Giáo án Hình học 11 (cơ bản) - Tiết thứ 3: Phép quay
Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: Nắm được các tính chất cơ bản
Hình thức tiến hành: Sử dụng hệ thống câu hỏi
Đặt vấn đề:Tại sao khi tài xế quay vô lăng thì khoảng cách hai điểm trên vô lăng không đổi. Điều đó thể hiện trong tính chất của phép quay.
Bài soạn: phép quay Tiết thứ: 3 Ngày soạn: 27 - 8 - 2013 Chương trình Cơ bản Dạy lớp 11C1, Ngày dạy:.. 11C2 Ngày dạy:.. 11CC Ngày dạy:.. I - Mục tiêu bài học Học sinh cần nắm được: 1. Về mặt kiến thức - Khái niệm phép quay, tính chất của phép quay -Cách xác định ảnh của phép quay . 2. Về kĩ năng - Nhận biết được phép quay - Xác định được ảnh của phép quay - Giải được các bài toán khác về phép quay. 3. Về tư duy, thái độ - Phát triển tư duy trừu tượng, óc suy luận, phán đoán - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II- Chuẩn bị, phương tiện, phương pháp dạy học Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp Phương tiện: Thước kẻ, máy tính bỏ túi, máy chiếu, phần mềm, máy tính (nếu có) Chuẩn bị: Tài liệu tham khảo III – Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Nêu định nghĩa và tính chất của phép đối xứng tâm 2. Dạy bài mới Đặt vấn đề: Sự dịch chuyển của những chiếc đồng hồ, của những bánh xe răng cưa hay động tác xoè một chiếc quạt giấy cho ta những hình ảnh về phép quay. Ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong bài học hôm nay. Hoạt động 1: Về định nghĩa phép quay Thời gian: 20 phút Mục tiêu: Nắm được định nghĩa và xác định được ảnh của phép quay. Hình thức tiến hành: Sử dụng mô hình và hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề: Khi ta quay một vật thì có một phép biến hình biến hình này thành hình kia. Đó là phép quay. Vậy phép quay là gì? Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP 1: Dẫn dắt - Giới thiệu bài HĐTP 2: Tiếp cận khái niệm - Lấy ví dụ về phép quay - Hướng dẫn tìm hiểu vấn đề HĐTP 3: Hình thành khái niệm - Hướng dẫn HS định nghĩa - Chính xác hoá HĐTP 4: Củng cố khái niệm - Lấy ví dụ - Chính xác hoá - Lắng nghe Thực hiện theo yêu cầu GV Phát biểu Nhận xét Thực hiện giải ví dụ I. định nghĩa Định nghĩa: Cho điểm O và góc lượng giác . phép biến hình biến O thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM’ = OM và góc lượng giác (OM; OM’) bằng được gọi là phép quay tâm O góc . Điểm O gọi là tõm quay, gọi là gúc quay của phộp quay đú. Phộp quay tõm O gúc ký hiệu: Q(O,). M’ M Ví dụ: Trong hình vẽ trên, ta có các điểm A’, B’, O tương ứng là ảnh của các điểm A, B, O qua phép quay tâm O, góc quay . Ví dụ: Trong hình 1.29, tìm một góc quay thích hợp để phép quay tâm O - Biến điểm A thành điểm B - Biến điểm C thành điểm D. Giải: -Qua phộp quay tõm O điểm A biến thành điểm B thỡ gúc quay cú số đo 450(hay ), điểm C biến thành điểm D thỡ gúc quay là 600 (hay ). Nhận xột: 1) Chiều dương của phộp quay là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ 2)Phộp quay Q(O,2k) là phộp đồng nhất. Phộp quay Q(O,(2k+1)) là phộp đối xứng tõm. Hoạt động 2: Về tính chất Thời gian: 20 phút Mục tiêu: Nắm được các tính chất cơ bản Hình thức tiến hành: Sử dụng hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề:Tại sao khi tài xế quay vô lăng thì khoảng cách hai điểm trên vô lăng không đổi. Điều đó thể hiện trong tính chất của phép quay. Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP1: Dẫn dắt - Giới thiệu HĐTP 2: Tiếp cận khái niệm - Lấy ví dụ về phép quay biến hai điểm - Hướng dẫn HS so sánh khoảng cách giữa hai đoạn thẳng - Chính xác hóa HĐTP3: Hình thành khái niệm - Hướng dẫn HS định nghĩa - Chính xác hoá - Nêu nhận xét HĐTP4: Củng cố khái niệm - Lấy ví dụ - Cho HS làm ví dụ - Nhận xét , chính xác hoá - Lắng nghe Thực hiện theo yêu cầu giáo viên Ghi nhớ Phát biểu Nhận xét, bổ sung Giải ví dụ HS khác nhận xét bài làm của bạn II. tính chất Tính chất 1: Phộp quay bảo toàn khoảng cỏch giữa hai điểm bất kỳ. Tính chất 2: Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng bằng nó, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính. Nhận xét: Phộp quay gúc với biến đường thẳng d thành đường thẳng d’ sao cho gúc giữa d và d’ bằng , hoặc băng -(nếu ). Ví dụ: Cho tam giác ABC và điểm O. Xác định ảnh của tam giác đó qua phép quay tâm O góc 60o. 3. Luyện tập củng cố, hướng dẫn về nhà Hoạt động 3: Củng cố toàn bài Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu Nêu câu hỏi củng cố bài Tìm hiểu những kiến thức trọng tâm, quy Qua bài này, các em cần nắm được gì? Kiến thức nào là trọng tâm? Hướng dẫn HS làm bài ở nhà Ghi nhớ Bài tập về nhà: Bài 1,2 trang 19 Bài soạn: câu hỏi và bài tập Tiết thứ: 4 Ngày soạn: 29 - 8 - 2013 Chương trình Cơ bản Dạy lớp 11C1, Ngày dạy:.. 11C2 Ngày dạy:.. 11CC Ngày dạy:.. I - Mục tiêu bài học Học sinh cần nắm được: 1. Về mặt kiến thức -Định nghĩa, tính chất của phép đối xứng tâm và phép quay - Biểu thức toạ độ và tâm đối xứng của một hình. 2. Về kĩ năng - Xác định được ảnh của phép đối xứng tâm và phép quay - Xác định được tâm đối xứng của một hình - Chứng minh được một phép biến hình là một phép đối xứng tâm và nhận biết các tính chất của nó. - Giải được các bài toán ứng dụng phép quay. 3. Về tư duy, thái độ - Phát triển tư duy trừu tượng, óc suy luận, phán đoán - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác II - Chuẩn bị phương tiện Phiếu học tập, thước kẻ, máy tính bỏ túi, máy chiếu, phần mềm, máy tính (nếu có) Tài liệu tham khảo III - Phương pháp Diễn giảng, gợi mở nêu vấn đề IV - Các bước tiến hành bài giảng A - ổn định lớp Kiểm tra sĩ số B- Kiểm tra bài cũ Nêu định nghĩa và biểu thức toạ độ của phép quay . C- Bài mới Hoạt động 1: Bài toán xác định ảnh Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Nắm được phương pháp xác định ảnh của đường thẳng, của điểm qua phép quay Hình thức tiến hành: Bằng hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề: Trước hết, ta giải bài toán về xác định ảnh của điểm, đường thẳng qua phép quay Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP 1: Dẫn dắt Ghi đề Phân tích đề HĐTP 2: Thực hiện giải Gọi HS lên bảng Nhận xét bài làm Chính xác hoá HĐTP3: Củng cố bài giải Lưu ý khi giải bài toán Mở rộng, tổng quát hoá bài toán Tìm hiểu Lên bảng giải HS khác nhận xét Ghi nhận Bài 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(2,-2) và đường thẳng d cú phương trỡnh : 2x + y – 1 = 0 . a. Tỡm ảnh của A và d qua phộp quay tõm O b. Tỡm ảnh của d qua phộp quay tõm A. HD: A’ (2; 2), d’: 2x+y + 1 = 0 d’: -x + 2y – 1 = 0 Hoạt động 2: Xác định ảnh qua phép đối xứng tâm Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Nắm được phương pháp xác định ảnh của tam giác Hình thức tiến hành: Bằng hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề: Tiếp theo, ta xác định ảnh của một tam giác qua phép quay Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP 1: Dẫn dắt Ghi đề Phân tích HĐTP 2: Thực hiện giải Gọi HS lên bảng Nhận xét bài làm Chính xác hoá HĐTP3: Củng cố bài giải Lưu ý khi giải bài toán Mở rộng, tổng quát hoá bài toán Tìm hiểu Thực hiện giải HS khác nhận xét Ghi nhận Bài 2: Tỡm ảnh của tam giỏc ABC qua phộp đối xứng tõm G, biết G là trọng tõm của tam giỏc ABC. HD: Lấy A’, B’, C’ đối xứng với A, B, C Qua G, ta được tam giác A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC. Hoạt động 3 : Xác định ảnh qua phép quay Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Làm được bài toán dựng hình Hình thức tiến hành: Bằng hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề: Tiếp theo, ta dựng ảnh của một điểm, đường thẳng qua phép quay . Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP 1: Dẫn dắt Tim hiểu đề, phân tích HĐTP 2: Thực hiện giải Gọi HS lên bảng Nhận xét bài làm Chính xác hoá HĐTP3: Củng cố bài giải Lưu ý khi giải bài toán Mở rộng, tổng quát hoá bài toán Suy nghĩ tim lời giải Thực hiên theo yêu cầu GV HS khác nhận xét Ghi nhận Bài 3: Cho tam giỏc ABC. Trọng tõm G. a. Tỡm ảnh của điểm B qua phộp quay tõm A gúc quay . b. Tỡm ảnh của đường thẳng BC qua phộp quay tõm A gúc quay . c. Tỡm ảnh của tam giỏc ABC qua phộp quay tõm G gúc quay . HD: Hoạt động 4 : Bài toán quỹ tích Thời gian: 10 phút Mục tiêu: Làm được bài toán quỹ tích Hình thức tiến hành: Bằng hệ thống câu hỏi Đặt vấn đề: Cuối cùng ta giải bài toán về quỹ tích Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu HĐTP 1: Dẫn dắt Đọc đề và hướng dẫn HĐTP 2: Thực hiện giải Gọi HS lên bảng Nhận xét bài làm Chính xác hoá HĐTP3: Củng cố bài giải Lưu ý khi giải bài toán Mở rộng, tổng quát hoá bài toán Phân tích cách làm Lên bảng giải HS khác nhận xét Ghi nhận Bài 4: Cho đường thẳng d và một điểm A cố định khụng ở trờn d, M là điểm di động trờn d. Vẽ tam giỏc AMN vuụng cõn tại A. Hóy tỡm tập hợp cỏc điểm N. HD: N là ảnh của điểm M qua góc quay tâm A góc quay 90o. Hoạt động 5: Củng cố toàn bài Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng - Trình chiếu Nêu câu hỏi củng cố bài Tìm hiểu những kĩ năng cơ bản, kiến thức trọng tâm Qua tiết này các, em cần nắm được gì? Kiến thức nào là trọng tâm? Hướng dẫn HS làm bài ở nhà Ghi nhớ Bài tập về nhà (gv tự ra thêm)
File đính kèm:
- minh giao an Phep quay.doc