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì? - Trước hoàn cảnh đó Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã làm gì? HĐ 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh. (Theo cặp) - HS đọc SGK từ “Đêm 18 rạng 19-12-1946...nhất định không chịu làm nô lệ” trao đổi theo cặp trả lời các câu hỏi sau: - Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào? - Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra? - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện điều gì? - Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất? - Hs trả lời câu hỏi. - Hs cả lớp bổ sung. - GV kết luận. HĐ 3: Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. (nhóm 4) - HS thảo luận trong nhóm 4: Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. - ở các địa phương nhân dân đã kháng chiến với tinh thần như thế nào? - Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân dân quê hương em trong những ngày toàn quốc kháng chiến? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gv kết luận. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nêu cảm nghĩ của em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến? - GV tổng kết giờ học. Thứ Tư, ngày 16 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Trồng rừng ngập mặn. I- Mục tiêu: - Biết đọc bài,với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học. - Hiểu các ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua; Tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục.TLCH trong SGK II-Đồ dùng: ảnh rừng ngập mặn trong SGK. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - Nhóm trường đi kiểm tra các bạn đọc một đoạn trong bài Người gác rừng tí hon và trả lời câu hỏi trong bài. B-Bài mới: 28' 1. Giới thiệu bài mới. - HS quan sát tranh theo cặp nói cho nhau biết nội dung của bức tranh trong SGK. - 1 Hs nói nội dung của bức tranh. - Gv nhận xét bức tranh và giới thiệu bài mới. 2. Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS và giáo viên cùng chia đoạn. - HS đọc bài trong nhóm 4. - Hs nêu từ khó đọc, Gv ghi trên bảng. - Một số học sinh đọc từ khó đọc. - Gv hướng dẫn học sinh đọc những câu văn dài. - Hs đọc phần chú giải theo cặp. - 1 cặp đọc phần chú giải trước lớp. - Một số nhóm đọc bài trước lớp. - Hs cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét chung. b. Tìm hiểu bài. - Hs đọc thầm theo nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận) - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận. - Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? Do chiến tranh , quá trình quai đê lấn biển , làm đập nuôi tôm, đê điều bị xói lở. - Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? Làm tốt cong tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn. - Em hãy nêu tên các vùng có phong trào trồng rừng ngập mặn mà em biết? Minh Hải , Bến Tre, Sóc Trăng, Hà Tĩnh Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng Quãng Ninh - Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? Đã phát huy tác dụng bảo vệ rừng vững chắc đê biển tăng thu nhâp cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú - Nội dung của bài tập đọc này là gì ? - Hs trả lời câu hỏi. - Gv kết luận. c. Luyện đọc lại. - Ba HS nối tiếp đọc đoạn văn. - Gv tổ chức cho Hs đọc diễn cảm đoạn 4. + Gv đọc mẫu. + Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp cho một số em. - Hs cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương. C- Củng cố, dặn dò: 1’ - Bài văn cung cấp cho em thông tin gì? - GV nhận xét tiết học. Toán Chia một số thập phân cho một số tự nhiên I-Mục tiêu: Giúp HS : - Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính - Bài 1,2 II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: (5’) - 1 HS giải bài 4 của tiết học hôm trước. - Gv nhận xét. B-Bài mới:28' 1. Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số trập phân cho một số tự nhiên. a. GV nêu VD để dẫn tới phép chia STP cho số tự nhiên. - HD HS tự tìm cách thực hiên phép chia bằng cách chuyển về phép chia hai số tự nhiên. Đổi 8,4m = 84dm 84: 4 = 21 dm. Đổi 21dm = 2,1m - GV cho HS nhận xét về cách thực hiện phép chia. - Yêu cầu học sinh trao đổi tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa cách thực hiện 2 phép tính chia : 84 : 4 = 21 và 8,4 : 4 = 2,1 - Hs nhắc lại cách chia 1STP cho 1STN b. GV nêu VD 2 rồi HS tự thực hiện phép chia - HS tự nêu cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - 1 Hs làm bài trên bảng. Hs cả lớp làm vào vở nháp. 2. Thực hành : Bài 1 : - 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Hs nhận xét bài làm của bạn. - Hs thống nhất lại đáp án đúng: a) 1,32 ; b) 1,4 ; c) 0,04; d) 2,36 - Hs đổi chéo vở chữa lỗi cho nhau. - Gọi Hs nhắc lại cách chia 1STP cho 1STN. - Gv kết luận. Bài 2 : Tìm x : - Gọi HS nêu cách tìm x trong từng bài - HS nêu kết quả. - Cả lớp làm vào vở sau đó chữa bài. X x 3 = 8,4 5 x X = 0,25 X = 8,4 : 3 X = 0,25 : 5 X = 2,4 X = 0,05 Bài 3 : HS NK: HS làm vào vở. - GV chấm vở rồi chữa bài. Giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là: 126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số: 42,18km * Nhận xét giờ học. 2’ - Dặn HS học thuộc quy tắc phép chia STP cho số tự nhiên. Tập làm văn Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) I. Mục đích, yêu cầu : - HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1). - Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp (BT2) II-Đồ dùng: - Bảng phụ III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ:5’ - HS kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp theo cặp. - GV nhận xét kết quả ghi chép của HS. B-Bài mới: 28' 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1. - HS trao đổi theo cặp . - HS thi trình bày miệng trước lớp. - Cả lớp, GV chốt lại ý kiến đúng. GV kết luận : Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu. Những chi tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật. Bằng cách tả như vậy,nội tâm nhân vật. Bài tập 2: - GV nêu y/c bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép.Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc . - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS trình bày dàn ý đã lập.GV và cả lớp nhận xét. C- Củng cố, dặn dò: 2’ - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết chưa đạt y/c về nhà viết lại. Khoa học Đá vôi I-Mục tiêu: Giúp HS : - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. - Quan sát nhận biết đá vôi. - HĐ : Hiểu được : Hầu hết đảo và quần đảo của Việt Nam đều là những đảo đá vôi; Giới thiệu cảnh quan vịnh Hạ Long; Giáo dục tình yêu đối với biển đảo II-Đồ dùng dạy học: - HS sưu tầm tranh, ảnh về các hang động đá vôi. - Hình minh học trong SGK. - Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nó? - Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để làm gì? - Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm cần chú ý điều gì? B-Bài mới: 28' HĐ 1: Một số vùng núi đá vôi của nước ta.(theo cặp) - HS quan sát hình minh họa trang 54 SGK theo cặp đọc tên các vùng núi đá vôi đó. - GV Giới thiệu cảnh quan vịnh Hạ Long - Em còn biết ở nước ta vùng nào có nhiều núi đá vôi và đá vôi? - GV kết thuận thêm: hầu hết đảo và quần đảo của Việt Nam đều là những đảo đá vôi; HĐ 2: Tính chất của đá vôi. (theo nhóm ) - HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm như trong SGK. - HS mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. - HS rút ra tính chất của đá vôi:không cứng lắm, dễ bị mòn,khi nhỏ giấm vào thì sủi bọt. HĐ 3: Ích lợi của đá vôi. (theo cặp) - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? - Đại diện học sinh trả lời câu hỏi. - HS cả lớp nhận xét. - Gv kết luận. C- Củng cố, dặn dò: 2’ - Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc mục Bạn cần biết. Thứ Sáu ngày 18 tháng 12 năm 2020 Toán Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000... I-Mục tiêu: - Biết chia một số thập phân cho 10, 100,1 000,... và vận dụng để giải bài toán có lời văn. II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ HS chữa bài làm thêm tiết trước. B-Bài mới:28’ 1. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10,100,1000,...(15’) - GV nêu phép chia VD 1- SGK: 213,8 : 10 = ? - HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép chia, cả lớp làm vào vở nháp - HS nhận xét hai số: 213,8 và 21,38 có điểm nào giống nhau, khác nhau. - HS rút ra kết luận như SGK.. - GV nêu VD 2: HS thực hiện tương tự như VD 1. - HS tự nêu quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10,100... - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. 2. Thực hành. Bài 1 : - 1 Hs đọc yêu cầu BT - Hs làm bài trong nhóm và giaỉ thích cách làm - Hs báo cáo kết quả trước lớp và cách làm. - Hs nhận xét. - Gv kết luận. Bài tập 2. - 1 Hs đọc yêu cầu BT. - Hs làm bài theo cặp - Hs báo cáo trước lớp. - Hs cả lớp nhận xét, bổ sung. - Hs rút ra kết luận: Một STP mjậm với 0,1 và chia cho 10 có kết quả bằng nhau. Một STP chia cho 10, 100, 1000,... có kết quả bằng với 1STP nhân 0,1; 0,01; 0,001;... Bài tập 3 - 1 Hs đọc yêu cầu BT - Hs tự làm bài rồi chữa Bài giải Số tần gáo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,725 = 483,525 ( tấn) Đáp số: 483,525 tấn C- Củng cố, dặn dò: 1’ - Nhớ vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập cho 10, 100, 1000,...trong làm bài. Tập làm văn Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) I-Mục tiêu:. - HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có. II-Đồ dùng:Bảng phụ. III-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ HS trình bày dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp B-Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2’ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập.32’ - HS nối tiếp nhau đọc y/c của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - Gv gới ý cho Hs - Một số HS đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - HS nhắc lại y/c viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - Hs viết bài - Hs chia sẻ bài mình trong nhóm 4. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét. C- Củng cố: 1’ - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. _____________________________________ Buổi chiều Tin học CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh chia sẻ được kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu 2. Kỹ năng: - Học sinh phân tích để vận dụng kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu để tạo được một bài trình chiếu đơn giản. 3. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc trong học tập. II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN MỤC TIÊU: 1.Giáo viên: Giáo án, Phần mềm Power Point, phòng máy tính 2.Học sinh: Sách giáo khoa Hướng dẫn học tin học lớp 5 + Vở ghi bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Khởi động: Lên mở phần mềm trình chiếu, mở thêm 5 trang chiếu và đánh số trang cho các trang chiếu - GV chốt lại B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG MỞ RỘNG: - HS thực hành theo nội dung SGK trang 61 HS xây dựng một bài trình chiếu chủ đề tự do gồm 6 trang trong đó trang đầu là trang chủ đề (Nêu chủ đề em làm) Ví dụ: Giới thiệu trường em TRƯỜNG THIỂU HỌC SỐ 1 - Mỗi trang ứng với một hoạt động * Chú ý: - Nội dung trình bày phải ngắn gọn, trọng tâm. - Mỗi trang chiếu chỉ đưa vào một nội dung nhất định * Cho HS đọc phần ghi nhớ. - Lớp trưởng báo cáo sĩ số - HS thao tác - Một vài HS nhận xét bạn thao tác HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG MỞ RỘNG - HS thực hành theo nội dung SGK trang 61 - HS thực hành xây dựng một bài trình chiếu đề tài tự do gồm 6 trang chiếu - Lưu bài với tên “TIẾT 20 TRÌNH CHIẾU” vào ổ đĩa D thư mục “LỚP 5” * HS đọc phần ghi nhớ. Một số thao tác khi soạn thảo bài trình chiếu. - Mở phần mềm trình chiếu - Soạn văn bản trên trang chiếu - Chèn hình ảnh vào trang chiếu - Tạo các hiệu ứng thích hợp - Tạo trang mới. - Đánh dố trang - Lưu bài trình chiếu IV. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO: Về nhà tập tạo bài trình chiếu gồm 5 trang chiếu với chủ đề về buổi chào cờ đầu tuần Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Mục tiêu: - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần qua - Triển khai kế hoạch trong tuần tới. II. Hoạt động dạy học. 1. Đánh giá hoạt động - Các tổ sinh hoạt theo nhóm đánh giá lại hoạt động của tổ trong tuần qua. - Các tổ trưởng báo cáo trước lớp. - Lớp trưởng nhận xét đánh giá chung. - Ý kiến của các bạn trong lớp. - Hs cả lớp bình chọn tổ, cá nhân xuất sắc. - Gv nhận xét và tuyên dương. + Vệ sinh lớp sạch sẽ được xếp 1 của nhà trường. + Đã có ý thức tự giác trong công việc. + Thực hiện đồng phục đầy đủ. + Việc học bài cũ của học sinh có tiến bộ nhưng vẫn còn một số em chưa học bài. + Chữ viết của của học sinh cả lớp có tiến bộ. Tuy nhiên chất lượng mũi nhọn chưa có bước đột phá. + Tiếp tục tham gia thi Trạng Nguyên Tiếng việt kịp thời. + Tham gia thi Luật trẻ em số lượng còn ít + Số học sinh đóng BHYT đã được số lượng. II. Kế hoạch. a) Nền nếp. - Ổn định nền nếp sĩ số, vệ sinh sạch sẽ. - Đi học đúng giờ, mặc đồng phục đúng quy định. - Tiếp tục đôn đốc học sinh giữ gìn vệ sinh môi trường, phân loại rác thải. b) Chuyên môn. - Dạy học đúng chương trình thời khóa biểu. - Soạn giảng đúng CKTKN, giảm tải, nội dung lồng ghép. - Dạy học phân hóa đối tượng học sinh. - Tiếp tục đẩy mạnh việc kiểm tra bài cũ theo cặp (Chia số thập phân) - Phụ đạo học sinh chưa hoàn thành: - Tập trung vào giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. - Động viên học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ. + Học sinh tham gia Trạng nguyên Tiếng Việt kịp thời. + Tiếp tục tham gia giải toán qua thư kịp thời. + Tham gia thi tìm hiều Luật trẻ em trực tuyến. c) Công tác khác. - Giáo dục học sinh ý thức tự quản, tự phục vụ. - Chuẩn bị tham gia HĐNGLL chào mừng Ngày 22/12 HẾT TUẦN 13 Thứ Ba, ngày 15 tháng 12 năm 2020 Toán Luyện tập chung I-Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng,một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Bài 1, 2, 3(b), 4 II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ - HS chữa bài làm thêm - Hs kiểm tra theo cặp: Nêu tính chất nhân một tổng với một số. - Gv nhận xét. B-Bài mới: 28' - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu - Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính. - HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng. - Hs nhận xét bài làm của bạn. - Hs đổi chéo vở chữa lỗi cho nhau. - Gv nhận xét kết luận. Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài - Hs trao đổi cách làm bài (Vận dụng tính chất kết hợp giữa phép cộng và phép nhân ở tiết trước) - HS làm bài vào giấy nháp - Cho HS làm theo hai cách. - GV cho HS lên bảng làm rồi nhận xét Bài 3b :HSNK làm cả bài - HS tính nhẩm rồi nêu kết quả. x = 1; x = 6,2 Bài 3a HS NK làm. Bài 4: HS đọc yờu cầu - Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu chúng ta làm gì ? - Hướng dẫn HS tự làm vào vở rồi chữa bài . Bài giải Mỗi mét vải hết số tiền là. 60000 : 4 = 15000(đồng) 6,8 mét vải mua hết số tiền là. 15000 x 6,8 = 102000(đồng) Đáp số : 102000đồng - GV chấm, chữa bài. C. Củng cố, dặn dò:2’ - Ôn lại cách giải toán bằng quan hệ tỉ lệ. Thứ Năm, ngày 17 tháng 12 năm 2020 Toán Luyện tập I-Mục tiêu: Giúp HS: - Biết chia Số Thập Phân cho số tự nhiên. - Bài 1; 3 II-Hoạt động dạy học: A-Bài cũ: 5’ Gọi HS chữa bài. Đặt tính rồi tính: a. 45,5 : 12 b. 112,56 :21 c. 294,2 : 73 d. 323,36 : 43 B-Bài mới: 28’ Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1 : - HS đọc yêu cầu. - Hs tự làm bài vào vở sau đó báo cáo kết quả và cách thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Một số Hs làm bài trên bảng. - Hs nhận xét bài làm trên bảng. - Hs cả lớp và Gv nhận xét. - Một số HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - Gv kết luận. Bài 2: HS NK làm miệng - Một Hs đọc yêu cầu của bài tập. - Gv hướng dẫn Hs xác định số dư ở câu a) . Chữ số 1 và chữ số 2 ở hàng nào ? - Hướng dẫn Hs thử lại so với kết quả ban đầu. - Hs tự làm ý b để xác định số dư. - Hs báo cáo, Hs khác nhận xét. - Gv kết luận. Bài 3: - Hs đọc yêu cầu bài tập. - Hs làm vào vở. - Gv chú ý Hs có thể thêm số 0 vào số dư để tiếp tục chia cho đến hết. - Một số Hs làm bài trên bảng. - Hs nhận xét bài làm của bạn. - Hs đổi chéo vở sửa lỗi cho nhau. - Một số Hs nhắc lại cách chia 1STP cho 1STN. - GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. Bài 4: HS NK: - HS đọc đề toán, xác định dạng toán. - HS tóm tắt bài toán. - Gv ghi lên bảng : 8 bao cân nặng : 243,2 kg 12 bao cân nặng : ..... kg ? - HS tự giải - Hs báo cáo kết quả trước lớp. - Hs nhận xét và thống nhất kết quả. - Chấm, chữa bài. * Củng cố, dặn dò: 1’ - Nhận xét giờ học. Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam ( Tiết 2) I. MỤC ĐÍCH. - HS được tự do chọn bạn, chon sách để đọc; - HS được GV hỗ trợ để chọn sách phù hợp với trình độ đọc. - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em. - HS có thêm cơ hội tương tác trực tiếp với sách. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. II. CHUẨN BỊ: Sách phù hợp với trình độ đọc của HS III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 1. Giới thiệu: 2- 3 phút - Sau khi đã ổn định chỗ ngồi cho học sinh, giáo viên có thể nhắc lại cho các em về nội quy thư viện. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. Hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi: * Trước khi đọc: 5 - 6 phút. Ở hình thức đọc cặp đôi này, các em sẽ cùng đọc sách với bạn của mình. Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách mà các em thích để ngồi đọc cùng nhau. Trong khi các em đọc, cô sẽ di chuyển xung quanh phòng và hỗ trợ các em. Nêu có từ nào, hoặc câu nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên
File đính kèm:
giao_an_tong_hop_cac_mon_khoi_5_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc



