Giáo án Khối 2 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

Tập đọc

Tiết 6: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.

I. MỤC TIÊU:

 - Đọc trơn cả bài. Đọc từ khó: làm việc, quanh ta, tích tắc

 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu châm, dấu hai chấm, giữa cụm từ

 - Hiểu ý nghĩa: mọi người, mọi vật đều làm việc và mang lại niềm vui

 - TL được các câu hỏi SGK

GDKNS: - Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì.

 - Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Tranh minh hoạ, bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp :

2. Kiểm tra bài cũ:

 - 3 học sinh đọc nối tiếp bài Phần thưởng

 3.Dạy bài mới :

 a. Giới thiệu bài

 b. Luyện đọc

MT: - Đọc trơn cả bài. Đọc từ khó: làm việc, quanh ta, tích tắc

 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu châm, dấu hai chấm, giữa cụm từ

 + Giáo viên đọc mẫu toàn bài

 +Hướng dẫn học sinh luyện đọc, Kết hợp giải nghĩa từ

 - Đọc nối tiếp câu. Đọc từ khó: sắc xuân, quanh ta, rực rỡ

 - Đọc đoạn trước lớp. Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

 - Đọc từng đoạn trong nhóm

 - Thi đọc giữa các nhóm: ( đoạn, cả bài)

 - Cả lớp đọc đồng thanh

 c. Tìm hiểu bài

MT: Hiểu ý nghĩa: mọi người, mọi vật đều làm việc và mang lại niềm vui . TL được các câu hỏi SGK

 

doc20 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khối 2 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nêu cách tính trừ theo cột dọc và cách thực hiện
Kể chuyện
Tiết 2: PHẦN THƯỞNG
I. MỤC TIÊU:
 -	Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý trongSGK, kể lại được từng đoạn câu chuyện 
 - HSKG bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -	Tranh vẽ minh hoạ câu chuyện
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp 
 2. Bài cũ:
	- 3 học sinh kể nối tiếp câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim
 3. Dạy bài mới:
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn kể chuyện:
 *HS kể từng đoạn theo tranh
MT: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý trongSGK, kể lại được từng đoạn câu chuyện 
 - Kể từng đoạn theo tranh. Học sinh quan sát tranh đọc gợi ý 
 - GVnêu yêu cầu của bài 
 + Kể từng đoạn theo nhóm
 + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
 + HS kể lúng túng – GV nêu câu hỏi gợi ý nêu câu hỏi cho các em kể 
 VD : Đoạn 1: Na là một cô bé ntn? Trong tranh này Na đang làm gì?. 
 Đoạn 2: Cuối năm học ,các bạn bàn tán về chuyện gì, Na làm gì?
 Đoạn 3: Phần cuối buổi lễ phát thưởng diễn ra ntn? Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
 - Khi Na được phần thưởng, Na và các bạn vui mừng ntn?
 - Cả lớp nhận xét HS kể qua mỗi đoạn.
 *Kể toàn bộ câu chuyện. (HSG) 
 + Có thể 1HS kể toàn bộ câu chuyện hoặc mỗi em một đoạn kể nối tiếp 
 + Sau mổi lần HS kể –Cả lớp nêu nhận xét về nội dung ,cách diễn đạt,cách thể hiện ...
 4. Củng cố dặn dò:
 - GV nêu hình thức KC, đọc chuyện 
 - Nhận xét tiết học
 – Dặn về nhà kể lại câu chuyện 
Chính tả
Tiết 4: PHẦN THƯỞNG
	I. MỤC TIÊU:
 	- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng
 - Làm được BT 3,4,BT2(a/b), 
	 - Học thuộc bảng chữ cái
	II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
	- 2 học sinh viết bảng: nàng tiên, làng xóm, làm lại, nhẫn nại
	- 2 học sinh vừa đọc bảng chữ cái vừa viết ( theo thứ tự a, b, c)
	- GV nhận xét
 3. Dạy bài mới:
	 a. Giới thiệu bài:
 b. Hướng dẫn nghe viết
MT: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng
	 - Giáo viên treo bài viết. 2 học sinh đọc
 	- Đoạn văn có mấy câu? Cuối câu có dấu gì?
	 - Những chữ nào được viết hoa?
 	- Học sinh viết từ khó: nghị, phần thưởng, cả lớp, đặc biệt
	 - GV đọc bài cho Học sinh viết vào vở. Giáo viên theo dõi uốn nắn 
	 - Chữa bài, nhận xét 
3. Hướng dẫn HS làm BT:
MT: Làm được BT 3,4,BT2(a/b), 
	Bài 2: GV nêu yêu cầu BT:Điền vào chổ trống S/X hoặc ăn/ăng 
 - Học sinh làm vào vở nháp. 2 học sinh làm bảng
	 - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài 	
 + xoa đầu, ngoài sân,chim sâu, xâu cá. Cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng
	Bài 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu
	 - Học thuộc bảng chữ cái
 - Cả lớp viết vào vở 10 chữ cái theo đúng thứ tự p, qy
	4. Củng cố dặn dò
	- Tuyên dương những học sinh viết và trình bày bài đẹp
	- Nhận xét giờ học 
	- Dặn học thuộc bảng chữ cái
Tự nhiên và xã hội
Tiết 2: BỘ XƯƠNG
 I. MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân.
- HS có năng khiếu: Biết tên các khớp xương của cơ thể; biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn.
- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK, phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương
- HS : SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu bài tập: Muốn cơ quan vận động khỏe chúng ta cần phải làm gì? 
- Nhóm trưởng kiêm tra bài trong nhóm; HS trình bày
- HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. 
2. Giới thiệu bài mới:
- Cho HS quan sát tranh để rút ra bài học
- GV ghi mục bài lên bảng HS đọc mục bài và ghi mục bài vào vở.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết và nói được tên một số xương của cơ thể.
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phỏt và nêu vấn đề:
+ Trong cơ thể chúng ta, dưới da và thịt có gì?
- Có xương,...
+ Cơ thể chúng ta có các loại xương nào và chúng có ở những đâu ? 
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mụ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mỡnh vào vở Ghi chộp khoa học về xương trong cơ thể, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.
- Ghi chộp KH, VD: 
- Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm
- Trình bày kết quả trước lớp
+ Xương có ở khắp nơi trong cơ thể
+ Có xương đầu, xương tay, xương chậu,...
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tũi:
- Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm hiểu về các loại cơ trong cơ thể
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:
+ Có những loại xương nào trên cơ thể chúng ta ?
- HS nêu các câu hỏi đề xuất, VD: 
+ Trên đầu có xương gì?
+ Trên tay và chân có xương gì?
+ Xương có màu gì?
+ Xương dùng để làm gì?
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước lớp phương án tìm tũi để trả lời câu hỏi hình vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết1 số xương của cơ thể
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tũi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán vào vở nháp
- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK) để các em quan sát các loại xương trong cơ thể
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để khắc sâu kiến thức.=> Các xương được nối với nhau bởi các khớp
+ Kể tên một số khớp xương mà em biết ?
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học (GCKH):
Câu hỏi Dự đoán
* Kết luận: Có những loại xương nào trên cơ thể chúng ta ? ( xương tay, xương chân, xương đầu,...)
- Thực hành theo nhóm 4
- Thống nhất ý kiến
- Điền các thông tin còn lại vào vở 
GCKH:
Câu hỏi Dự đoán
Cách tìm hiểu:
* Kết luận
- Có những loại xương nào trên cơ thể chúng ta ? ( Xương tay, xương chân, xương đầu,...)
- Quan sát hình vẽ
- Xương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương chậu,..
- HS ghi vở ghi chép TH và XH -> 2 HS nhắc lại nội dung bộ xương.
* ND: BỘ XƯƠNG: - Trong cơ thể chúng ta có các loại xương: Xương tay, xương chân, xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống. xương chậu, 
- Các xương được nối với nhau bởi các khớp
- Khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp ...
+ Theo em hình dạng và kớch thước các xương có giống nhau không ? 
+ Xương có tác dụng gỡ đối với cơ thể ? 
*Kết luận : Bộ xương của cơ thể có rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc với kích thước lớn nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọngnhư bộ nóo, timNhờ cú xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của thần kinh mà chúng ta cử động được.
Hoạt động 2: Thảo luận về cách giữ gỡn bảo vệ bộ xương 
*Mục tiêu : Hiểu được rằng cần đi đứng , ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo 
*Cách tiến hành: 
Bước 1: - Hoạt động theo cặp đôi, quan sát tranh trả lời các câu hỏi: 
- Trong hình 2 cột sống bạn nào sẽ bị cong vẹo ? Tại sao ? 
- Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn mang vác quá nặng ? đầu gối - Không giống nhau 
- Làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ cơ thể 
- Các cặp quan sát tranh trả lời câu hỏi 
- Đại diện cặp trình bày:
+ Bạn trai, vì bạn ấy ngồi không đúng tư thế 
+ Xương sẽ bị cong vẹo .
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng tư thế ? 
+ Tại sao các em không nên mang, vác, xách các vật nặng ? 
+ Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt.
* Kết luận: Chúng ta đang ở tuổi lớn xương còn mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn, ngồi học ở bàn nghế không phù hợp với khổ người, nếu phải mang nặng hoặc mang xách không đúng cách sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống. Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói quen ngồi học ngay ngắn, không mang, vác nặng, đi học đeo cặp trên hai vai 
4. Củng cố - Dặn dò:
- Giáo dục HS biết bảo vệ xương.
. - Tại vì ta đang ở lứa tuổi phát triển, xương còn mềm nếu ta di, đứng, ngồi không đúng tư thế, dễ bị cong vẹo cột sống. 
- Vì mang, vác, xách các vật nặng làm cho xương ta cong vẹo, nghiêng về một bên nặng đó. 
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn HS thực hành tốt bài học
Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2019
Toán
Tiết 8: LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU
 - Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số
 - Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
 - Biết giải bài toán bằng 1 phép trừ.
 - BT cần làm: Bài1, bài2 (cột1,2), bài3, bài4
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2HS làm BT 2 ,1 HS làm bài tập 3.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài mới:
 Bài 1: Học sinh nêu miệng kết quả
 - Học sinh nhận xét 80 –20 –10 =50
	 80 –30 =50
 - GV cho HS nêu lại tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ 
Bài 2: HS làm bài cột 1, 2. 
Tính nhẩm : –HS tự làm bài 
 - Gọi HS lần lượt trình bày cách nhẩm và nêu kết quả
 Bài 3: - Học sinh làm vào vở bài tập. 
 - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
 - Chữa bài 1, học sinh chữa bài 2 .
 Củng cố về tên gọi thành phần, kết quả của phép trừ
Bài 4: 1 học sinh đọc bài giải
 - GV phân tích bài toán
 - HS tự làm bài vào vở 
	 Giải 
 Độ dài mảnh vải còn lại là 
	 9 - 5 = 4 (dm)
 Đáp số :4dm 
4 .Củng cố -dặn dò:
 - Nhận xét –dặn dò
 - Làm hoàn thành vở BT 
Tập đọc
Tiết 6: 	LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI.
I. MỤC TIÊU:
 -	Đọc trơn cả bài. Đọc từ khó: làm việc, quanh ta, tích tắc
 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu châm, dấu hai chấm, giữa cụm từ
 - Hiểu ý nghĩa: mọi người, mọi vật đều làm việc và mang lại niềm vui
 - TL được các câu hỏi SGK
GDKNS: - Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì.
 - Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Tranh minh hoạ, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
	- 3 học sinh đọc nối tiếp bài Phần thưởng
 3.Dạy bài mới :
 a. Giới thiệu bài
 b. Luyện đọc
MT: - Đọc trơn cả bài. Đọc từ khó: làm việc, quanh ta, tích tắc
 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu châm, dấu hai chấm, giữa cụm từ
 + Giáo viên đọc mẫu toàn bài
 +Hướng dẫn học sinh luyện đọc, Kết hợp giải nghĩa từ
 -	Đọc nối tiếp câu. Đọc từ khó: sắc xuân, quanh ta, rực rỡ
 -	Đọc đoạn trước lớp. Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
 -	Đọc từng đoạn trong nhóm
 -	Thi đọc giữa các nhóm: ( đoạn, cả bài)
 -	Cả lớp đọc đồng thanh
 c. Tìm hiểu bài
MT: Hiểu ý nghĩa: mọi người, mọi vật đều làm việc và mang lại niềm vui . TL được các câu hỏi SGK
 Câu1:-Các vật, con vật xung quanh ta làm những việc gi? (Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân. Các con vật: gà trống đánh thức mọi người, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.)
 -	Kể thêm các con vật có ích mà em biết?
 Câu2: Em thấy cha mẹ và những người em biết làm việc gì? 
 -	Bé làm việc gì?( Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em)
 -	Hằng ngày em làm những việc gì? Em thấy việc làm đó có vui không?
 Câu3:Đặt câu với từ rực rỡ , tưng bừng
 VD: Vườn hoa rực rỡ trong nắng xuân.
 Lễ khai giảng thật tưng bừng.
 -	Bài văn giúp em hiểu điều gì?
+Luyện đọc lại
 - Thi đọc toàn bài 
 - Cả lớp và GV bình chọn 
4. Củng cố – Dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học
 -Dặn đọc lại bài 
Đạo đức
Tiết 2: 	HỌC TẬP , SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2)
 I.MỤC TIÊU: 
 -	Học sinh nêu được các biểu hiện của học tập sinh hoạt đúng giờ
 -	Học sinh nêu được ích lợi của học tập sinh hoạt đúng giờ
 -	Học sinh cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng 
Thời gian biểu.
 -	Học sinh lập được thời gian biểu hàng ngày phù hợp với bản thân.
GDKNS: - KN quản lí tời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ.
 - KN lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.
 - KN tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt , học tập đúng gì và chưa đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -Tranh vẽ bài tập 3, 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài:
2. Các hoạt động:
 Hoạt động1: Thảo luận lớp
MT: Biết phân biệt hành vi đúng/ sai.
 -	GV phát một HS 3 tấm thẻ màu và quy định màu đỏ tán thành, màu xanh không tán thành, trắng không biết
 -	GV lần lượt đọc các ý kiến ở bài tập 3. HS giơ thẻ màu thể hiện ý kiến của mình. 
 - Một số HS giải thích lý do
 GVKL: Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học của bản thân em.
Hoạt động 2: Hành động cần làm
MT: Nắm được ích lợi cuae việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
 - Chia lớp làm 4 nhóm. Giao việc cho từng nhóm
	Nhóm 1: lợi ích của việc học tập đúng giờ
	Nhóm 2: lợi ích của việc sinh hoạt đúng giờ
	Nhóm 3:Những việc cần làm để học tập đúng giờ
	Nhóm 4: Những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
	- Đại diện các nhóm trình bày.Cả lớp bổ sung ý kiến
GVKL:Thời gian biểu phải phù hợp với điều kiện từng em 
 - Cần học tập sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành tiến bộ 
IV. CŨNG CỐ DẶN Dề
 - Một số học sinh đọc thời gian biểu
 - GV nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2019
Toán
Tiết 9: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU: 
 - Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100.
 - Biết viết số liền trước,số liền sau của 1 số cho trước.
 - Biết làm tính cộng, trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong PV 100.
 - Biết giải bài toán bằng 1 phép cộng.
 - BT cần làm: bài1, bài2( a,b,c,d), bài3( cột1,2), bài4
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gv gọi 1 HS làm bài 3,HS khỏc làm 4.
3.Bài mới:
* Học sinh nhắc yêu cầu từng bài
 Bài 1. Viết các số :
 - Y/C HS đọc số từng phần : a, b, c,theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại 
 - Riêng phần c-Lưu ý HS viết các số tròn chục và bé hơn 50,đó là các số 10, 20, 30, 40 
Bài 2:( HS làm mục a,b,c,d) 
 - Nêu cách làm phần a, b: Số liền sau của 59 ; Số liền sau của 99:
 - HS làm bảng con -1 em làm bảng phụ 
 - GV - cả lớp nhận xét
Bài 3( HSlàm cột1,2). Đặt tính rồi tính 
 - GV cho HS nêu cách làm 
 - Cả lớp cùng thực hiện 
 -2 em lên bảng làm 
 - Khi chữa bài –GV cho HS nêu thành phần và kết quả của phép tinh
Bài: 4 – Cả lớp đọc thầm bài toán rồi giải 
 -1HS lên bảng trình bày bài giải 
 Giải 
 Cả hai lớp có số học sinh đang tập hát là :
 18+21 = 39( Học sinh)
 	 Đáp số: 39 Học sinh
4.Củng cố -dặn dò:
 - Nhận xét tiết học 
 - Củng cố lại bài. 
Chính tả
Tiết 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
 -	Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi đoạn cuối bài 
“ Làm việc thật là vui”
 -	Củng cố qui tắc viết g/ gh
 -	Ôn bảng chữ cái
 -	Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Bảng phụ viết sẵn qui tắc chính tả g/gh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
 -	2 học sinh lên bảng viết: xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá
 -	Đọc 10 chữ cái cuối bảng chữ cái
2. Dạy bài mới:
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn nghe viết
 +Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
 -	Giáo viên đọc bài. 2 học sinh đọc lại
 -	Bé làm những việc gì?
 -	Bài viết có mấy câu? Câu nào có nhiều dấu phẩy
 -	Học sinh viết từ khó: quét nhà, nhặt rau, bận rộn
 + Học sinh viết bài vào vở
 -	Giáo viên đọc câu ngắn từng cụm từ, học sinh nghe viết
 -	Giáo viên chấm chữa bài
+. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu.Cả lớp làm nháp
 - Giáo viên nhắc lại qui tắc viết chính tả g/gh
 Bài 3: Sắp xếp tên 5 học sinh theo thứ tự bảng chữ cái: An, Bắc, Dũng, Hụê, Lan
4. Củng cố dặn dò:
 - Học sinh ghi nhớ 
BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu
Tiết 2: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP. DẤU CHẤM HỎI.
I. MỤC TIÊU:
 -	 Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập(BT1) 
 - Đặt câu được với mổi từ tìm được(BT2), biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới(BT3), biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Kiểm tra bài cũ:
 - 2 học sinh làm bài tập 3
 - Cả lớp theo dõi, nhận xét.
 - GV nhận xét .
 2 . Dạy bài mới:
 a . Giới thiệu bài:
 - GV nêu mục đích yêu cầu 
 b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập
 Bài:1(miệng)
 - 1Học sinh đọc yêu cầu bài. Học sinh nối tiếp tìm
	+ Các từ có tiếng học : học hành, học tập, học hỏi, học mót
	+ Các từ có tiếng tập : tập đọc, tập viết, tập làm văn, tập thể dục.
 - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài 
 Bài 2(miệng) : một học sinh đọc yêu cầu.
 - Một số học sinh đặt câu. 
 - Cả lớp nhận xét
 Bài 3: 1 học sinh nêu yêu cầu bài. Đọc câu mẫu. Giáo viên ghi bảng
 Mẹ yêu con.	Con yêu mẹ.
 - Học sinh thực hành đổi các mẫu câu còn lại( câu 3 có thể đổi 3 câu mới)
 Bác Hồ rất yêu TN- TN rất yêu Bác Hồ 
 Thu là bạn thân nhất của em,Bạn thân nhất của em là Thu, Bạn thân nhất của Thu là em. 
 Bài 4: Điền dấu chấm hỏi. Học sinh làm bài vào vở
 - 3HS làm bài vào phiếu và lên bảng dán KQ
 - GV cùng cả lớp nhận xét,kết luận 
 4. Củng cố – dặn dò :
 - GV nhận xét tiết học 
 - Dặn học bài ở nhà
CLB Tiếng Việt
LUYỆN CHỮ VIẾT
I, MỤC TIÊU: 
- Giúp HS viết đúng và biết trình bày thơ Ngày hôm qua đâu rồi? 
- Rèn kĩ năng viết đúng viết đẹp cho HS
II. Đồ dùng:
- SGK, Bảng, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện chữ
- HS đọc bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?
GV: Bài thơ có mấy khổ thơ ? Mỗi câu thơ có mấy chữ ? 
Bài thơ có những dấu câu gì ? Những chữ nào viết hoa ? Vì sao ? 
- Cho HS luyện viết những từ khó ra bảng con
- GV nhận xét sửa sai ( nếu có)
- GV đọc bài cho HS viết vào vở luyện viết
- GV thu bài và kiểm tra, nhận xét.
3. Nhận xét
- GV nhận xét chung tiết học
- Tuyên dương những HS chữ viết đẹp và những HS có tiến bộ về chữ viết.
 Hoạt động giáo dục 
CHỦ ĐIỂM: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU 
I, MỤC TIÊU: 
Hiểu được truyền thống của lớp và của nhà trường.
Học sinh thấy được nhiêm vụ và quyền lợi của HS tiểu học.
Biết tự hào trân trọng những truyền thống tốt đẹp của nhà trường, từ đó có ý thức phấn đấu bảo vệ truyền thống tốt đẹp đó .
- Giúp HS có rèn luyện kỹ năng sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 
- Tranh, ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
Hoạt động 1. Khởi động: 
Hát tập thể bài : Em yêu trường em
Hoạt động 2: Trải nghiệm, khám phá.
Tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
Trường thành lập năm nào?
Hằng năm trường có những phong trào gì?	
Tên cô Hiệu Trưởng .
Tên thầy Tổng phụ trách .
Tên cô Phó hiệu trưởng.
GV dẫn HS đến phòng Truyền thống và giới thiệu về truyền thống của nhà trường.
Tổ chức cho HS vẽ tranh với chủ đề: Em yêu trường em 
GV chia lớp thành 3 nhóm.
Các nhóm thảo luận, nêu ý tưởng vẽ tranh về trường lớp.
Các nhóm thực hiện vẽ tranh. 
Đại diện các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của nhóm mình.
Cả lớp bình chọn nhóm vẽ đẹp và ý nghĩa nhất.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi Chuyền bóng tiếp sức.
GV phổ biến trò chơi và nêu luật chơi.
Tổ chức cho HS chơi thử.
Tổ chức cho HS cho HS chơi.
Nhận xét 
Thứ sáu , ngày 20 tháng 9 năm 2019
Toán
Tiết 10: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU: 
 Củng cố về:
 - Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
 - Biết số hạng; tổng
 - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
 - Biết làm tính cộng,trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong PV100
 - Biết giải bài toán bằng 1 phép trừ.
 - BT cần làm: Bài 1(viết 3 số đầu), bài 2, bài 3(làm 3 phép tính đầu), bài 4.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS làm bài 3, 1HS giải bài 4
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b. GV hướng dẫn HS luyện tập 
*Học sinh nhắc yêu cầu từng bài
Bài 1.( HS viết 3 số đầu) Nêu cách đọc kết quả, phân tích số 25 = 20 + 5
Bài 2: Nêu cách làm phần a, b: 90 là tổng các số hạng 30 và 60
Bài 3: Tớnh (HS làm 3 phép tính đầu)
 - HS dưới lớp làm vào vở, gọi 3 em lên bảng chữa bài.
Bài 4:GV hướng dẫn ,HS tóm tắt giải vào vở.
 - 1em lên bảng phụ giải:	 
 Giải: 
 Chị hái được số quả cam là:
68 –32 =36 (quả)
Đáp số: 36 quả cam
 III.CŨNG CỐ DẶN DÒ
 - GVcủng cố KT đã luyện tập 
 - Dặn chuẩn bị tiết sau KTra
Tập làm văn
Tiết 2: CHÀO HỎI. TỰ GIỚI THIỆU
I. MỤC TIÊU:
 -	Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu về bản thân(BT1,BT2)
 -	Biết viết một bản tự thuật ngắn(BT3)
GDKNS: - Tự nhận thức về bản thân.
 - Giao tiếp: cởi mở tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác.
 - Tìm kiếm và xử lí thông tin.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Tranh vẽ bài tập 2 (SGK)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn 

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_2_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc
Giáo án liên quan