Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 12 năm 2013

TOÁN

NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU :

- Kiến thức - kĩ năng: Biết cách nhân với số có hai chữ số.Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số.

 + Biết giải bài toán có liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 -Phấn màu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

 

doc78 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Lượt xem: 546 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 12 năm 2013, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
A.Kiểm tra : 5’
B. Bài mới 33’
4. Củng cố - Dặn dò :
 Gọi 3 hs làm BT2
Nhận xét, điểm
1.Giới thiệu bài ,ghi đề
2. Luyện tập :
* Bài 1 : Cho HS tự đặt tính và tính.
-Hướng dẫn nhận xét, bổ sung
- Nhận xét điểm
* Bài 2 : Gv kẻ bảng như sgk lên bảng gọị HS điền vào ô trống.
-Hướng dẫn nhận xét, bổ sung
-Nhận xét điểm
*Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn phân tích
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài ở bảng lớp.
*Bài 4,5 : HS khá,giỏi làm thêm 
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS tự làm vào vở rồi chữa bài ở bảng lớp.
Bài 5 . HS thực hiện tương tự
Tóm tắt nội dung
Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau /sgk/70
Nhận xét giờ học, biểu dương
 -3 hs làm bảng-lớp nh.xét
- HS đặt tính và tính.
-Vàì HS làm bảng- lớp vở
- Nhận xét, chữa
- HS nêu cách điền giá trị vào ô trống.
-2 HS làm bảng- lớp vở
*HS khá,giỏi làm cả bài
- Nhận xét, chữa
- HS đọc đề,ph.tích, nêu cách giải
- 1 HS làm bảng-lóp vở
- Nhận xét, bổ sung, chữa
	Giải :
Số lần tim người đó đập trong 1 giờ là :
 75 x 60 = 4500 ( lần )
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ là
 4500 x 24 = 180 000 ( lần )
 Đáp số : 108 000 lần
Giải :
 Số tiền bán 13 kg đường loại 5 200 đồng 1 kg là 
 5 200 x 13 = 67 600 ( đồng )
Số tiền bán 18 kg đường loại 5 500 đồng 1 kg là :
 5 500 x 18 = 99 000 ( đồng )
Số tiền bán cả 2 loại đường là :
67 600 + 99 000 = 166 600 ( đồng )
 Đáp số : 166 600 đồng
- HS thực hiện – nêu kết quả.
 TẬP LÀM VĂN
 KỂ CHUYỆN( kiểm tra viết )
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu nội dung của bài kiểm tra viết về thể loại kể chuyện
- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việt , cốt truyện ( mở bài, diễn biến, kết thúc ). Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu).
- GD : Yêu môn học, tích cực thực hiện yêu cầu của bài viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1GV: Bảng lớp viết viết dàn ý vắn tắt của bài kể chuyện.
2- HS xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
A.- Kiểm tra 5’
 B.Bài mới 
33’
Kiểm tra giấy, bút của HS.
1.Giới thiệu, ghi đề
-Nêu yêu cầu của bài viết 
2 .Hướng dẫn HS thực hành viết :
 -Ghi đề bài lên bảng
– Đề 1: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu
– Đề 2: Kể lại chuyện Vẽ trứng theo lời kể của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi (chú ý mở bài theo cách gián tiếp)
– Đề 3: Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (chú ý kết bài theo lối mở rộng)
- Hướng dẫn phân tích đề bài
 -Hướng dẫn HS vận dụng những điều đã học ( mở bài, kết thúc theo các kiểu đã học 
- Quán xuyến HS viết bài.
3. Thu bài - Nhận xét 
- Thu - chấm bài.
 -Dặn dò, nhận xét tiết học, biểu dương
-Trình bày
-Theo dõi
- Lắng nghe
-Đọc đề, chọn 1 trong 3 đề để làm bài.
- Theo dõi + phân tích yêu cầu của đề bài
-Theo dõi +Lắng nghe
-Làm bài 
-Nộp bài 
-Theo dõi, biểu dương
TẬP ĐỌC
VẼ TRỨNG
I. MỤC TIÊU : 
 -Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,Vê-rô-ki-ô);bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng ,khuyên bảo ân cần ).
-Hiểu ND : Nhờ khổ công rèn luyện ,Lê-ô nác –đô đa Vin –xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài .(trả lời được các câu hỏi trong SGK) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 + Chân dung Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: 
5’
2. Bài mới:
HĐ1 . Luyện đọc
10’
HĐ2: Tìm hiểu bài
15’
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm
8’
5. Củng cố, dặn dò: 2’
-Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài
-GV nhận xét ghi điểm.
 Giới thiệu bài :
 GV nêu MT tiết học
-Gọi 1hs đọc bài
- Nhận xét và nêu cách đọc bài
- Hd đọc: y/c:
- Hướng dẫn luyện đoc từ khó
 -Giải nghĩa từ: 
-Cho HS luyện đọc thep cặp.
-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu
-Gọi HS đọc đoạn 1 
+Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán nản?
+Tại sao thầy cho rằng vẽ trứng là không dễ?
+Đoạn 1 cho biết gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi.
 -Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?
+Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
+ Ý đoạn 2 là gì?
+ Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô thành đạt đến như vậy?
+Nội dung chính bài này là gì?
GV ghi ý chính.
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn bài.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc hướng dẫn đọc cho HS đọc .
- Treo bảng phụ.
- Đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc.
- T/chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
-Câu chuyện về danh hoạ Lê-ô-nác-đô giúp em hiểu điều gì?
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau Người tìm đường lên các vì sao.
-2 HS lên bảng.
-HS nhắc lại đề.
1 HS đọc bài-lớp thầm 
- HS đọc nối tiếp 2đoạn (3 lượt) , lớp theo dõi
-Theo dõi luyện đoc từ khó : 
-1 HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp .
- Theo dõi, 
-1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi 
+Sở thích của Lê-ô khi còn nhỏ là thích vẽ.
+ Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, hết quả này lại vẽ quả khác.
+ Vì theo thầy không có quả trứng nào giống nhau, mỗi quả đều có nét riêng phải khổ công mới vẽ được.
+ Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên của thầy
 HS nhắc lại ý chính.
- 1 HS đọc thành tiếng. HS cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông được trưng bày ở nhiều bảo tàng 
+ Ông nổi tiếng nhờ: ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh.
+ Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
+ HS nhắc lại ý đoạn 2.
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện.
+Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
+ HS nhắc lại
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.
- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toàn bài
-Chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nêu ý kiến của mình.
- Lắng nghe và ghi nhớ
Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2013
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU : 
- Kiến thức - kĩ năng: Biết cách nhân với số có hai chữ số.Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có hai chữ số.
 + Biết giải bài toán có liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 -Phấn màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: 
5’
2.Bài mới
17’
3.Luyện tập, thực hành: 
16’
4. Củng cố dặn dò.
 - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, 
 Giới thiệu bài:
*Tìm cách tính. Phép nhân 36 x 23
 * Đi tìm kết quả:
 - GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính.
- Vậy 36 x 23 bằng bao nhiêu ?
 * Hướng dẫn đặt tính và tính:
 - GV nêu vần đề: Để tính 36 x 23, theo cách tính trên chúng ta phải thực hiện hai phép nhân là 36 x 20 và 36 x 3, sau đó thực hiện một phép tính cộng 720 + 108, như vậy rất mất công.
 - Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt tính nhân với số có một chữ số, bạn nào có thể đặt tính 36 x 23 ?
 - GV nêu cách đặt tính đúng: Viết 36 rồi viết số 23 xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dầu nhân rồi kẻ vạch ngang.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
 + Vậy 36 x 23 = bao nhiêu?
 - GV giới thiệu:
 +108 gọi là tích riêng thứ nhất.
 + 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ phải là 720.
 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 36 x 23.
 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
Bài 1
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
 - Các phép tính trong bài đều là phép tính nhân với số có hai chữ số, các em thực hiện tương tự như với phép nhân 36 x 23.
 -yêu cầu HS lần lượt nêu cách tính của từng phép tính nhân.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 
-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 45 x a với những giá trị nào của a?
+ Muốn tính giá trị của biểu thức 45 x a với a = 13 chúng ta làm như thế nào ?
 - GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS đặt tính ra giấy nháp.
-GV nhận xét và sửa cho HS.
 Bài 3:- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 + Bài toán cho ta biết gì?
 + Bài toán bắt ta tìm gi?
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về học bài 
- Chuẩn bị bài sau 
427 x ( 10 + 8)= 
287 x ( 40 – 8) =
- HS tính:
36 x 23 = 36 x (20 +3)
 = 36 x 20 + 36 x 3
 = 720 + 108
 = 828
- 36 x 23 = 828
-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp.
x
 36
 23
-HS đặt tính theo hướng dẫn nếu sai.
- HS theo dõi và thực hiện phép nhân.
x
 36
 23 
 108 36 x3
 72 36 x 2
 828
 + Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36 theo thứ tự từ phải sang trái
+ 36 x 23 = 828 
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.
- HS nêu như SGK.
- HS nêu: Đặt tính rồi tính.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- Tính giá trị của biểu thức 45 x a.
- Với a = 13, a = 26, a = 39.
-Thay chữ a bằng 13, sau đó thực hiện phép nhân 45 x 13.
 -1 HS khá lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.
-HS đọc.
+ 1 quyển: 48 trang
+ 25 quyển: ? trang
- 1 HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài giải
Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó là:
48 x 25 = 1200 (trang)
 Đáp số: 1200 trang
- Lắng nghe và ghi nhớ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ (tt)
I. MỤC TIÊU : 
 -Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm ,tính chất (ND ghi nhớ ).
 - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất( BT1mục III);bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất và tập đặt câu với từ vừa tìm đựơc (BT2 BT3 mục III)
II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
 + Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (5’)
2 Bàimới:
a.Giới thiệu bài (2’)
b.HĐ1: Hd tìm hiểu bài: (12’)
c. HĐ2: Luyện tập: (12’)
4. Củng cố- Dặn dò: 
-Đặt câu với từ:quyết tâm, quyết chí.
-Nói ý nghĩa của câu tục ngữ: Lửa thử vàng gian nan thử sức.
-GV nhận xét ghi điểm.
?Thế nào là tính từ?
-Nêu nv của tiết học.
Bài1 :Y/c: 
HS trả lời.
+Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy?
-GV:Mức độ đặc điểm của tờ giấy được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép: trắng tinh hoặc từ láy trăng trắng,từ tính từ trắng đã cho ban đầu.
Bài 2:Y/c:
-GV: kết luận Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất..
Hỏi:Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất?
*Ghi nhớ Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK
Cho HS nêu ví dụ
Bài1: yêu cầu.
-Y/c hs dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
GV nhận xét, kết lời giải đúng
Bài 2:-Gọi hs đọc y/c và nội dung bài.
-Cho hs trao đổi nhóm đôi và tìm từ
-Nhận xét , chốt lại:
Bài 3: y/c
-Y/c hs đặt câu và đọc câu của mình
-Nhận xét và sửa câu cho hs.
Hỏi:Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất?
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau Mở rộng vố từ : Ý chí - Nghị lực
2 HS đặt câu.
1 HS trả lời
-Trả lời.
-HS nhắc lại đề.
1 HS đọc, HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện 1 sô cặp nêu kq’.
-Lớp nx, bổ sung.
- Chú ý lắng nghe.
-1 HS đọc, HS trao đổi nhóm đôi.
-Phát biểu ý kiến.
-Nx, bổ sung.
-3 hs đọc.
-VD: Tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ quá, cao quá, cao hơn, cao nhất, to hơn
-1hs đọc, lớp đọc thầm.
-1hs lên bảng làm bài, lớp làm SGK.
-Từ cần gạch chân: thơm đậm, ngọt, rất xa, thơm lắm, trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, lẫy hơn, tinh khiết hơn.
-1hs đọc.
Trao đổi theo nhóm ghi các từ tìm được vào phiếu 
-Cho đại diện nhóm lên trình bày.
-1hs đọc.
-Lần lượt đọc câu mình đặt:
+Mẹ về làm em vui quá.
+Mũi chú bé đỏ chót.
+Bầu trời cao vòi vọi
-Em rất vui mừng khi được điểm 10
- HS nêu lại
- Lắng nghe và ghi nhớ
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU : 
-Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nưởc trong tự nhiên 
 -Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi ,ngưng tụ của nước trong tự nhiên . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
 + Tranh minh hoạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1 / Kiểm tra bài cũ: 
5’
2 Bài mới:
33’
3 Củng cố, dặn dò: 
Hỏi:+Mây được hình thành như thế nào?
+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
+ Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên?
GV nhận xét ghi điểm
GV ghi đề lên bảng
*Giới thiệu bài 
*Hoạt động 1: 
Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
HS quan sát tranh1 gv treo và trả lời :
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
+Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
-Gọi đại diện trình bày HS bổ sung.
-Nhận xét - Chốt ý
-Hỏi: Em nào có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?
GV nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 2: 
Em vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:
+ HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV treo hình 2. HS quan sát và vẽ.
-GV nhận xét nhóm vẽ đẹp, đúng. Yêu cầu tranh phải có đủ 2 mũi tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ.
+Hãy chỉ vào sơ đồ và nói sự bay hơi ngưng tụ của nước trong tự nhiên ?
GV nhận xét.
HS đọc mục cần biết trong sgk 
Nhận xét, tuyên dương.
Dặn về nhà vẽ laị sơ đồ vòng tuần hoàn của nước Chuẩn bị bài sau Nước cần cho sự sống
-3 HS trả lời
-HS nhắc lại đề
HS thảo luận nhóm
+ Sơ đồ vẽ(HS trả lời)
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng bay hơi , ngưng tụ, mưa của nước.
+ Nước bốc hơi biến thành mây trắng ,mây trắng gặp lạnh thành mây đen và mưa xuống 
-HS lên vẽ:
Mây đen ------- -Mây trắng
 Mưa Hơi nước
 NƯỚC
 HS hoạt động nhóm đôi.
Thảo luận và vẽ sơ đồ, tô màu.
+ Các nhóm lên trình bày . 
- Nước đọng ở ao, hồ, sông ,suối không ngừng bay hơi ,biến thành hơi nước .Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo thành những hạt nhỏ li ti .Chúng kết hợp với nhau thành những đám mây trắng .Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nên các hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà ta nhìn thấy là những đám mây đen .Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa .Nước mưa đọng ở ao, hồ ,sông ,biển lại không ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn 
KHOA HỌC
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU : 
-Nêu được vai trò của nước trong đời sống sinh hoạt :
+Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh duỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật .Giúp nước thải các chất thừa ,chất độc hại.
+Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày ,trong sản xuất nông nghiệp ,công nghiệp .
II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
 -Tranh minh hoạ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
2 Bài mới:
 (1’)
Hoạt động1: (14’)
Hoạt động 2: 15’
3 Củng cố
3’
-Y/c: 2 HS
-GV nhận xét.
GV giới thiệu ghi đề lên bảng
HS thảo luận nhóm (6 nhóm) 
+ Nhóm1 và 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của con người thiếu nước?
+Nhóm 2 và 5: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước? 
+Nhóm 4 và 6: Nếu không có nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao?
-Nhận xét và chốt ý:
Nước có vai trò đặt biệt đối với sự sống của con người, thực vật và động vật. Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể.Mất một lượng nước từ mười đến hai mươi phần trăm nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết.
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết.
Vai trò của nước trong một số hoạt động của con người 
-Trong cuộc sống hằng ngày con người cần nước vào những việc gì ?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết.
GV chốt: Con người cần nước vào rất nhiều việc.Vậy tất cả chúng ta hãy giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở ngay chính gia đình mình và địa phương mình ở.
-Hệ thống lại nd bài học.
Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
 -Dặn HS về nhà hoàn thành phiếu điều tra.
 - Chuẩn bị bài: Nước bị ô nhiễm
 * GV nhận xét giờ học.
1 HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước.
1 HS trình bày vòng tuần hoàn của nước.
-Theo dõi.
-HS thảo luận.
-Đại diện các nhom báo cáo kq’ thảo luận.
-Các nhóm # nx, bổ sung.
-2 HS đọc
HS trả lời:
-2 HS đọc
LỊCH SỬ
CHÙA THỜI LÝ
I. MỤC TIÊU : 
 -Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý 
 +Nhiều vua thời Lý theo đạo Phật 
 +Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi .
 +Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình 
II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
Tranh minh hoạ, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Bài mới:
Hoạt động 1:17’
Hoạt động 2:
17’
3. Củng cố, dặn dò: 
HS trả lời 2 câu hỏi cuối của bài trước
GV nhận xét.
GV giới thiệu ghi đề lên bảng.
Hoạt động cả lớp. 
Đạo Phật khuyên làm điều thiện tránh điều ác:
Yêu cầu HS đọc từ : Đạo Phật..thịnh đạt
Hỏi:+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và có giáo lý như thế nào?
+ Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật?
-Nx, chốt lại.
Thảo luận nhóm (6 nhóm). 
Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân:
+Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của dân ta như thế nào?
+Những ai theo đạo phật?
+Chùa thường được xây dựng ở đâu ?
-Thời Lý đạo phật được coi trọng thế nào ?
Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý
-Nx, chốt lại nd của bài.
+ Theo em những ngôi chùa thời Lý còn lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn hoá dân tộc ta?
+ Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa và đình?
-Nhận xét chung tiết học..
-Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)
2 HS trả lời.
-HS theo dõi.
1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
-Theo dõi, phát biểu:
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta rất sớm. Đạo khuyên người ta phải biết thương yêu đồng loại , biết giúp đỡ, người gặp khó khăn, không được đối xử tàn ác với loài vật.
+ Vì giáo lý của đạo Phật rất phù hợp với lối sống và cách nghĩ của dân ta nên được dân ta tiếp nhận và nghe theo.
-HS thảo luận nhóm va nối tiếp báo cáo kq’.
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư , là nơi tế lễ của đạo Phật, và cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã,. Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp vui chơi.
-Nhân dân và nhiều vua thời Lý cũng theo đạo phật 
-Chùa được xây dựng rất nhiều nơi ,ở khắp kinh thành ,làng xã ,hầu như xã nào cũng có chùa 
-Một số vua thời Lý theo đạo phật ,nhiều nhà sư giữ cương vị quan trọng trong triều đình
- HS trả lời 
- Lắng nghe và ghi nhớ
ĐỊA LÝ
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. MỤC TIÊU : 
-Nêu được một số đặc điểm địa hình sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ :
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Mê Công và sông Thái Bình bồi đắp nên ; đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta 
+Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác ,với đỉnh ởViệt Trì ,cạnh đáy là đường bờ biển .
+Đồng bằng BắcBộ có bề mặt khá bằng phẳng ,nhiều sông ngòi ,có hệ thống đê ngăn lũ .
+Nhận biết đượcvị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên ViệtNam .
+Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ ):sông Hồng sông Thái Bình .
II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
Bản đồ địa lý tự nhiên VN 
-Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1; Kiểm tra bài cũ
5’
2; Bài mới: 
a-Giới thiệu bài
HĐ1:
17’
HĐ 2 (17’) 
3. Củng cố dặn dò : 
3’
 - GV nhắc lại bài ôn 
- GV nêu MT tiết học
 Đặc điểm địa hình sông , ngòi 
 - Đồng bằng lớn ở miền Bắc: hs lên chỉ đồng bằng Bắc Bộ trên bảng đồ địa lý tự nhiên VN 
-Em hãy nêu hình dạng của đồng bằng BB?
-Đồng bằng Bắc bộ do phù sa của sông nào bồi đắp nên ? 
-Có diện tích là bao nhiêu ?lớn thứ mấy trong các đồng bằng của nước ta ?
Địa hình của đồng bằng có đặc điểm gì ?
Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ 
-Tại sao sông có tên là sông Hồng ?
-Mùa mưa của đồng bằng BB trùng với mùa mưa nào trong năm ?
-Vào mùa mưa nước các sông ở đây thế nào 
 -Cho HS Thảo luận nhóm 
-Người dân đồng bằng BBđắp đê ven sông để làm gì ? 
-Hệ thống đê ở đồng ở đồng bằng BBcó đặc điểm gì ? 
-Ngoài việc đắp đê người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất ?
-GV nhận xét 
Vài hs đọc phần nội dung 
-Chốt lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học . 
- Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Có hình dạng như hình tam giác ,đỉnh là Việt Trì đáy là đường bờ biển 
-Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên 
-Có diện tích là15000km2 lớn thứ hai sau đồng bằng NB 
-Địa hình thấp và bằng phẳng 
-Vì có n

File đính kèm:

  • doctuan_12.doc