Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 8,9

A- Mục tiêu bài học:Giúp HS:

- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn biểu cảm.

- Qua bài viết HS tự bộc lộ được cảm xúc, tình cảm, sự đánh giá của mình về đối tượng biểu cảm.

B - Tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra:

III- Bài mới:

*GV ghi đề lên bảng

 

Đề bài: Loài cây em yêu.

 1. Xác định yêu cầu của đề:

 Có thể chọn 1 trong các loài cây sau: Cây bàng, cây bằng lăng, cây hoa sữa,

 cây dừa, cây cau, cây bưởi, cây đa, cây tre. hoặc cây cảnh.

 2. Gợi ý:

Xác định yếu tố miêu tả:

 Tả cái gì để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây.

Xác định yếu tố tự sự:

 Kể cái gì để bộc lộ cảm xúc đối với cây.

 

doc16 trang | Chia sẻ: halinh | Lượt xem: 2243 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 8,9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
yến.Những điều cần lưu ý:
 Việc giảng dạy bài thơ vẫn phải tiếp tục theo hướng hiểu tác phẩm thông qua thể loại.
-Hs:Bài soạn
C- Tiến trình lên lớp:
 I- HĐ1:Khởi động(5 phút)
 1..Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Qua đèo Ngang? Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đó là cảnh gì, tình gì (Trả lời dựa vào ghi nhớ- sgk-104 ).
 3.Bài mới:
 Tình bạn là 1 trong những đề tài có truyền thống lâu đời của lịch sử văn học Việt Nam. Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là 1 bài thơ thuộc loại hay nhất trong đề tài tình bạn và cũng là thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng và thơ Đường luật nói chung.
II-HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản(25 phút)	
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả?
- Tại sao người ta lại gọi ông là Tam Nguyên Yên Đổ?
- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?
- Gv: Đây là bài thơ hay nhất được truyền tụng về chủ đề tình bạn của Nguyễn Khuyến.
+Hd đọc: Giọng nhẹ nhàng, dí dỏm. Đọc chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh như thấp thoáng 1 nụ cười.
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Vì sao?
+Gv: Theo bố cục của thể thơ thất ngôn bát cú thì 2 câu đề thường gồm phá đề và thực đề. Nhưng ở bài này tác giả chỉ dùng 1 câu đề, câu 2 đã chuyển sang phần thực. Phần thực và luận cũng không rạch ròi. Câu 7 là phần kết nhưng lại gắn với phần luận. Vì vậy phần kết chỉ có câu 8. Qua cấu trúc như vậy, ta thấy Nguyễn Khuyến đã sáng tạo sử dụng thơ thất ngôn bát cú 1 cách uyển chuyển, tạo cho bài thơ 1 vẻ đẹp riêng. Đó là bản lĩnh cao tay của nhà thơ.
Chúng ta tìm hiểu bài thơ theo bố cục: 1 - 6 - 1
+Hs đọc câu mở đầu.
- Cách mở đầu bài thơ của Nguyễn Khuyến có gì thú vị?
- Câu thơ đã thể hiện được tâm trạng gì của nhà thơ?
+Gv: câu thơ cho biết 2 người ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn là bác (cách xưng hô vừa có ý tôn trọng vừa có ý thân mật). Câu thơ không chỉ là 1 thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là 1 tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính vì vậy ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm.
+Hs đọc câu 2. 
- Câu 2 thể hiện mong muốn gì của tác giả?
- Tại sao vừa gặp bạn, tác giả đã nhắc ngay tới chợ ? (bởi chỉ có chợ mới có đầy đủ các thứ tiếp bạn nhưng trẻ thì đi vắng, chợ lại xa, mà mình thì già cả rồi không đi xa được)
+Hs đọc câu 3, 4, 5, 6.
- Chợ thì xa mà người đi chợ thì không có, vậy tác giả định tiếp khách bằng những thứ gì ? (cá, gà, cải, cà, bầu, mướp)
- Em có nhận xét gì về những thứ mà tác giả nêu ra? (đây là những thứ sản vật có trong ao, trong vườn nhưng lại chưa dùng được- có đấy mà lại như không )
- Hãy giải thích tính chất “có đấy mà lại như không” của những sản vật được kể và tả trong bài? (có cá, có gà, nghĩa là có thực phẩm nhưng cũng bằng không vì ao sâu nước cả, vườn rộng rào thưa, không đánh bắt được. Có cải, cà, bầu, mướp nghĩa là có rau quả, nhưng cũng bằng không vì đều là những thứ chửa ra cây, vừa mới nụ, vừa rụng rốn hoặc đương ra hoa, chưa thể thu hái được)
- Cách nói lấp lửng ở đây có thể tạo ra 2 cách hiểu: a. Đó là sự thật của hoàn cảnh. b. Đó là cách nói vui về cái sự không có gì. Em hiểu theo cách nào ?
- Nếu hiểu theo cách 1 thì chủ nhân là người như thế nào? Tình cảm của ông đối với bạn ra sao?
- Nếu hiểu theo cách 2 thì chủ nhân là người có hoàn cảnh sống như thế nào? tính cách của ông ra sao? Tình cảm mà ông dành cho bạn là tình cảm như thế nào?
+Hs đọc câu 7.
- Em hiểu ý của câu thơ như thế nào ?
- Có ý kiến cho rằng: nên hiểu câu 7 riêng trầu không thì có, ý kiến của em thế nào? (không thể hiểu như vậy vì không đúng với mạch lạc của tứ thơ. Mặc dù trầu không là tên đầy đủ của thứ lá này nhưng xét trong mạch thơ thì chỉ có thể hiểu là trầu không cũng không có nốt. Có như vậy thì mới hiểu nổi cái thanh đạm, nghèo túng của ông quan thanh liêm về ở ẩn) 
- Qua đây ta hiểu chủ nhân là người như thế nào?
 Tình bạn của họ ra sao?
+Hs đọc câu 8.
- Chi tiết ngôn từ nào trong câu 8 đáng chú ý?
- Ta với ta là chỉ ai với ai? Nó có ý nghĩa gì?
- Theo em có gì khác nhau trong cụm từ “Ta với ta” ở bài này so với bài Qua đèo Ngang? (Trong Bạn đến chơi nhà, từ ta ở vị trí trước và sau là 2 từ đồng âm. Trong bài Qua đèo Ngang, từ ta ở cả 2 vị trí chỉ là 1 từ. Một bên chỉ sự hoà hợp của 2 con người trong 1 tình bạn chan hoà vui vẻ. Một bên chỉ sự hoà hợp trong 1 nội tâm buồn)
- Câu 8 đã thể hiện được tình cảm gì của tác giả?
Ý nghĩa văn bản( 5p)
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
- Bài thơ cho em hiểu gì về Nguyễn Khuyến và tình bạn của ông?
- Bài thơ đã diễn tả được tâm tư gì của tác giả về khi bạn đến chơi nhà?
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A-Giới thiệu:
1- Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835-1909 ), được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.
- Quê xã Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam.
- Là người thông minh, học giỏi, thi đỗ đầu cả 3 kì: Hương, Hội, Đình.
- Là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.
- Thơ ông đằm thắm và trong trẻo tình người.
2- Tác phẩm: 
Bài thơ in trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam-Tập 4 (1963 ).
-Kết cấu:
-Thể thơ:Thất ngôn bát cú Đường luật
-Bố cục:1-6-1
II- Đọc- hiểu văn bản
1- Câu mở đầu:
 Đã bấy lâu nay, bác đến nhà,
-> Cách mở đầu tự nhiên như lời nói thường ngày. 
=> Thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thăm.
2- Sáu câu tiếp theo:
 Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
-> Mong muốn tiếp bạn đàng hoàng, chu đáo.
 Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
 Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
 Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
 Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
-> Mọi thứ sản vật của gia đình có đấy mà lại như không.
- Đó là sự thật của hoàn cảnh.
=> Chủ nhân là người thật thà, chất phác. Tình cảm đối với bạn chân thật, không khách sáo.
- Đó là cách nói vui.
=> Hoàn cảnh nghèo khó. Tính cách hóm hỉnh, yêu đời; yêu bạn bằng tình cảm dân dã, chất phác.
 Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
-> Lễ nghi tiếp khách tối thiểu cũng không có.
=> Chủ nhân là người trọng tình nghĩa hơn vật chất và tin ở sự cao cả của tình bạn. Tình bạn sâu sắc, trong sáng. Vì nó được xây dựng trên những nhu cầu tinh thần.
3- Câu kết:
 Bác đến chơi đây, ta với ta !
-> Chỉ quan hệ gắn bó, hoà hợp, không tách rời.
=> Niềm hân hoan, tin tưởng ở tình bạn trong sáng, thiêng liêng.
- Nguyễn Khuyến là người hồn nhiên, dân dã, trong sáng; đối với bạn thì chân thành, ấm áp, bền chặt dựa trên giá trị tinh thần.
B/ Ý nghĩa văn bản: bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vân còn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.
C/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (105 ).
- Bài thơ đã diễn tả được niềm hân hoan và tinh thần tự tin, phấn chấn của Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà. Đó là những cảm xúc chân thành, hồn nhiên của tình cảm bạn bè.
- Miêu tả - tự sự - biểu cảm thông qua hệ thống ngôn từ thuần Việt trong sáng, tự nhiên, dễ hiểu.
 HĐ4: Hướng dẫn tự học: ( 3p)
- Học thuôc lòng bài thơ, tìm đọc thêm một số bài thơ khác viết về tình bạn của NK và của các tác giả khác.
- Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu cua bài thơ .
-HĐ5 :Dặn dò(2 phút)
-Xem lại văn biểu cảm
- Viết bài TLV số 2 
Tiết 31, 32: Tập làm văn : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 - VĂN BIỂU CẢM
A- Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn biểu cảm.
- Qua bài viết HS tự bộc lộ được cảm xúc, tình cảm, sự đánh giá của mình về đối tượng biểu cảm.
B - Tiến trình lên lớp:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới:
*GV ghi đề lên bảng
Đề bài: Loài cây em yêu.
 1. Xác định yêu cầu của đề:
 Có thể chọn 1 trong các loài cây sau: Cây bàng, cây bằng lăng, cây hoa sữa, 
 cây dừa, cây cau, cây bưởi, cây đa, cây tre... hoặc cây cảnh.
 2. Gợi ý:
Xác định yếu tố miêu tả:
 Tả cái gì để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây.
Xác định yếu tố tự sự:
 Kể cái gì để bộc lộ cảm xúc đối với cây.
Chú ý:
 Các yếu tố miêu tả, tự sự chỉ là phương tiện để biểu cảm đối với loài cây em yêu.
Tuân thủ theo 4 bước:
 - Tìm hiểu đề và tìm ý.
 - Lập dàn ý.
 - Viết bài văn hoàn chỉnh: chú ý liên kết mạch lạc.
 - Kiểm tra, sửa chữa.
IV- Đáp án:
Mở bài: 
 -Giới thiệu loài cây và lí do vì sao em thích loài cây đó.
Thân bài: 
 - Miêu tả một vài đặc điểm có sức gợi cảm của cây: Thân, lá, hoa.
 - Kể một vài kỉ niệm gắn bó với cây.
 - Tác dụng của cây đối với đời sống con người.
 - Tác dụng của cây đối với đời sống của em.
Kết bài:
 Tình cảm của em đối với loài cây đó.
-Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, câu văn lưu loát.
V- Củng cố: 
Gv thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
VI- Hướng dẫn học bài:
- Ôn lại lí thuyết về văn biểu cảm.
- Đọc bài: Cách làm bài văn biểu cảm.soạn bài “Chữa lỗi về quan hệtừ”
VII-Biểu điểm:
*Điểm8-10: -Bài làm đáp ứng đủ các yêu cầu trên
 -Văn viết mạch lạc, đúng chính ta, dùng từ, đặt câu
*Điểm 5-7: -Bài làm đáp tương đối đủ các yêu cầu của đáp án
 -Sai vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
*Điểm 3-4: -Bài làm chưa đáp ứng đủ các yêu cầu của đáp án
 -Sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu chưa chính xác
*Điểm 1-2:-Bài làm sơ sài
*Điểm 0:Bài làm bỏ giấy trắng hoặc viết vài câu nhập đề
 Tuần 9 
 Tiết 33: Tiếng Việt: CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A- Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức.
Một số lỗi thường gặp khi dùng QHT và cách sửa chữa.
2/ Kĩ năng:
-Sư dụng QHT phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường vế QHT.
 3/ Thái độ :Bồi dưỡng cho học sinh ý thức thận trọng trong việc sử dụng quan hệ từ. Để cho học sinh phát hiện được lỗi sai của bản thân.
B- Chuẩn bị: Bảng phụ viết ví dụ. 
C- Tiến trình lên lớp:
 I- HĐ1:Khởi động(5 phút)
 1.Ổn định lớp
 2.Kiểm tra:
- Thế nào là quan hệ từ? Đặt câu có dùng quan hệ từ và cho biết ý nghĩa của quan hệ từ đó ?
- Đặt câu có dùng quan hệ từ ? Em hãy thử bỏ quan hệ từ và nhận xét ý nghĩa của câu ? Khi nói viết phải dùng quan hệ từ như thế nào ?
Yêu cầu: trả lời dựa vào ghi nhớ- sgk ( 97, 98 ).
 3.Bài mới:
 Khi nói viết, đặc biệt là khi viết, chúng ta vẫn phạm nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ. Lỗi về quan hệ từ rất đa dạng, các lỗi về quan hệ từ làm cho câu văn sai không rõ ý, rối rắm, khó hiểu. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận biết những lỗi sai đó.
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới(20 phút)
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
+Hs đọc vd.
- Hai câu em vừa đọc đã rõ nghĩa chưa? Vì sao? (chưa rõ nghĩa, vì thiếu quan hệ từ ) 
- Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào?
Hãy chữa lại cho đúng?
+Hs đọc 2 câu vừa sửa.
- So với 2 câu trước, em thấy 2 câu này như thế nào? Vì sao? (2 câu sau rõ nghĩa hơn, vì 2 câu này đã có thêm quan hệ từ )
+Gv: Trong trường hợp này, chúng ta phải dùng quan hệ từ, có như vâỵ thì câu văn mới rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
+Hs đọc ví dụ.
- Em hãy chỉ ra các quan hệ từ được dùng ở 2 câu này?
- Các quan hệ từ và, để trong 2 VD trên, có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không? Vì sao? Nên thay từ và, để ở đây bằng quan hệ từ gì? Không - Vì: 
+ Quan hệ từ và: chỉ ý ngang bằng, tương đồng. Còn quan hệ giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ tương phản cho nên dùng quan hệ từ và ở đây là không phù hợp. vì vậy ta phải thay quan hệ từ nhưng mới diễn đạt đúng ý nghĩa. 
+ Quan hệ từ để: có ý nghĩa chỉ mục đích của sự việc. Còn quan hệ giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ nhân - quả. Cho nên dùng quan hệ từ để ở đây là không phù hợp. Trong trường hợp này ta phải thay quan hệ từ vì, có như vậy thì mới diễn đạt được đúng ý nghĩa của câu 
- Hs đọc ví dụ.
- Em hãy xác định CN-VN của 2 câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu trúc ngữ pháp của 2 câu trên? Vì sao 2 câu trên thiếu CN? (2 câu trên thiếu CN vì các quan hệ từ qua, về đã biến CN thành TN)
- Hãy chữa lại để cho câu văn được hoàn chỉnh?
+Hs đoc ví dụ.
- Các câu in đậm trên sai ở đâu?Vì sao? (sai ở chỗ: a- dùng quan hệ từ không những ở vế thứ 2 không có tác dụng LK. Vì quan hệ từ không những ở vế thứ nhất phải đi kèm với mà còn ở vế thứ 2 để tạo thành cặp sóng đôi mới có tác dụng LK. b- thiếu quan hệ từ nối 2 vế câu nên 2 vế câu chưa có sự LK)
- Hãy chữa lại cho đúng ?
III-HĐ3:Tổng kết(2 phút)
- Qua việc sửa lỗi về quan hệ từ, em thấy cần phải tránh những lỗi nào ?
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(13 phút)
+Hs đọc 2 câu văn.
- Hai câu văn trên đã rõ nghĩa chưa? Vì sao? (chưa rõ – vì dùng thiếu quan hệ từ )
- Thêm quan hệ từ thích hợp (có thể thêm hoặc bớt 1 vài từ khác) để hoàn chỉnh các câu trên?
+Hs đọc 3 câu văn. Chú ý các quan hệ từ in đậm.
- Em có nhận xét gì về việc dùng các quan hệ từ (in đậm) trong các câu văn trên? (dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa)
- Thay các quan hệ từ dùng sai trong các câu trên bằng những quan hệ từ thích hợp?
+Hs đọc 3 câu văn.
- Em có nhận xét gì về 3 câu văn trên? (dùng thừa quan hệ từ)
- Chữa lại các câu văn sao cho hoàn chỉnh?
HĐ5: Củng cố (3 phút)
?Ta thường mắc một số lỗi nào về QHT mà ta thường gặp?
A-Tìm hiểu bài:
I- Các lỗi về quan hệ từ:
1- Thiếu quan hệ từ:
- Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác. -> Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác.
- Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng. -> Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn với ngày nay thì không đúng.
2- Dùng quan hệ từ không thích hợp:
- Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ. -> Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
- Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng. 
-> Chim sâu rất có ích cho nông dân vì
 nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
3- Thừa quan hệ từ :
- Qua câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. ->Thiếu CN->Bỏ quan hệ từ “Qua” 
- Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung. -> Thiếu CN-> Bỏ quan hệ từ “Về"
4- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng LK:
- Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn. Thầy giáo rất khen Nam.-> Không những... mà còn...
- Nó thích tự sự với mẹ, không thích tự sự với chị.-> Nó thích... ,nhưng không...
II-Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (107 ).
B- Luyện tập:
- Bài 1 (107 ):
- Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối. ->Nó... nghe kể chuyện từ đầu...
- Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.
-> Con xin báo... để cha mẹ mừng.
- Bài 2 (107 ):
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với (như) cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức...
- Tuy (Dù) nước sơn có đẹp đến mấy mà chất...
- Không nên chỉ đánh giá con người bằng (về) hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng (về) những hành động, cử chỉ...
- Bài 3 (108 ):
- Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
- Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người...
- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của BH...
HĐ6: Hướng dẫn tự học: (2 phút)
Nhận xét cách dùng QHT trong bài làm văn cụ thể. Nếu bài làm có lỗi về QHT thì góp ý và nêu cách sửa chữa
Dặn dò-VN học bài, soạn bài “Xa ngắm thác núi Lư” 
- Tác giả, thể thơ 
-Tìm hiểu về cảnh đẹp của thác núi Lư.
 Tình cảm của tác giả.Tiết 34:Văn bản: HDĐT: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng lư sơn bộc bố)
	 -Lí Bạch-
A-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
 -Sơ giản về tác giả Lí Bạch
 -Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.
- Dặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.
2/ Kĩ năng.
- Đọc –hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt.
3/ Thái độ : Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa trong hoạt động giao tiếp hằng ngày
B- Tiến trình lên lớp:
 I- HĐ1:Khởi động(5 phút)
 1. Kiểm tra:
 Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà và nêu những nét đặc sắc về ND và NT của bài thơ ? (dựa vào ghi nhớ ).
 3.Bài mới:
 Thơ Đường là một thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường (TK VII- TK X), là 1 trong những thành tựu tiêu biểu nhất của văn học TQ, đồng thời cũng là thành tựu của thơ ca nhân loại. Nói đến thơ Đường TQ, người ta không thể không nghĩ đến Lí Bạch, ông là một trong số những nhà thơ nổi tiếng của TQ về thể thơ Đường luật. Người đời gọi ông là Tiên thơ, thơ của ông thể hiện tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng. Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong những bài tiêu biểu cho phong cách sáng tác của ông. 
II-HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản(25 phút)
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài nét về tác giả bài thơ Xa ngắm thác núi Lư?
- Vì sao người ta lại gọi ông là “Tiên thi” ?
- Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư thuộc đề tài nào?
- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
- Hd đọc: 
+ Đọc nguyên bản phiên âm: yêu cầu chính xác từng chữ, giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca. Nhịp 4/3 - 2/2/3.
Nhấn mạnh các từ: vọng, sinh, quải, nghi, lạc. 
+ Đọc bản dịch nghĩa và bản dịch thơ: chậm rãi, rõ ràng, nhịp 4/3.
- Giải nghĩa từ : vọng, lư sơn, bộc bố.
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? 
- Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu thứ 2 (chú ý nghĩa của 2 chữ vọng và dao), xác định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả? Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước? (vọng: trông từ xa ; dao: xa ).
- Bài thơ miêu tả cảnh gì ?
- Câu thơ thứ nhất miêu tả cái gì? (Câu thứ nhất phác ra cái phông nền của bức tranh toàn cảnh thác núi Lư.
- Ngọn núi Hương Lô được miêu tả như thế nào? (Nhà thơ miêu tả thác nước vào lúc mặt trời chiếu rọi ánh sáng. Thác nước đổ mạnh, tung bọt, toả hơi nước như sương khói phản quang dưới ánh nắng toả ra, hắt ra 1 màu tím rực rỡ, kì ảo)
 - Bản dịch thơ không dịch được chữ nào của nguyên tác? (quải)
- Dựa vào nghĩa của các từ quải và tiền xuyên, hãy cho biết câu 2 tả cảnh thác nước từ vị trí nào? Cảnh thác từ trên đỉnh cao được miêu tả như thế nào? (Tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn trào, đổ ầm ầm xuống núi biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên lặng và bất động được treo giữa khoảng vách núi và dòng sông)
- Nghĩa của câu thơ này là gì?
- Trong các bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư?
- “Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước” là 1 cảnh tượng như thế nào? (cảnh tượng mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên)
- Cảnh tượng mãnh liệt kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để ông viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng. Đó là lời thơ nào?
- Hai ĐT nghi, lạc gợi cho người đọc ảo giác gì ?
- Lời thơ gợi cảnh tượng như thế nào? (con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống. Đây cũng là một... )
- Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình.
- Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? 
- Bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đó là cảnh gì, tình gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
I-Tìm hiểu chung
- Tác giả: Lí Bạch( 701 -762) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường, được mệnh danh là “thi tiên”. Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do, phóng khoáng.Hình ảnh thơ thương mang tính chất tươi sáng, kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện.
- Tác phẩm: Hương Lô là tên một ngọn núi cao ở phía tây bắc của dãy Lư sơn. Xa ngắm thác núi lư viết về thác nước ở đây và là m,ột trong những tác phẩm thơ hay nhất của LB viết về thiên nhiên.
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt. 
II-Phân tích:
1- Cảnh thác núi Lư:
- Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên,
-> Miêu tả khái quát hình ảnh ngọn núi Hương Lô. 
- Gợi 1 cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại.
- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
-> Quải (treo): nói quá - biến động thành tĩnh, tiền xuyên (dòng sông phía trước) – hình ảnh dùng để so sánh với dòng thác nhìn từ xa.
=> Đứng xa trông dòng thác giống như 1 dòng sông treo trước mặt.
- Phi lưu trực há tam thiên xích,
-> Phi (bay) - nói quá, trực (thẳng). 
Miêu tả từ thế tĩnh chuyển sang thế động.
Gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước.
- Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
-> Nghi (ngờ), lạc (rơi xuống) – so sánh, phóng đại, từ ngữ gợi hình, gợi cảm, gợi sự huyền ảo của vẻ đẹp thác nước.
-> Đây là 1 cảnh tượng hùng vĩ kì ảo của

File đính kèm:

  • doctuan 8+9.doc