Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2010-2011

 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I. Mục tiêu:

- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.

- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.

II. Đồ dùng dạy học:

 - Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện.

III. Các hoạt động:

Giáo viên Học sinh

 A. Mở bài;

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:

 Trong các tiết học thuộc chủ điểm Nam và nữ, đặc biệt tiết Luyện từ và câu đầu tuần 29, các em đã trao đổi về những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới, của nữ giới. Trong tiết Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia hôm nay, mỗi em sẽ tự mình tìm và kể một câu chuyện về một bạn nam (hoặc một bạn nữ) được mọi người quý mến.

 B. Bài mới:

Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em:

Nhắc học sinh lưu ý.

+ Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã đọc trên sách, báo mà là chuyện về một bạn nam hay nữ cụ thể - một người bạn của chính em. Đó là một người được em và mọi người quý mến.

+ Khác với tiết kể chuyện về một người bạn làm việc tốt, khi kể về một người bạn trong tiết học này, các em cần chú ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó.

- Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ mà các em đã trao đổi trong tiết Luyện từ và câu tuần 29.

-Em chọn người bạn nào?

 Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ.

-Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi học sinh kể chuyện.

- Kể một việc làm đặc biệt của bạn.

* Thực hành kể chuyện.

-Giáo viên nhận xét, chấm điểm.

C. Kết luận:

 Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ.

- Tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện đó.

- Chuẩn bị: Nhà vô địch.

- Nhận xét tiết học.

-1 học sinh đọc yêu cầu đề.

-1 học sinh đọc gợi ý 1.

- học sinh tiếp nối nhau nói lại quan điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêu trong Gợi ý

-Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo Gợi trong SGK, các em viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.

HS nêu người bạn mình chọn kể.

-Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

-1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình.

- Đại diện các nhóm thi kể.

- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, tính cách của nhân vật trong truyện. Có thể nêu câu hỏi cho người kể chuyện.

- Cả lớp bình chọn câu chuyên hay nhất, người kể chuyện hay nhất.

 

docx34 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Lượt xem: 401 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2010-2011, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a bài cũ: 
3. Giới thiệu bài mới: 
	Trong các tiết học thuộc chủ điểm Nam và nữ, đặc biệt tiết Luyện từ và câu đầu tuần 29, các em đã trao đổi về những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới, của nữ giới. Trong tiết Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia hôm nay, mỗi em sẽ tự mình tìm và kể một câu chuyện về một bạn nam (hoặc một bạn nữ) được mọi người quý mến.
 B. Bài mới:
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em:
Nhắc học sinh lưu ý.
+ Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã đọc trên sách, báo mà là chuyện về một bạn nam hay nữ cụ thể - một người bạn của chính em. Đó là một người được em và mọi người quý mến.
+ Khác với tiết kể chuyện về một người bạn làm việc tốt, khi kể về một người bạn trong tiết học này, các em cần chú ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó.
Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ mà các em đã trao đổi trong tiết Luyện từ và câu tuần 29.
-Em chọn người bạn nào?
 Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ.
-Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi học sinh kể chuyện.
- Kể một việc làm đặc biệt của bạn.
* Thực hành kể chuyện.
-Giáo viên nhận xét, chấm điểm.
C. Kết luận:
 Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ.
Tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện đó.
Chuẩn bị: Nhà vô địch. 
Nhận xét tiết học.
-1 học sinh đọc yêu cầu đề.
-1 học sinh đọc gợi ý 1.
 học sinh tiếp nối nhau nói lại quan điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêu trong Gợi ý 
-Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo Gợi trong SGK, các em viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.
HS nêu người bạn mình chọn kể.
-Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình.
Đại diện các nhóm thi kể.
Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, tính cách của nhân vật trong truyện. Có thể nêu câu hỏi cho người kể chuyện.
Cả lớp bình chọn câu chuyên hay nhất, người kể chuyện hay nhất.
**************************************************
 TOÁN
 PHÉP NHÂN 
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1), bài 2, bài 3, bài 4
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Mở bài: 
1. Kiểm tra bài cũ: 
 HS lên bảng chữa bài tập 3(SGK)
 GV nhận xét – cho điểm.
2. Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
 B. Bài mới: 
1. Hệ thống các tính chất phép nhân.
Giáo viên: Phép nhân có những tính chất nào?
Giáo viên ghi bảng.
 Tích
 a x b = c
 Thừa số
2: Thực hành
Bài 1: Tính. ( Cột 1) 
 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số thập phân.
Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện.
GV chữa bài nhận xét.
Bài 2: Tính nhẩm.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001
GV hướng dẫn HS thực hiện.
 GV ghi bảng:
 3,25 ´ 10 = 32,5
	 3,25 ´ 0,1 = 0,325
	 417,56 ´ 100 = 41756
	 417,56 ´ 0,01 = 4,1756...
Bài 3: Tính bằng cách thuạn tiện nhất:
Học sinh đọc đề.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở và sửa bảng lớp.
GV nhận xét chữa bài.
Bài 4: Bài toán.
GV yêu cầu học sinh đọc đề.
 GV chữa bài nhận xét.
 C. Kết luận:
Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số.
Thi đua giải nhanh.
Tìm x biết: 	x ´ 9,85 = x
	x ´ 7,99 = 7,99
Chuẩn bị: Luyện tập.
Nhận xét tiết học.
Học sinh lên bảng chữa bài. Lớp nhận xét.
Phép nhân có những tính chất sau:
- Giao hoán : a ´ b = b ´ a
 - Kết hợp: (a ´ b) ´ c = a ´ (b ´ c)
 - Nhân 1 tổng với 1 số
	(a + b) ´ c = a ´ c + b ´ c
Phép nhân có thừa số bằng 1
	1 ´ a = a ´ 1 = a
Phép nhân có thừa số bằng 0
 0 ´ a = a ´ 0 = 0
HS nhắc lại.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
3HS lên bảng lam, lớp làm vào vở.
a). 4802 x 324 = 1555848
b). 417 x 2 = 417 x 21 = 817
c). 35,4 x 6,8 = 240,72.
 HS nhận xét.
 HS đọc yêu cầu bài tập.
Học sinh nhắc lại nhân một số thập phân với 10, 100, 1000... Với 0,1, 0,01, 0,001,...
 HS nhẩm miệng nêu kết quả.
Học sinh vận dụng các tính chất đã học để giải bài tập 3.
2HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở
a/	2,5 ´ 7,8 ´ 4
	= 	2,5 ´ 4 ´ 7,8
	= 	 10 ´ 7,8 
	= 	 78
b/	8,35 ´ 7,9 + 7,9 ´ 1,7
	= 	7,9 ´ (8,3 + 1,7)
	= 	7,9 ´ 10,0 
	=	 79
-Học sinh đọc đề.
Học sinh xác định dạng toán và giải.
	Tổng 2 vận tốc:
 Giải
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được là:
	48,5 + 33,5 = 82 (km)
 Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
	Quãng đường AB dài:
	82 ´ 1,5 = 123 (km)
	ĐS: 123 km.
 - HS nhận xét
********************************************************
TẬP ĐỌC
 BẦM ƠI
I. Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
II. Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 
III. Các hoạt động:
Giáo viên
Học sinh
 A. Mở bài
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
 2 học sinh đọc bài: Công việc đầu tiên,
trả lời câu hỏi về bài đọc.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 
3. Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
B. Giảng bài:
1: Luyện đọc.
- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là ai? Bài này chia làm mấy đoạn?
GV chia bài làm đoạn như sau:
Đoạn 1: Hai câu thơ đầu
Đoạn 2: Khổ tiếp theo
Đoạn 3: Khổ tiếp theo
- Đoạn 4: Khổ còn lại
GV ghi bảng từ khó: Heo heo, lâm thâm, tái tê...
 GV đọc mẫu từ khó.
-Trong bài có câu văn nào dài? Những từ ngữ nào em chưa hiểu?
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK Đon, khe
-Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm những từ các em chưa hiểu.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
 2: Tìm hiểu bài.
 Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả lời câu hỏi: 
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
Giáo viên: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa.
 -Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh?
Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung bài thơ.
- Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu thương con nơi quê nhà.
 3: Đọc diễn cảm. 
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài thơ.
Giọng đọc của bài phải là giọng xúc động, trầm lắng.
Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng các khổ thơ.
Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ.
Giáo viên hướng dẫn thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
Giáo viên nhận xét.
C. Kết luận:
 Em hiểu câu thơ: Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu là gì?
Nhận xét tiết học 
1HS ®äc tr¶ lêi c©u hái
1 học sinh đọc lại cả bài. 
-HS trả lời chia đoạn(chia làm 4 đoạn)
-4Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
HS luyện đọc từ khó 3-4 em
4Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
 HS tìm và nêu.
3Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
-2HS đọc chú giải cuối bài. 
2 em đọc lại cả bài. 
-Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, 
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu. 
Con đi trăm núi ngàn khe...
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
Con đi đánh giặc mười năm.
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi).
Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con .
 Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần tảo, giàu tình yêu thương con.
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước.
Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, cả bài.
Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
**************************************************
 Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
 I. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho1trong các bài văn đó.
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2).
 II. Chuẩn bị:
 Sách giáo khoa Tiếng việt5 (tập1) 
III. Các hoạt động:
Giáo viên
Học sinh
 A. Mở bài:
1. Kiểm tra bài cũ: 
Giáo viên chấm vở dán ý bài văn miệng (Hãy tả một con vật em yêu thích) của một số học sinh.
Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn.
2. Giới thiệu bài mới: 
	Trong các tiết Tập làm văn trước, các em đã ôn tập về thể loại văn tả con vật. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về văn tả cảnh để các em nắm vững hơn cấu tạo của một bài văn tả cảnh, cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh, tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả.
 B. Bài mới:
	Bài 1: Liệt kê những bài văn tả cảnh mà em đã học trong học kì I. Trình bày dàn ý của một trong các bài văn đó.
Trình bày dàn ý 1 bài văn.
Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ tuấn 1 đến tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1. Nhiệm vụ của các em là liệt kê những bài văn tả cảnh em đã viết, đã đọc trong các tiết Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11 của sách. Sau đó, lập dàn ý cho 1 trong các bài văn đó.
Giáo viên nhận xét.
Treo bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc, viết.
 Bài 2: Đọc bài văn dưới đây trả lời câu hỏi:
 Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh
Phân tích trình tự bài văn, nghệ thuật quan sát và thái độ người tả.
Giáo viên nhận xét, đưa ra bài mẫu ,chốt lại lời giải đúng
* Lời giải:
	+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hừng sáng đến lúc sáng rõ.
	+ Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế (học sinh phát biểu tự do, các em nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả, nếu có thể, giải thích vì sao em thấy đó là sư quan sát tinh tế).
	Ví dụ: Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như nthoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đận nét. / Màn đêm mở ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. / Thành phố như bồng bềnh nỗi giữa một biển hơi sương. / Những vùng cây xanh bỗng oà tươi trong nắng sớm. / Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ lan đi rất nhanh và thưa thớt tắt. / Ba ngọn đèn đỏ trên tháp phát sóng Đài Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. / Mặt trời đang lên chậm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
	+ Câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố 
C. Kết luận:
Nhận xét tiết học.
Yêu cầu học sinh về nhà viết lại những câu văn miêu tả đẹp trong bài Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả cảnh. 
(Lập dàn ý, làm văn miệng).
1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.
Các em liệt kê những bài văn tả cảnh.
Tuần
Các bài văn tả cảnh
1
-Quang cảnh làng mạc ngày mùa
-Hoàng hôn trên sông Hương
-Nắng trưa
-Buổi sớm trên cánh đồng
2
-Rừng trưa
-Chiều tối
3
-Mưa rào
4
-Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam
 - ...tả con kênh của Đoàn Giỏi
5
-Vịnh Hạ long
6
-Kì diệu rừng xanh
7
-Bầu trời mùa thu
-Đất Cà Mau
-HS đọc yêu cầu bài tập.
Học sinh phát biểu ý kiến.
Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tự chọn đề trình bày dàn ý của một trong các bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn.
Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bày dàn ý một bài văn.
 Lớp nhận xét.
1 HS đọc thành tiếng toàn văn của giáo viên HS cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn,
************************************************
 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
-Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. Chuẩn bị:
 - Bảng lớp.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC 
 A. Mở bài:
1: Kiểm tra bài cũ: 
 HS lên bảng chữa bài tập 4(SGK)
 GV nhận xét chấm điểm.
2. Giới thiệu bài mới: 
 B .Luyện tập
Bài1: Chuyển thành phép nhân rồi tính:
 Hướng dẫn HS thực hiện 
 GV nhận xét chữa bài.
Bài 2: Tính.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các quy tắc thực hiện tính giá trị biểu thức.
GV chữa bài nhận xét.
Bài tập 3: Bài toán.
 Bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết gì? 
 GV nhận xét chữa bài.
 C. Kết luận:
Về nhà ôn lại các kiến thức vừa thực hành.
Chuẩn bị tiết sau: Phép chia.
Nhận xét tiết học 
 1HS lên bảng chữa. Lớp nhận xét.
HS đọc yêu cầu bài tập.
3Học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.
a/	6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg
	 = 	6,75 kg ´ 3 = 20,25 kg
b/	7,14 m2 + 7,14 m2 + 7,14 m2 ´ 3
	 = 7,14 m2 ´ (2 + 3)
	 = 7,14 m2 ´ 5
	 = 20,70 m2
c/ 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 
 = 9,26dm3 x (9 + 1) 
 = 9,26dm3 x 10 
 = 92,6 dm3
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập. 
 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
 a). 3,125 + 2,075 x 2
 = 3,125 + 4,15
 = 7,275
 b). (3,125 + 2,075) x 2
 = 5,2 x 2 
 = 10,4
Học sinh nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài toán. 
* Vthuyền đi xuôi dòng 
= Vthực của thuyền + Vdòng nước
* Vthuyền đi ngược dòng 
= Vthực của thuyền – Vdòng nước
 Giải
Vận tốc thuyền máy đi xuôi dòng:
	 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/g)
 Quãng sông AB dài:
	 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
	 24,8 ´ 1,25 = 31 (km)
 HS nhận xét chữa bài.
************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy)
I. Mục tiêu:
-Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3).
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Më bµi:
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Dấu phẩy có tác dụng như thế nào?
 GV nhận xét bổ sung.
3. Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
B. Giảng bài:
Bài 1: Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong các đoạn văn dưới đây:
Hướng dẫn học sinh xác định nội dung (a,b) trong bài tập.
GV ghi bảng nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. Ngăn cách các TN với CN và VN.
 Ngăn cách các bộ phận cùng một chức vụ trong câu.
 - Ngăn cách các TN với CN và VN
 - Ngăn cách các TN với CN và VN;
Ngăn cách các bộ phận cùng một chức vụ trong câu.
b. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
 Ngăn cách các vế trong câu ghép. 
Bài 2: Đọc mẩu chuyện vui dưới đây trả lời câu hỏi:
 Anh chàng láu lỉnh
- Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì... cho làm thịt con bò?
 - Lời phê trong đơn cần được viết ntn... không thể chữa một cách dễ dàng?
 Dùng sai dấu phẩy khi viết vă bản có thể dẫn đến những hiểu lầm rất tai hại.
Bài tập 3: Trong đoạn văn sau có 3 dấu phẩy dùng sai vị trí. Em hãy sửa lại cho đúng.
Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhóm học sinh làm bài tốt.
 C. Kết luận:
Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT ở nhà.
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: 
 Dấu hai chấm”.
- Nhận xét tiết học
-2Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy.
1 Học sinh đọc yêu cầu của bài.
HS đọc nội dung đoạn a và đoạn b trong SGK
HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu.
 Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 3HS đọc nội dung mẩu chuyện vui, cả lớp đọc thấm SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 Dấu phẩy: Bò cày không được, thịt.
 Bò cày không được thịt
Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Làm việc cá nhân. Viết đoạn văn của mình trên nháp.
Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn.
Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn.
Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn. 
-Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
*************************************************
 Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
 TOÁN
PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Mở bài:
1: Kiểm tra bài cũ: 
 -HS làm bài 4 trang 74 SGK.
 GV nhận xét chấm điểm. 
2. Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép chia”.
B. Luyện tập:
 Bài 1: Tính rồi thử lại theo mẫu.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia.
Nêu các tính chất cơ bản của phép chia? Cho ví dụ.
Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính chia (Số tự nhiên, số thập phân)
Nêu cách thực hiện phép chia phân số?
Bài 2: Tính
 -Ở bài này các em đã vận dụng quy tắc nào để tính nhanh?
GV chữa bài nhận xét.
 Bài 3: Tính nhẩm.
 Nêu cách làm.
GV ghi bảng từng phép tính.
Nhận xét bài của HS
 C. Kết luận:
 Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết học sau: Luyện tập.
 Học sinh chữa bài.
 1giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc thuyền máy khi ngược dòng sông.
	 22,6 – 2,2 = 20,4 (km/ giờ)
 Độ dài quãng sông AB:
	 20,4 ´ 1,5 = 30,6 (km)
	 Đáp số: 30,6 km
Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu.
Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu.
a. 8182 : 32 = 256 
 Thử lại 256 x 32= 8192
 15335 : 42 = 365 (5) 
 Thử lại 365 x 42 +5 = 15335
b. 75,95 : 3,5 =21,7 
 Thử lại: 21,7 x 3,5 = 75,95
 97,65 : 21,7 = 4,45
 Thử lại: 4,45 x 21,7 = 97,65
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
HS nêu cách tính.
2HS lên bảng tính lớp làm vào vở
 310 : 25 = 310 x 52 = 1520 = 34
 b). 47 : 311 = 47 x 113 = 4421
 HS chữa bài nhận xét
 Học sinh đọc yêu cầu bài tập. 
 HSthảo luận, nêu hướng giải từng bài.
Học sinh trả lời, nhân nhẩm, chia nhẩm.
Nêu kết quả từng phép tính.
***************************************************
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
- Lập được dàn ý một bài văn miêu tả.
- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. Më bµi:
1. Kiểm tra bài cũ: 
Giáo viên kiểm tra 1 học sinh trình bày dàn ý một bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong tiết Tập làm văn trước), 1 học sinh làm BT2a (trả lời câu hỏi 2a sau bài đọc Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Giới thiệu bài mới: 
	Trong tiết học hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh – thể loại các em đã học từ học kì 1. Tiết học trước đã giúp các em đã nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh, trình tự miêu tả, nghệ thuật quan sát và miêu tả. Trong tiết học này, các em sẽ thực hành lập dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn.
B. Bài mới:
Bài 1: Lập dàn ý miêu tả một trong các cảnh sau:
Một ngày mới bắt đầu ở quê em.
Một đêm trăng đẹp.
Trường em trước buổi học.
Giáo viên lưu ý học sinh.
+ Về đề tài: Các em hãy chọn tả 1 trong 4 cảnh đã nêu. Điều quan trọng, đó phải là cảnh em muốn tả vì đã thấy, đã ngắm + Về dàn ý: Dàn ý bài làm phải dựa theo khung chung đã nêu trong SGK. Song các ý cụ thể phải là ý của em, giúp em có thể dựa vào bộ khung mà tả 
Bài 2: Trình bày miệng bài văn miêu tả của em vừa lập dàn ý.
Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét, cho điểm theo các tiêu chí: nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói, cách trình bày 
Giáo viên đọc bài mẫu 
C. Kết luận
Nhận xét tiết học. 
 Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở dàn ý đã lập, nếu có thể viết lại bài văn vừa trình bày miệng trước nhóm, lớp.
1 học sinh trình bày dàn ý một bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong tiết trước.
1 học sinh đọc yêu cầu của bài – các đề bài và Gợi ý 1 (tìm ý cho bài văn theo Mở bài, Thân bài, Kết luận.
Nhiều học sinh nói tên đề tài mình chọn.
Học sinh làm việc cá nhân.
Mỗi em tự lập dàn ý cho bài văn nói theo gợi ý trong SGK (làm trên nháp hoặc viết vào vở).
Những học sinh làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng lớp: 
-Học sinh trình bày dàn ý của mình.
Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lặp.
 Cả lớp nhận xét. 
 HS nghe

File đính kèm:

  • docxcong_viec_dau_tien.docx