Giáo án Tin học Lớp 12 - Tuần 23+24, Bài 8: Truy vấn dữ liệu

A. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về bảng.

2. Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, thao tác thực hành trên máy tính.

3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

4. Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

5. Sản phẩm: Học sinh thực hiện được các thao tác trên bảng

Nội dung hoạt động

 

doc10 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Ngày: 22/12/2021 | Lượt xem: 162 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học Lớp 12 - Tuần 23+24, Bài 8: Truy vấn dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: ...
Dạy lớp: ...
Ngày dạy: ...
Dạy lớp: ...
Ngày dạy: ...
Dạy lớp: ...
Ngày dạy: ...
Dạy lớp: ...
Tiết 23,24
BÀI 8: TRUY VẤN DỮ LIỆU
Tiến trình dạy học bài: Truy vấn dữ liệu.
Tiết 1: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập.
Tiết 2: Hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi mở rộng.
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt của bài
Về kiến thức
Học sinh hiểu khái niệm mẫu hỏi. Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức logic để xây dựng mẫu hỏi.
Biết các bước chính để tạo mẫu hỏi.
Biết sử dụng hai chế độ làm việc với mẫu hỏi: Chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.
Về Kỹ năng
Viết đúng biểu thức số học, biểu thức logic.
Tạo được mẫu hỏi đơn giản.
Về tư tưởng, tình cảm.
Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học.
Học sinh say mê môn học.
Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học chủ yếu
Dạy theo quan điểm hoạt động.
Sử dụng máy chiếu, slide bài giảng, SGK, máy tính cài đặt phần mềm để minh họa
Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học chủ yếu:
Dạy học theo quan điểm hoạt động.
Sử dụng máy chiếu, sách giáo khoa, máy tính.
Khung tiến trình dạy học
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động học tập của học sinh
Thời gian
(phút)
Khởi động
N1: Tình huống xuất phát
HĐ1: Tạo động cơ xuất phát
5
Hình thành kiến thức.
N2: Các khái niệm
HĐ2: Khái niệm mẫu hỏi.
HĐ3: Khái niệm biểu thức.
HĐ4: Các hàm trong ACCESS
30
N3: Tạo mẫu hỏi
HĐ5: Tạo mẫu hỏi
10
Vận dụng
N4: Sử dụng CSDL tạo mẫu hỏi theo yêu cầu.
HĐ6: Thực hành tạo mẫu hỏi cho biết học sinh có điểm trung bình tất cả các môn tự 7.0 trở lên.
HĐ7: Tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp xếp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày sinh của các bạn nam.
30
Tìm tòi, mở rộng
Tìm hiểu cách tạo mẫu hỏi trên nhiều bảng.
HĐ8: Sử dụng các hàm AVG, MAX, MIN để tạo mẫu hỏi.
15
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về bảng.
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, thao tác thực hành trên máy tính.
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh thực hiện được các thao tác trên bảng
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Yêu cầu học sinh khởi động CSDL QLHS.DBF đã tạo từ các bài học trước.
Yêu cầu học sinh quan sát bảng:
GV: Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Sắp xếp TenHS trong bảng Hocsinh theo vần?
Lọc ra danh sách học sinh có điểm môn tin > 8?
Hiển thị thông tin của học sinh có điểm môn tin nhỏ nhất?
GV: Nhận xét và cho điểm
 Với những yêu cầu trên, câu hỏi số 1 và số 2 ngoài cách sử dụng công cụ là bảng để thực hiện ra, chúng ta còn có thể sử dụng một loại công cụ khác trên Access để thực hiện đó là mẫu hỏi. Riêng với câu hỏi số 3, chúng ta thấy không thể thực hiện được điều này trên đối tượng bảng. Để giải quyết được yêu cầu này, Access hỗ trợ một công cụ khác là mẫu hỏi. Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đối tượng này.
HS: Khởi động CSDL, thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS: Thực hiện thao tác trên CSDL
Câu 1: 
Câu 2: 
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mẫu hỏi
Mục tiêu: Nắm được khái niệm mẫu hỏi.
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh biết khái niệm mẫu hỏi
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Với câu hỏi số 3 ở trên, tôi sử dụng công cụ mẫu hỏi để thực hiện nhiệm vụ này, các em quan sát trên máy chiếu.
GV: Yêu cầu đưa ra điểm trung bình môn tin của cả lớp.
Trên đây là những ví dụ mà đối tượng mẫu hỏi thực hiện được. Vậy:
GV: Em hiểu mẫu hỏi là gì?
GV: Gợi ý cho HS để hướng HS đến đáp án đúng.
GV: Đánh giá câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức.
Vậy mẫu hỏi là một đối tượng của Access, cung cấp cho người dùng một môi trường để người dùng dễ dàng đặt câu hỏi khai thác dữ liệu theo mẫu có sẵn.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
Sắp xếp các bản ghi
Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước.
Chọn các trường để hiển thị
Thực hiện các tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng hay mẫu hỏi khác. 
HS: Quan sát thao tác trên máy chiếu
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên.
HS: Trả lời
HS: Ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm Biểu thức
Mục tiêu: Nắm được khái niệm biểu thức. Biết cách viết biểu thức trong Access
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân. 
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh biết cách viết và sử dụng biểu thức trong access.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Đưa ra yêu cầu: 
-Tính điểm trung bình tất cả các môn cho toàn bộ học sinh trong bảng dữ liệu.
GV: Nêu công thức tính ĐTB?
GV: Khi dùng đối tượng mẫu hỏi để thực hiện yêu cầu trên, ta thực hiện như sau:
Khai báo thêm 1 trường mới ĐTB và đặt công thức cho trường này như sau:
ĐTB: 
GV: Đưa ra danh sánh học sinh có giới tính là “nam” và có ĐTB>=8.5
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức
Biểu thức có 2 loại:
- Biểu thức số học: Là biểu thức được xây dựng từ các phép toán +, -, *, /, %... được dùng khi tạo 1 trường mới tính toán từ những trường đã có.
Biểu thức logic: là biểu thức có chứa các phép toán so sánh và hàm logic như >, ,>=, <=, AND, OR, NOT. Biểu thức logic được dùng trong lọc, tìm kiếm dữ liệu.
HS: Cá nhân thực hiện
HS: ĐTB= (Toán+Văn+Tin)/3
HS: [GT]=”Nam”; [ĐTB]>=8.5
Hoạt động 4: Tìm hiểu các hàm trong Access
Mục tiêu: Biết các hàm và cách sử dụng hàm trong Access
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh biết cách sử dụng hàm trong access.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Đưa ra số lượng học sinh nam trong bảng HocSinh.
GV: quan sát giúp đỡ học sinh. Gợi ý những cách HS có thể làm. Vd như mở bảng HocSinh ra đếm ở cột giới tính, hay dùng công cụ lọc để bỏ đi các dòng học sinh nữ
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức: Ngoài phương pháp lọc như trên, ta còn có thể dùng công cụ hàm trên mẫu hỏi để tối ưu được câu trả lời.
GV: Có thể gộp nhóm các bản ghi theo những điều kiện nào đó rồi thực hiện các phép tính trên từng nhóm này.
Các hàm cơ bản gồm:
SUM: 
AVG:
MIN:
MAX:
COUNT
GV: Thông qua tên hàm em hãy nêu ý nghĩa của từng hàm:
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức về ý nghĩa từng hàm (SGK 64)
HS: Đưa ra những cách làm bằng cách sử dụng những thao tác đã học trên bảng
HS: báo cáo kết quả.
HS: Trả lời
Hoạt động 5: Tạo mẫu hỏi
Mục tiêu: Biết cách tạo mẫu hỏi, các chế độ làm việc trên mẫu hỏi
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh biết sử dụng đối tượng mẫu hỏi trong access.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Yêu cầu HS đọc các bước tạo mẫu hỏi trong SGK.
GV: Yêu cầu HS tạo một mẫu hỏi có tên là QR1 bao gồm các thông tin: Họ đệm, tên, Ngày sinh, giới tính.
GV: quan sát, giúp đỡ thực hành.
GV: Có 2 cách để tạo mẫu hỏi,
C1: Sử dụng Creat Query in Design view.
C2: Sử dụng Creat Query by using wirard.
GV: Trên mẫu hỏi cũng làm việc ở 2 chế độ làm việc
-Chế độ trang dữ liệu: Được dùng để xem thông tin
-Chế độ thiết kế: Được dùng thiết kế mới, xem, sửa thiết kế cũ.
GV: Các em hãy tìm nút lệnh trên màn hình để chuyển đổi giữa các chế độ làm việc này?
GV: Giải thích các thành phần trên cửa sổ thiết kế.
HS: Đọc sgk, kết hợp với các kiến thức đã lĩnh hội về các đối tượng đã học từ những bài học trước.
HS: 
HS: Quan sát trên màn hình

HS: Tìm trên màn hình và thực hiện thao tác chuyển đổi giữa các chế độ làm việc của mẫu hỏi
VẬN DỤNG:
Hoạt động 6: Thực hành tạo mẫu hỏi cho biết học sinh có điểm trung bình tất cả các môn tự 7.0 trở lên.
Mục tiêu: Biết cách khai thác cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi.
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, quan sát, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh khai thác cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Chia lớp làm 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Khai thác cơ sở dữ liệu quản lí học sinh, tạo mẫu hỏi cho biết danh sách học sinh có điểm trung bình tất cả các môn > 7.0
 GV quan sát giúp đỡ các nhóm học sinh.
GV: Nhận xét, chốt lại các bước thực hiện:
Nháy đúp chuột vào create query in design view.
Chọn bảng HOC_SINH làm dữ liệu nguồn.
Nháy đúp chuột vào các trường cần đưa vào mẫu hỏi.
Nhập các điều kiện trên dòng criteria
Nháy nút! để thực hiện mẫu hỏi và xem kết quả.
HS: Sử dụng cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi theo yêu cầu.
HS: Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo kết quả.
Hoạt động 7: Tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp xếp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày sinh của các bạn nam.
Mục tiêu: Biết cách khai thác cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi.
Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, quan sát, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh khai thác cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Khai thác cơ sở dữ liệu quản lí học sinh, tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp xếp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày sinh của các bạn nam.
 GV quan sát, gợi ý, giúp đỡ học sinh:
+ Xác định các trường đưa vào mẫu hỏi.
+ Lọc ra các bạn nam (trường giới tính chỉ tham gia trong mẫu hỏi, không nhất thiết phải hiển thị).
+ Xác định các yêu cầu tạo mẫu hỏi.
GV: Nhận xét, chốt lại các bước thực hiện.
HS: Sử dụng cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi theo yêu cầu.
HS: Học sinh báo cáo kết quả.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 8: Sử dụng các hàm AVG, MAX, MIN để tạo mẫu hỏi.
Mục tiêu: Biết sử dụng các hàm avg, max, min để tạo mẫu hỏi.
Phương pháp/Kĩ thuật: Nêu vấn đề, quan sát, thao tác thực hành trên máy tính
Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện.
Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
Sản phẩm: Học sinh sử dụng các hàm tạo mẫu hỏi.
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Sử dụng 2 bảng HOA_DON và MAT_HANG trong CSDL KINH_DOANH dùng các hàm AVG, MAX, MIN để thống kê số lượng trung bình, cao nhất, thấp nhất trong các đơn hàng theo tên mặt hàng.
GV: Quan sát, gợi ý, giúp đỡ học sinh: Xác định các trường đưa vào mẫu hỏi và sử dụng các hàm thống kê theo yêu cầu của bài.
GV: Nhận xét, chốt lại các bước thực hiện.
HS: Sử dụng cơ sở dữ liệu và tạo mẫu hỏi theo yêu cầu.
HS: Báo cáo kết quả.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Ôn lại bài học hôm nay.
Thực hành lại các thao tác đã học.
Đọc bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
Gia Phù, ngày ..tháng .năm: 2017
Người Duyệt

File đính kèm:

  • docgiao_an_tin_hoc_lop_12_tuan_2324_bai_8_truy_van_du_lieu.doc
Giáo án liên quan