Giáo án Lớp 3 (Buổi chiều) - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI

I. Yêu cầu cần đạt:

- Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết.

- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại.

- HSKG: Kể được 1 hoạt động công nghiệp hoặc thương mại.

- KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống.

Giới thiệu cho học sinh biết một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển.

II. Đồ dùng dạy- học: Các hình trong SGK trang 60, 61. Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán.

III. Các hoạt động dạy- học:

A. Bài cũ: 5’. - Kể 1 số hoạt động nông nghiệp nơi em đang sống? GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới : 28’

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.

- GV nêu mục tiêu bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động công nghiệp. (Nhóm 4)

- HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm 4 trả lời: + Hoạt động trong tranh là gì?

+ Hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm gì? Lợi ích của sản phẩm đó?

- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GVKết luận : Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy; khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt; dệt cung cấp vải, lụa.những hoạt động trên gọi là hoạt đông công nghiệp.

GV cho HS quan sát tranh khai thác dầu khí.

? Hoạt đông công nghiệp trong bức ảnh là hoạt dộng gì? Hoạt động đó diễn ra ở đâu?

GV giới thiệu cho học sinh biết dầu khí là một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển. Chúng ta cần phải biết khai thác và sử dụng hợp lí. Giữ gìn và bảo vệ biển đảo chính là giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá.

+ Hoạt động công nghiệp bao gồm những hoạt động gì?

+ Sản phẩm của hoạt động công nghiệp có lợi gì?

+ Hãy kể tên một số hoạt động công nghiệp ở tỉnh em? (HSNK)

- Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung.

- GV Kết luận và có thể giới thiệu thêm: Khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy. đều gọi là hoạt động công nghiệp.

Hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hà Tĩnh: Khai tác quặng sắt Thạch Khê, Khu công nghiệp Vũng Áng, nhà máy sản xuất bột giấy Vung Áng, Nhà máy may xuất khẩu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt đông thương mại. (Nhóm 4)

- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu ở SGK. Một số nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. GV gợi ý:

+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4, 5 (T 61) thường gọi là HĐ gì?

+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em?

- GV kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt đông thương mại.

+ Hoạt đông thương mai có lợi gì?

- Hs nêu ý kến của mình . GV kết luận về ích lợi của hoạt động thương mại.

Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Bán hàng”.

- GV đặt tình huống cho các nhóm đóng vai, 1 vài người bán, 1 số người mua.

- Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét.

C. Củng cố, dặn dò: 5’.

- HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.

- GV hệ thống nội dung, nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.

 

doc6 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 14/03/2024 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 3 (Buổi chiều) - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
- Các bài tập cần làm:Bài 1,2,3 Bài 4 (cột 1,2,4). Bài 4:(cột 3 ,5).Bài 5 HSNK.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ: 5’ - Kiểm tra theo cặp đọc thuộc bảng chia đã học. GV nhận xét.
B. Bài mới: 28’ 
1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Luyện tập.
Bài 1: (Cá nhân)- HS đọc yêu cầu bài, cách làm 
	- HS tự làm bài. Sau đó GV gọi 2 HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, chữa bài.
Thừa số 
324
3
150
4
Thừa số
3

4

Tích

972

600
Bài 2: (Cá nhân) (cột 1, 3, 4): - HS nêu cách thực hiện tính, sau đó làm bài vào vở. 
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện từng phép chia. GV và cả lớp nhận xét.
 a.684:6 b. 845 :7 c. 630:9 d. 842 : 4
Bài 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải.
+ HS tự giải vào vở, chia sẻ trong nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
Gồm hai bước giải: + Tìm số máy bơm đã bán: 36 : 9 = 4 (máy).
	 + Tìm số máy bơm còn lại: 36 - 4 = 32 (máy).
Bài 4 (cột 1, 2, 4)(Cặp đôi)- GV phân tích bài mẫu một cột để HS nhớ lại cách làm bài. 
- HS làm bài, GV theo dõi, sau đó nêu kết quả chữa bài. 
Bài 5: Dành cho HSNK. Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát mô hình đồng hồ ở SGK trang 78 và trả lời., GV nhận xét sửa sai (nếu có).
C. Củng cố, dặn dò: 5’
	- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
	- Dặn HS về ôn lại các bảng nhân, chia đã học. Chuẩn bị tiết sau.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
ĐÔI BẠN (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
A. Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn. (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4; HSNK trả lời được CH5)
B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý. (HSNK kể lại được toàn bộ câu chuyện).
	- KNS: Tự nhận thức bản thân.
II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ truyện– Bảng phụ viết gợi ý (trong SGK).
III. Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc
A. Bài cũ: 5’ - Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi bạn. Gv nhận xét.
B. Dạy bài mới: 30’
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4)
- HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: 
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ?
+ Ở công viên có những trò chơi gì? Ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng khen?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý? 
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình?
- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận.
4. Luyện đọc lại.5’
	- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3.
	- Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Một HS đọc cả bài.
Kể chuyện: 18’
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý, kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn.
2. Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện.
	- GV mở bảng phụ đã ghi gợi ý kể từng đoạn. HS nhìn bảng đọc lại.
	- HS luyện kể theo nhóm 4.
	- Đại diện nhóm ba HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện (Theo gợi ý).
	- Một HS kể lại toàn truyện.
C. Củng cố, dặn dò: 5’
- GV hỏi: Em nghĩ gì về những người sống ở thành phố, thị xã sau khi học bài này?
	- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết.
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại.
- HSKG: Kể được 1 hoạt động công nghiệp hoặc thương mại.
- KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống.
Giới thiệu cho học sinh biết một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển.
II. Đồ dùng dạy- học: Các hình trong SGK trang 60, 61. Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán...
III. Các hoạt động dạy- học:
A. Bài cũ: 5’. - Kể 1 số hoạt động nông nghiệp nơi em đang sống? GV nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới : 28’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động công nghiệp. (Nhóm 4)
- HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm 4 trả lời: + Hoạt động trong tranh là gì?
+ Hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm gì? Lợi ích của sản phẩm đó?
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GVKết luận : Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy; khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt; dệt cung cấp vải, lụa...những hoạt động trên gọi là hoạt đông công nghiệp.
GV cho HS quan sát tranh khai thác dầu khí.
? Hoạt đông công nghiệp trong bức ảnh là hoạt dộng gì? Hoạt động đó diễn ra ở đâu?
GV giới thiệu cho học sinh biết dầu khí là một nguồn tài nguyên hết sức quan trọng của biển. Chúng ta cần phải biết khai thác và sử dụng hợp lí. Giữ gìn và bảo vệ biển đảo chính là giữ gìn và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá.
+ Hoạt động công nghiệp bao gồm những hoạt động gì?
+ Sản phẩm của hoạt động công nghiệp có lợi gì?
+ Hãy kể tên một số hoạt động công nghiệp ở tỉnh em? (HSNK)
- Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung.
- GV Kết luận và có thể giới thiệu thêm: Khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy... đều gọi là hoạt động công nghiệp.
Hoạt động công nghiệp ở tỉnh Hà Tĩnh: Khai tác quặng sắt Thạch Khê, Khu công nghiệp Vũng Áng, nhà máy sản xuất bột giấy Vung Áng, Nhà máy may xuất khẩu...
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt đông thương mại. (Nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu ở SGK. Một số nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. GV gợi ý:
+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4, 5 (T 61) thường gọi là HĐ gì?
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?
+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em?
GV kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt đông thương mại.
+ Hoạt đông thương mai có lợi gì?
Hs nêu ý kến của mình . GV kết luận về ích lợi của hoạt động thương mại.
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Bán hàng”.
- GV đặt tình huống cho các nhóm đóng vai, 1 vài người bán, 1 số người mua.
- Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò: 5’.
- HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.
- GV hệ thống nội dung, nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. 
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
TOÁN
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, phép chia.
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu“, =”.
- Các bài tập cần làm:Bài 1,2,3. Dành cho HSNK Bài 4
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ: 5’ - 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức: 114 + 95 205 x 5
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới : 28’
1. GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. GV nêu 2 quy tắc tính giá trị của các biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Sau đó giúp HS ghi nhớ 2 quy tắc này.
* GV nêu vấn đề: Khi tính giá trị biểu thức là thường phải thực hiện nhiều phép tính. Như vậy cần phải có quy ước chung về thứ tự thực hiện các phép tính đó.
a. Đối với biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ: Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV viết biểu thức 60 + 20 - 5 rồi cho HS nêu cách làm . 60 + 20 - 5 = 80 - 5
- GV viết lên bảng. Gọi 1 số HS nêu lại. = 75.
- Cho 1 vài HS, rồi cả lớp nêu lại nhiều lần quy tắc như SGK.
b. Đối với các biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia ta cũng quy ước thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- GV viết biểu thức 49 : 7 x 5 ; cho HS nêu cách làm. 49 : 7 x5 = 7 x5 
- GV viết lên bảng. Gọi 1 số HS nêu lại. = 35.
	- Cho HS đọc nhiều lần quy tắc thứ hai trong bài học.
	- GV lưu ý HS cách trình bày như đã hướng dẫn. 
3. Thực hành.
Bài 1:(Cá nhân) Cho HS đọc yêu cầu, HS nêu cách thực hiện tính, sau đó làm bài vào vở nháp. 
- Một số HS lên bảng chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét. 
a) 205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268 b) 462 – 40 + 7 = 422 + 7= 429 
 268 – 68 + 17 = 200 + 17 = 217 387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300 
Bài 2: (Cá nhân) Cho HS đọc yêu cầu. HS nêu cách thực hiện tính, sau đó làm bài vào vở. 
- Một số HS lên bảng chữa bài. - GV và cả lớp nhận xét. 
Bài 3: (Cặp đôi) (Điền dấu >, <, =): Cho HS nêu cách làm bài, HS tự làm vào nháp rồi đổi chéo kiểm tra kết quả. Gọi 1HS lên bảng chữa bài.
 55 : 5 x 3 > 32 47 = 84 – 34 – 3 20 + 5 < 40 : 2 + 6
Bài 4 (dành cho HSNK): - HS thực hiện theo 2 bước:
	+ Tính khối lượng của 2 gói mì (80 x 2 = 160 (g)).
	+ Tính khối lượng của 2 gói mì và 1 hộp sữa(160 + 455 = 615 (g)).
	- HS nêu miệng bài giải. GV nhận xét, chữa bài.
C. Củng cố, dặn dò: 5’
	- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
	- Dặn HS về luyện tập thêm. Chuẩn bị tiết sau.
CHÍNH TẢ
ĐÔI BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả.
- Làm đúng BT(2) a.
II. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ: 5’ - GV đọc cho HS viết các từ ngữ: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây. GV nhạn xét.
B. Dạy bài mới: 28’
1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn HS viết chính tả.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại.
- Hướng dẫn HS nhận xét: 
+ Đoạn viết có mấy câu? Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của bố viết thế nào?
- HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi.
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở.
c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 a. GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b).
- GV giải thích: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu (hoặc dấu thanh) vào đúng chỗ trống trong câu, các em cần chú ý đến nghĩa của từ.
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp (Các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền).
- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV giải nghĩa từ: chầu hẫu (ngồi chực sẵn bên cạnh).
- Một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT.
C. Củng cố, dặn dò. 5’
GV nhận xét tiết học. Nhắc HS ghi nhớ cách viết các từ ngữ trong BT2.
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SỸ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sỹ đối với quê hương, đất nước.
- Kính trong, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sỹ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
 - HSKG: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sỹ do nhà trường tổ chức.
- KNS: KN trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc.
II. Tài liệu và phương tiện: Tranh minh hoạ truyện Một chuyến đi bổ ích.
III. Các hoạt động dạy - học:
Khởi động : HS hát tập thể bài : Em nhớ các anh. 5’
Hoạt động 1: Phân tích truyện : Những chuyến đi bổ ích (BT1). 10’
Mục tiêu: - Biết công lao của các thương binh , liệt sĩ đối với quê hương ,đất nước.
1. GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
2. Đàm thoại theo câu hỏi: - Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng 7?
- Qua câu chuyện em hiểu thương binh, liệt sỹ là những người như thế nào?
- Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với các thương binh, liệt sỹ?
3. GV kết luận: Thương binh, liệt sỹ là những người đã hy sinh xương máu để giành độc lập, tự do, hoà bình cho Tổ quốc. Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sỹ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu:- Kính trọng , biết ơn và quan tâm ,giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, sau đó treo bảng phụ có ghi các việc làm đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận nhận xét các việc làm sau:
a. Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sỹ.
b. Chào hỏi lễ phép các chú thương binh.
c. Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sỹ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
d. Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với HS toàn trường.
2. Các nhóm thảo luận, sau đó đại diện các nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. GV kết luận. + Việc làm của các bạn ở tranh 1, 2, 3 là nên làm.
+ Việc làm của các bạn ở tranh 4 là không nên làm.
4. HS tự liên hệ những việc em đã làm đối với các gia đình thương binh, liệt sỹ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành: 5’
- Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các gia đình thương binh, liệt sỹ ở địa phương.
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ...về các gương chiến đấu, hy sinh của các thương binh, liệt sỹ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng. 
Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
Lớp học môn đặc thù 

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_buoi_chieu_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_tran_thi.doc
Giáo án liên quan