Giáo án Tin học Lớp 9 - Học kỳ I - Năm học 2018-2019 - Võ Nhật Trường

I/ MỤC TIÊU:

 1./ Kiến thức:

-Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới.

-Biết một số dịch vụ cơ bản của internet và lợi ích của chúng.

-Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vào internet.

 2./ Kỹ năng:

-Phân biệt mạng Internet với các mạng máy tính khác.

-Khai thác, sử dụng một số dịch vụ trên internet.

3./ Thái độ:

-Học tập nghiêm túc, chuyên cần, hợp tác, phối hợp cùng giáo viên, bạn bè nâng cao trình độ kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo.

-Chủ động tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi.

II/ CHUẨN BỊ:

1./ Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu

 -Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm.

 2./ Chuẩn bị của học sinh:

 -Nội dung ôn tập: Vai trò của máy chủ, máy trạm và lợi ích của mạng máy tính.

 -Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, tác phong học sinh.

2./ Kiểm tra bài cũ: (5’)

 

docx154 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Ngày: 16/12/2021 | Lượt xem: 140 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tin học Lớp 9 - Học kỳ I - Năm học 2018-2019 - Võ Nhật Trường, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 điện tử. d./ Hội thảo trực tuyến.
Câu 6./ Em truy cập internet để xem thông tin và mua máy tính. Vậy em đã sử dụng dịch vụ nào?
a./ Dịch vụ tra cứu thông tin trên Internet. b./ Dịch vụ trò chuyện trực tuyến.
c./ Dịch vụ thương mại điện tử. d./ Dịch vụ thư điện tử.
Câu 7./ Trường hợp nào em phải gọi điện yêu cầu dịch vụ hỗ trợ kĩ thuật của nhà cung cấp dịch vụ Internet? Máy tính nhà em không thể truy cập được vào mạng internet. Nguyên nhân là:
a./ Giắc cắm dây cáp mạng vào máy tính hoặc vào môdem bị lỏng, cần cắm lại.
b./ Cáp mạng từ phía nhà cung cấp đến modem bị hỏng (bị đứt ngầm).
c./ Hệ thống cung cấp dịch vụ internet từ phía nhà cung cấp có trục trặc.
d./ Hệ thống phần cứng của môdem bị hỏng.
Câu 8./ Khi máy tính A gửi thông điệp đến máy tính B trên mạng internet. Đường đi của thông điệp sẽ như thế nào?
a./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua các thiết bị đầu cuối, máy chủ, các trạm trung gian theo một đường duy nhất.
b./ Đường đi của một thông điệp sẽ đi qua các thiết bị kết nối trung gian, theo một lộ trình duy nhất đã được lập trình sẵn.
c./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua các thiết bị kết nối trung gian, theo một lộ trình tối ưu nhất phụ thuộc vào trạng thái hiện có của các thiết bị.
d./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua tất cả các trạm trung gian, mỗi trạm một lần, cho đến khi tới đích thì dừng lại.
Câu 9./ Chọn phương án ghép sai? Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
a./ Hoc tập qua mạng. b./ Xem phim 4D trực tuyến.
c./ Chơi các trò chơi giải trí trên mạng. d./ Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới.
Câu 10./ Chọn phương án ghép đúng? Siêu văn bản (hypertext) là:
a./ Loại văn bản chỉ hiển thị được trong trình duyệt
b./ Nội dung tích hợp đuọc nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,  và các siêu liên kết
c./ Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, Video,  không chứa các siêu liên kết
d./ Loại văn bản được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
Câu 11./ chọn phát biểu đúng?
a./ Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
b./ Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó thông qua địa chỉ của nó.
c./ Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, do đó có bano nhiêu website thì có bấy nhiêu máy chủ web.
d./ Nếu không biết địa chỉ của một trang web, chúng ta không thể truy cập được trang web đó.
Câu 12./ Chọn phương án ghép đúng? Trang web www.googe.com.vn
a./ Có thể tìm kiếm được mọi thông tin mà ta cần tìm
b./ cho danh sách các trang web liên quan đến chủ đề cần tìm thông qua từ khóa tìm kiếm.
c./ chỉ có khả năng tìm kiếm thông tin dạng văn bản, không tìm được thông tin dạng hình ảnh.
d./ có chức năng tìm kiếm nâng cao để quy định chi tiết hơn về yêu cầu tìm kiếm.
Câu 13./Các trang web nào đây vừa có công cụ tìm kiếm, vừa cho phép đăng kí tài khoản thư điện tử?
a./Googe:  b./ Yahoo: 
c./ MSN:  d./ Wikipedia: 
Câu 14./Chọn phương án ghép sai? Một người đã tạo một hộp thư điện tử trên trang web www.google.com.vn. Khi đó, ta nói rằng người này
a./ đã cài đặt trên máy tính dịch vụ thư điện tử Gmail.
b./ Không thể tạo thêm một hộp thư điện tử của các nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử khác như Yahoo.
c./ Đã đăng kí một tài khoản (account) thư điện tử với máy chủ thư điện tử Gmail trước khi nhận và gửi thư.
d./ chỉ có thể thực hiện việc đăng nhập tài khoản thư điện tử trên máy chủ Gmail khi máy tính đang được kết nối vào mạng internet.
Câu 15./ Cách nào dưới đây là cách tốt nhất để biết địa chỉ thư điện tử của bạn em, nếu em và bạn em đã trao đổi thư điện tử với nhau?
a./ Tìm trong danh bạ địa chỉ của hệ thống thư điện tử.
b./ Thử một địa chỉ thư điện tử bất kì nào đó. c./ Gọi điện cho bạn để hỏi.
d./ Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm trên Internet.
Câu 16./ Khi gửi thư điện tử, em nhận được thông báo không thể chuyển thư điện tử em đã gửi tới người nhận. Hãy chọn những lý do đúng.
a./ Em ghi sai địa chỉ hộp thư điện tử của người nhận mà địa chỉ này không tồn tại trên mạng.
b./ Người nhận đã dùng một địa chỉ thư điện tử khác.
c./ Người nhận chưa mở thư ra đọc. d./ Hộp thư điện tử của người nhận đã bị đầy.
B./ Điền vào chố trống nội dung tương ứng:
Công việc
THư bưu điện
THư điện tử
1./ Đăng kí hộp thư điện tử
Không cần
..
2./Soạn thư
Sử dụng giấy và bút
.
3./Gửi thư
Bỏ thư vào thùng thư của bưu điện
.
4./Chuyển thư
Dịch vụ bưu điện vận chuyển bằng các phương tiện giao thông từ bưu điện người gửi đến bưu điện người nhận
II. Phần tự luận(5đ):
Câu 1(2đ). Thư điện tử là gì? Ưu điểm của thư điện tử? Nêu cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử? Kể tên các phần mềm thư điện tử?
Câu 2./ (1đ) - Thế nào là trình duyệt web?
Câu 3: (1.5đ) Em hãy so sánhmạng Internet và mạng Wan?
Câu 4./ (0.5 điểm) Kể tên một số máy tìm kiếm mà em biết?
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm
A./ Chọn đáp án đúng ghi vào phần bài làm: (4điểm)
Câu 1./ Những thiết bị nào sau đây là thiết bị đầu cuối?
a./ Các máy tính trên mạng. b./ Các thiết bị định tuyến (router) và chuyển mạch (switch)
c./ Các thiết bị dùng chung trên mạng như máy in, máy quét. 
d./ Các giắc cắm ở hai đầu dây mạng.
Câu 2./ Các trường hợp nào sau đây là mạng máy tính?
a./ Một máy tính kết nối với một máy in và một máy chiếu.
b./ Một máy tính để bàn được kết nối trực tiếp với một máy tính xách tay bằng một dây cáp mạng và có thể sao chép các tệp từ máy tính xách tay sang máy tính để bàn.
c./ Năm máy tính trong một phòng làm việc, chúng hoạt động độc lập và không có vỉ mạng.
d./ Ba máy tính kết nối với nhau, để trao đổi dữ liệu thông qua sóng Radio ngắn (Bluetooth)
Câu 3./ Em truy cập internet để xem thông tin và mua máy tính. Vậy em đã sử dụng dịch vụ nào?
a./ Dịch vụ tra cứu thông tin trên Internet. b./ Dịch vụ trò chuyện trực tuyến.
c./ Dịch vụ thương mại điện tử. d./ Dịch vụ thư điện tử.
Câu 4./ Trường hợp nào em phải gọi điện yêu cầu dịch vụ hỗ trợ kĩ thuật của nhà cung cấp dịch vụ Internet? Máy tính nhà em không thể truy cập được vào mạng internet. Nguyên nhân là:
a./ Giắc cắm dây cáp mạng vào máy tính hoặc vào môdem bị lỏng, cần cắm lại.
b./ Cáp mạng từ phía nhà cung cấp đến modem bị hỏng (bị đứt ngầm).
c./ Hệ thống cung cấp dịch vụ internet từ phía nhà cung cấp có trục trặc.
d./ Hệ thống phần cứng của môdem bị hỏng.
Câu 5./ Chọn phương án ghép đúng? Siêu văn bản (hypertext) là:
a./ Loại văn bản chỉ hiển thị đuọc trong trình duyệt
b./ Nội dung tích hợp đuọc nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,  và các siêu liên kết
c./ Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, Video,  không chứa các siêu liên kết
d./ Loại văn bản được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
Câu 6./ chọn phát biểu đúng?
a./ Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
b./ Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó thông qua địa chỉ của nó.
c./ Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, do đó có bano nhiêu website thì có bấy nhiêu máy chủ web.
d./ Nếu không biết địa chỉ của một trang web, chúng ta không thể truy cập được trang web đó.
Câu 7./Chọn phương án ghép sai? Một người đã tạo một hộp thư điện tử trên trang web www.google.com.vn. Khi đó, ta nói rằng người này
a./ đã cài đặt trên máy tính dịch vụ thư điện tử Gmail.
b./ Không thể tạo thêm một hộp thư điện tử của các nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử khác như Yahoo.
c./ Đã đăng kí một tài khoản (account) thư điện tử với máy chủ thư điện tử Gmail trước khi nhận và gửi thư.
d./ chỉ có thể thực hiện việc đăng nhập tài khoản thư điện tử trên máy chủ Gmail khi máy tính đang được kết nối vào mạng internet.
Câu 8./ Khi gửi thư điện tử, em nhận được thông báo không thể chuyển thư điện tử em đã gửi tới người nhận. Hãy chọn những lý do đúng.
a./ Em ghi sai địa chỉ hộp thư điện tử của người nhận mà địa chỉ này không tồn tại trên mạng.
b./ Người nhận đã dùng một địa chỉ thư điện tử khác.
c./ Người nhận chưa mở thư ra đọc. d./ Hộp thư điện tử của người nhận đã bị đầy.
Câu 9./ Chỉ ra phương án sai của lợi ích mạng máy tính
a./ Cho phép dùng chung hoặc chia sẻ dữ liệu b./ Cho phép dùng chung các thiết bị phần cứng
c./ Cho phép dùng chung các phần mềm d./ Cho phép sử dụng nhiều máy tính như một.
Câu 10./ Hãy chọn phân loại mạng máy tính đúng mà em biết?
a./ Phân loại theo phạm vi địa lí : Mạng LAN và mạng WAN
b./ Phân loại theo khu vực: mạng thành phố và mạng nông thôn.
c./ Phân loại theo quy mô: Mạng gia đình và mạng cơ quan.
d./ Phân loại theo môi trường truyền dẫn: Mạng có dây và mạng không dây.
Câu 11./ Hãy chọn những dịch vụ cơ bản trên Internet mà bất kì người nào truy cập internet cũng đều có thể sử dụng?
a./ Khai thác thông tin trên Web (dịch vụ Web). b./ Tìm kiếm thông tin trên Internet.
c./ Thư điện tử. d./ Hội thảo trực tuyến.
Câu 12./ Khi máy tính A gửi thông điệp đến máy tính B trên mạng internet. Đường đi của thông điệp sẽ như thế nào?
a./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua các thiết bị đầu cuối, máy chủ, các trạm trung gian theo một đường duy nhất.
b./ Đường đi của một thông điệp sẽ đi qua các thiết bị kết nối trung gian, theo một lộ trình duy nhất đã được lập trình sẵn.
c./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua các thiết bị kết nối trung gian, theo một lộ trình tối ưu nhất phụ thuộc vào trạng thái hiện có của các thiết bị.
d./ Đường đi của thông điệp sẽ đi qua tất cả các trạm trung gian, mỗi trạm một lần, cho đến khi tới đích thì dừng lại.
Câu 13./ Chọn phương án ghép sai? Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
a./ Hoc tập qua mạng. b./ Xem phim 4D trực tuyến.
c./ Chơi các trò chơi giải trí trên mạng. d./ Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới.
Câu 14./ Chọn phương án ghép đúng? Trang web www.googe.com.vn
a./ Có thể tìm kiếm được mọi thông tin mà ta cần tìm
b./ cho danh sách các trang web liên quan đến chủ đề cần tìm thông qua từ khóa tìm kiếm.
c./ chỉ có khả năng tìm kiếm thông tin dạng văn bản, không tìm được thông tin dạng hình ảnh.
d./ có chức năng tìm kiếm nâng cao để quy định chi tiết hơn về yêu cầu tìm kiếm.
Câu 15./Các trang web nào đây vừa có công cụ tìm kiếm, vừa cho phép đăng kí tài khoản thư điện tử?
a./Googe:  b./ Yahoo: 
c./ MSN:  d./ Wikipedia: 
Câu 16./ Cách nào dưới đây là cách tốt nhất để biết địa chỉ thư điện tử của bạn em, nếu em và bạn em đã trao đổi thư điện tử với nhau?
a./ Tìm trong danh bạ địa chỉ của hệ thống thư điện tử.
b./ Thử một địa chỉ thư điện tử bất kì nào đó. c./ Gọi điện cho bạn để hỏi.
d./ Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm trên Internet.
B./ Điền vào chố trống nội dung tương ứng:
Công việc
THư bưu điện
THư điện tử
1./Chuyển thư
Dịch vụ bưu điện vận chuyển bằng các phương tiện giao thông từ bưu điện người gửi đến bưu điện người nhận
2./Soạn thư
Sử dụng giấy và bút
.
3./ Đăng kí hộp thư điện tử
Không cần
..
4./Gửi thư
Bỏ thư vào thùng thư của bưu điện
.
II. Phần tự luận(5đ):
Câu 1(2đ). Thư điện tử là gì? Ưu điểm của thư điện tử? Nêu cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử? Kể tên các phần mềm thư điện tử?
Câu 2./ (1đ) - Thế nào là trình duyệt web?
Câu 3: (1.5đ) Em hãy so sánhmạng Internet và mạng Wan?
Câu 4./ (0.5 điểm) Kể tên một số máy tìm kiếm mà em biết?
IV./ Đáp án và thang điểm:
Đề 1
Trắc nghiệm
A. Chọn đáp án đúng (4điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
d
ac
bd
ad
abc
ac
bc
c
9
10
11
12
13
14
15
16
b
bd
ab
bd
abc
ab
a
ad
B./ Điền vào chố trống nội dung tương ứng: (1 điểm)
Công việc
THư bưu điện
THư điện tử
1./ Đăng kí hộp thư điện tử
Không cần
Đăng kí hộp thư điện tử với nhà cung cấp dịch vụ
2./Soạn thư
Sử dụng giấy và bút
Sử dụng máy tính
3./Gửi thư
Bỏ thư vào thùng thư của bưu điện
Sử dụng máy tính để đăng nhập hộp thư
4./Chuyển thư
Dịch vụ bưu điện vận chuyển bằng các phương tiện giao thông từ bưu điện người gửi đến bưu điện người nhận
Thư được truyền giữa các máy chủ thư điện tử thông qua mạng máy tính.
II. Phần tự luận:
Câu 1 : 2 Đ
*Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (chẳng hạn Internet) thông qua các hộp thư điện tử.	 0.5 đ
*Ưu điểm Thư điện tử: 0.5đ
-Chi phí thấp.
-Thời gian chuyển gần như tức thời.
-Một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác.
-Có thể gửi kèm tệp.
*Cấu trúc của địa chỉ thư điện tử: @	0.5 đ
*Các phần mềm thư điện tử: Thunder Bird, Outlook	0.5đ
Câu 2.  (1 điểm)
Trình duyệt web (web browser) là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên internet.
Câu 3: (1.5) So sánhmạng Internet và mạng Wan:
Mạng internet
Mạng Wan
Điểm
Giống
- Là mạng kết nối các máy tính và mạng máy tính
-Là mạng kết nối các máy tính và mạng máy tính
0.5
Khác
-Phạm vi kết nối: Toàn cầu
-Không có chủ sở hữu
-Phạm vi kết nối rộng
-Thường do các tổ chức, doanh nghiệp, quốc gia khác nhau sở hữu
1
Câu 4./ 0.5 đ)
Một số máy tìm kiếm: Google, Yahoo, Bing, 
Đề 2.
Trắc nghiệm
A. Chọn đáp án đúng
1
2
3
4
5
6
7
8
ac
bd
ac
bc
bd
ab
ab
ad
9
10
11
12
13
14
15
16
d
ad
abc
c
b
bd
abc
a
B./ Điền vào chố trống nội dung tương ứng: (1 điểm)
Công việc
THư bưu điện
THư điện tử
1./Chuyển thư
Dịch vụ bưu điện vận chuyển bằng các phương tiện giao thông từ bưu điện người gửi đến bưu điện người nhận
Thư được truyền giữa các máy chủ thư điện tử thông qua mạng máy tính.
2./Soạn thư
Sử dụng giấy và bút
Sử dụng máy tính
3./ Đăng kí hộp thư điện tử
Không cần
Đăng kí hộp thư điện tử với nhà cung cấp dịch vụ
4./Gửi thư
Bỏ thư vào thùng thư của bưu điện
Sử dụng máy tính để đăng nhập hộp thư
II. Phần tự luận:
Câu 1 : 2 Đ
*Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (chẳng hạn Internet) thông qua các hộp thư điện tử.	 0.5 đ
*Ưu điểm Thư điện tử: 0.5đ
-Chi phí thấp.
-Thời gian chuyển gần như tức thời.
-Một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác.
-Có thể gửi kèm tệp.
*Cấu trúc của địa chỉ thư điện tử: @	0.5 đ
*Các phần mềm thư điện tử: Thunder Bird, Outlook	0.5đ
Câu 2.  (1 điểm)
Trình duyệt web (web browser) là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên internet.
Câu 3: (1.5) So sánhmạng Internet và mạng Wan:
Mạng internet
Mạng Wan
Điểm
Giống
- Là mạng kết nối các máy tính và mạng máy tính
-Là mạng kết nối các máy tính và mạng máy tính
0.5
Khác
-Phạm vi kết nối: Toàn cầu
-Không có chủ sở hữu
-Phạm vi kết nối rộng
-Thường do các tổ chức, doanh nghiệp, quốc gia khác nhau sở hữu
1
Câu 4./ 0.5 đ)
Một số máy tìm kiếm: Google, Yahoo, Bing, 
V./ Kết quả đạt được:
K.Lop
S.Số
0à2
2à3.5
3.5à5
5à6.5
6.5à8
8à10
TB trở lên
Ghi 
chú
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9a5
9a6
VI./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
-Nội dung: 
-Phương pháp: 
-Thời gian: 
-------------------------------- & --------------------------------
Ngày soạn:
20/10/2018
Tiết:
20
Bài 5./ BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH.
I/ MỤC TIÊU:
1./ Kiến thức:
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự an toàn thông tin máy tính.
-Biết khái niệm Virus máy tính và tác hại của virus máy tính.
-Biết các con đường lây lan của virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp.
2./ Kỹ năng:
-Bảo vệ thông tin máy tính.
-Nhận biết và phòng ngừa virus máy tính.
3./ Thái độ:
-Học tập nghiêm túc, chuyên cần, hợp tác, phối hợp cùng giáo viên, bạn bè nâng cao trình độ kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ:
1./ Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ảnh, máy chiếu, phòng máy vi tính.
-Phương án tổ chức lớp học: tổ chức học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và học nhóm.
2./ Chuẩn bị của học sinh:
 -Nội dung ôn tập: Xem trước bài học.
 -Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1./ Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số lớp, tác phong học sinh.
2./ Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3./ Giảng bài mới: 
a./ Giới thiệu bài: (3’) 
Chiếu các slide 1-5, giới thiệu nội dung cần tìm hiểu và nội dung bài học:
1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính?
2. Virus máy tính và cách phòng tránh.
b./ Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của GV:
Hoạt động của HS:
Nội dung:
30
Hđ 1. 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính: 
Chiếu các slide 6-14.
Em hãy quan sát và cho biết thông tin trong máy tính thế nào?
Sự mất thông tin ở 
quy mô lớn, tầm quốc gia sẽ thế nào?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính?
Tại sao yếu tố công nghệ - vật lí lại ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính?
Tại sao yếu tố bảo quản và sử dụng lại ảnh hưởng đến an toàn thông tin máy tính?
Em hãy trình bày về Virus máy tính?
Học sinh quan sát, lắng nghe, theo dỏi và tham gia phát biểu xây dựng bài theo gợi ý: 
+Thông tin trong máy tính rất nhiều và có nhiều thông tin quan trọng
+Sự mất an toàn thông tin ở quy mô lớn hoặc ở tầm quốc gia có thể đưa tới những hậu quả vô cùng to lớn. Do đó, bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết.
+ Yếu tố công nghệ - vật lí.
+ Yếu tố bảo quản và sử dụng
+ Virus máy tính.
-Do ngẫu nhiên trong sản xuất.
-Do tuổi thọ của linh kiện.
-Do lỗi phần mềm, hệ điều hành.
*Yếu tố bảo quản và sử dụng
-Do môi trường (nóng, ẩm) làm giảm tuổi thọ máy tính.
-Do cách sử dụng không đúng: va đập mạnh, tắt máy, đóng chương trình không đúng.
- Virus máy tính xuất hiện trong những năm 80 của thế kỉ XX.
-Virus máy tính trở thành một trong những nguyên nhân gây mất thông tin máy tính với những hậu quả nghiêm trọng.
1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính: 
-Sự mất an toàn thông tin ở quy mô lớn hoặc ở tầm quốc gia có thể đưa tới những hậu quả vô cùng to lớn. Do đó, bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết.
a. Yếu tố công nghệ - vật lí.
-Do ngẫu nhiên trong sản xuất.
-Do tuổi thọ của linh kiện.
-Do lỗi phần mềm, hệ điều hành.
b. Yếu tố bảo quản và sử dụng
-Do môi trường (nóng, ẩm) làm giảm tuổi thọ máy tính.
-Do cách sử dụng không đúng: va đập mạnh, tắt máy, đóng chương trình không đúng.
c. Virus máy tính:
- Virus máy tính xuất hiện trong những năm 80 của thế kỉ XX.
-Virus máy tính trở thành một trong những nguyên nhân gây mất thông tin máy tính với những hậu quả nghiêm trọng.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn thông tin máy tính. Cần quan tâm tới việc bảo vệ thông tin máy tính bằng cách sao lưu dữ liệu thường xuyên và phòng tránh virus máy tính.
9
Hoạt động 2. Củng cố -HDVN:
Chiếu các slide 15-16.
-Hướng dẫn sơ đồ tư duy củng cố kiến thức.
-Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bài tập củng cố (trò chơi ô chữ)
-Hướng dẫn HS về nhà vệ sinh, bảo quản máy tính.
Học sinh quan sát, lắng nghe, theo dỏi và trả lời bài tập củng cố kiến thức. 
-Ghi nhớ sơ đồ tư duy.
Quan sát, lắng nghe ghi nhớ nội dung hướng dẫn về nhà.
-Bài tập củng cố kiến thức.
-Sơ đồ tư duy.
-Bài tập về nhà.
4./ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
-Học bài, xem nội dung đã học
-Trả lời câu hỏi SGK, SBT. 
Xem trước nôi dung bài học tiếp theo: 2. Virus máy tính và cách phòng tránh.
IV./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
 -Nội dung: 
 -Phương pháp: .
 -Thời gian: 
-------------------------------- & --------------------------------
Ngày soạn:
25/10/2018
Tiết:
21
Bài 5./ BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH (tt).
I./ MỤC TIÊU:
1./ Kiến thức:
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự an toàn thông tin máy tính.
-Biết khái niệm Virus máy tính và tác hại của virus máy tính.
-Biết các con đường lây lan của virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp.
2./ Kỹ năng:
-Bảo vệ thông tin máy tính.
-Nhận biết và phòng ngừa virus máy tính.
3./ Thái độ:
-Học tập nghiêm túc, chuyên cần, hợp tác, phối hợp cùng giáo viên, bạn bè nâng cao trình độ kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ:
1./ Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, tranh ả

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_hoc_ky_i_nam_hoc_2018_2019_vo_nhat_tru.docx