Giáo án dạy theo chủ đề môn Mỹ thuật cấp Tiểu học - Chủ đề 1

I. MỤC TIÊU:

 - Phân tích và đánh giá được sản phẩm mĩ thuật ở mức độ đơn giản: Nêu được nội dung chủ đề, hình ảnh, màu sắc của bức tranh và cảm nhận về bức tranh đó.

 - Kể ra được các hoạt động đặc trưng của các em trong mùa hè. Lựa chọn được hoạt động yêu thích và tạo hình được dáng người phù hợp với hoạt động đó.

 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về bức tranh đó.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

1. Phương pháp:

 - Liên kết học sinh với tác phẩm

 - Sử dụng quy trình: Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn

2. Hình thức tổ chức:

 - Hoạt động cá nhân

 - Hoạt động nhóm.

III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN.

1. Giáo viên: - Sách học mĩ thuật lớp 2.

 - Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề:

 + Tranh thiếu nhi.

 + Cách kí họa dáng người.

 + Sản phẩm của học sinh.

2. Học sinh - Sách học mĩ thuật 2.

 - Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, hồ dán, bút chì, .

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 

doc16 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Lượt xem: 252 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy theo chủ đề môn Mỹ thuật cấp Tiểu học - Chủ đề 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h đó.
	- Kể ra được các hoạt động đặc trưng của các em trong mùa hè. Lựa chọn được hoạt động yêu thích và tạo hình được dáng người phù hợp với hoạt động đó.
	- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về bức tranh đó.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
	- Liên kết học sinh với tác phẩm
	- Sử dụng quy trình: Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn
2. Hình thức tổ chức:
	- Hoạt động cá nhân
	- Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN.
1. Giáo viên:	- Sách học mĩ thuật lớp 2.
	- Hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung chủ đề:
	+ Tranh thiếu nhi.
	+ Cách kí họa dáng người.
	+ Sản phẩm của học sinh.
2. Học sinh	- Sách học mĩ thuật 2.
	- Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, hồ dán, bút chì,.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Ổn định lớp: Kiểm tra đồ dùng
*Khởi động: 
-Yêu cầu HS minh họa và đoán tên động tác một số trò chơi: Đá bóng, nhảy dây, thả diều, kéo co
- GV kết luận: Những hoạt động vui chơi trong ngày hè rất bổ ích, lí thú. 
- Đoán tên trò chơi theo động tác minh họa,
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận các câu hỏi (1 phút): 
+ Mùa hè các em thường tham gia những hoạt động gì? Với ai? Ở đâu?
+ Cảnh thiên nhiên mùa hè như thế nào?
+ Kể tên những hoạt động trong mùa hè em biết?
- KL: Có rất nhiều hoạt động diễn ra trong mùa hè với phong cảnh đẹp: đi du lịch lên rừng hay xuống biển, vi vu trên cánh đồng thả diều hay vui chơi cùng bạn bè, gia đình trong các lễ hội.
* Quan sát H1.1 sách HMT(tr5) thảo luận nhóm (2 phút):
+ Hình ảnh chính trong tranh a là gì? Ngoài ra còn có hình ảnh gì khác? Màu sắc nào nổi bật?
+ Các nhân vật trong tranh b đang làm gì? Đang thể hiện những động tác gì?
+ Kể tên màu sắc có nhiều trong tranh? Màu nào đậm, màu nào nhạt?
+ Hai bức tranh a và b có điểm nào giống nhau?
- Em thích bức tranh nào? Vì sao? Bức tranh mang lại cho em cảm xúc gì?
- KL: Nội dung, hình ảnh và màu sắc trong mỗi bức tranh khác nhau nhưng đều thể hiện các hoạt động vui chơi trong ngày hè.
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên thảo luận trả lời các câu hỏi.
- Các nhóm lên trả lời phần thảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sung.
- HS quan sát và thảo luận nhóm theo các câu hỏi
- Các nhóm lên trả lời phần thảo luận, nhóm khác bổ sung:
+ Tranh a có hình ảnh chính là các bạn nhỏ đang thả diều, ngồi đọc sách. Hình ảnh phụ là ông mặt trời đang lên cao dần sau những dãy núi, hoa cỏ, chim muông đang đón chào mùa hè. Màu đỏ và màu cam được sử dụng nhiều, các màu sắc kết hợp với nhau thể hiện sự vui tươi,rực rỡ của mùa hè.
+ Tranh b có hình ảnh chính là các bạn đang múa sạp, thể hiện rất sinh động, đáng yêu qua dáng ngồi, dáng múa, trang phục, hình ảnh phụ là ngôi nhà, cây cối và mặt trời được sắp xếp đặc biệt, tạo nên bố cục hợp lí, đẹp mắt.
+ Màu sắc, đậm nhạt được thể hiện rõ ràng trên cả hai bức tranh. Các hình ảnh với nhiều màu sắc rực rỡ, nổi bật trên nền đậm làm cho bức tranh đẹp hơn và cuốn hút người xem.
- HS trả lời theo cảm nhận.
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện 
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ trả lời:
+ Em sẽ vẽ hoạt động vui chơi gì trong mùa hè?
+ Các động tác của nhân vật sẽ như thế nào?
+ Khi vẽ dáng người đang hoạt động em sẽ vẽ bộ phận nào trước, bộ phận nào sau?
+ Trang phục của nhân vật như thế nào?
- Cần chú ý vẽ dáng người phù hợp nội dung hoạt động trong mùa hè.
- Yêu cầu HS quan sát H41.2 sách HMT (Tr6) trả lời câu hỏi:
+ Nêu cách vẽ dáng người đang hoạt động vui chơi trong màu hè?
- Hướng dẫn cách vẽ:
+ Vẽ phác các bộ phận chính (đầu, mình, chân, tay) thể hiện dáng người đang hoạt động.
+ Vẽ chi tiết (mắt,mũi, miệng,áo,quần...)
+ Vẽ màu.
+ Hình vẽ các bạn đang làm gì? Các dáng giống hay khác nhau?......
- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất bức tranh chung của nhóm và phân công các thành viên trong nhóm thể hiện các nhân vật,
- Cắt hoặc xé dáng người ra khỏi tờ giấy, dán lên khu vực phân công của nhóm.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ dáng người đã thực hiện về hình, màu và cảm nhận cá nhân khi vẽ dáng người hoạt động.
*Yêu cầu HS quan sát H1.4, 1.5, 1.6 sách HMT (tr7,8) , nhận xét:
+ Các hình đó thể hiện điều gì? Cách sắp xếp hình người và bối cảnh phù hợp với nội dung chủ đề không? Màu sắc của nhân vật và bối cảnh như thế nào?
- Tiếp tục quan sát ngân hàng hình ảnh cá nhân và nhớ lại ý tưởng tranh nhóm thảo luận:
+ Em lựa chọn những hình ảnh nào trong kho hình ảnh để thể hiện nội dung nhóm em lựa chọn?
+ Em sẽ sắp xếp hình ảnh chính ở vị trí nào của tờ giấy?
+ Nhóm em sẽ vẽ thêm khung cảnh gì, màu sắc như thế nào để bức tranh thêm sinh động?
-Hướng dẫn cách hoàn thiện tranh nhóm:
+ Cách 1: Tạo bức tranh tập thể
Lựa chọn, sắp xếp các nhân vật từ kho ngân hàng hình ảnh dán vào tờ giấy khổ lớn thành bố cục thể hiện nội dung chủ đề “Mùa hè của em”. (Có thêm vẽ chi tiết để làm rõ hành động của nhân vật)
Vẽ hoặc xé dán hình ảnh thể hiện bối cảnh cho tranh thêm sinh động (H1.5)
+ Cách 2: Tạo không gian 3 chiều cho bức tranh tập thể 
- Dán bìa để nhân vật đứng được, buộc dây chỉ vào phía trên của nhân vật hoặc dán que. để di chuyển theo ý tưởng câu chuyện của nhóm (GV minh họa làm 1 nhân vật cho HS quan sát)
- Tạo khung cảnh phía sau nhân vật bằng cách vẽ hoặc xé dán.
- Sắp xếp các nhân vật vào bối cảnh cho hợp lí (H1.6)
- Yêu cầu các nhóm trình bày ý tưởng:
+ Ý tưởng của nhóm em thuyết trình về câu chuyện gì? Có những hình ảnh và nhân vật nào? 
+ Những hoạt động đó diễn ra ở đâu? Thời tiết như thế nào?....
+ Nhóm em thể hiện câu chuyện của nhóm bằng cách nào? 
- Học sinh suy nghĩ và miêu tả theo ý thích.
- Học sinh thực hiện bài làm phối hợp nhóm tạo thành bức tranh nhóm, theo tư vấn, gợi mở thêm của gv.
- Học sinh thực hiện cá nhân.
- Thực hiện theo nhóm.
- Học sinh chia sẻ cách thực hiện, các bạn góp ý bổ sung.
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
- Cách hoàn thành bức tranh theo nhóm.
- Học sinh thảo luận lựa chọn cách thức thực hiện và phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
- Các hình ảnh phải phù hợp với hoạt động của nhân vật .
- Có thể đưa nhân vật ra, vào theo ý tưởng câu chuyện của nhóm theo cách thể hiện con rối
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Thuyết trình, nghệ thuật biểu diễn con rối, sắm vai
HĐ 3: Thực hành
- Theo dõi, hướng dẫn học sinh làm việc.
- Gợi mở, tư vấn trực tiếp cho các nhóm.
- Nhắc nhở học sinh bảo quản, sắp xếp đồ dùng và sản phẩm để chuẩn bị tiết sau.
- Học sinh thực hiện cá nhân.
- Thực hiện theo nhóm.
- Vệ sinh lớp
HĐ 4: Tổ chức trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
- Cho HS theo dõi 1 đoạn video về cách thuyết trình sản phẩm mà gv sưu tầm.
+ Nhận xét về cách vẽ và thể hiện câu chuyện của nhóm do bạn trình bày?
GVKL.
- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm.
- Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình tự đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập nhau. 
+ Các nhân vật trong tranh đang làm gì? Ở đâu? Và thời tiết trong tranh) như thế nào?
+ Các nhân vật là những ai? Có mối quan hệ với nhau như thế nào? (Bạn học, gia đình, họ hàng sở thích, thói quen của các nhân vật)
+ Em có nhận xét gì về các hình vẽ và màu sắc trong sản phẩm của nhóm em, nhóm bạn?
+ Nội dung các câu chuyện trong sản phẩm đó giúp các em điều gì?
- Yêu cầu học sinh tự đánh giá bài học của mình vào sách HMT(Tr9).
* Củng cố:
- Chốt lại kiến thức chung của chủ đề. 
- Tuyên dương HS tích cực, động viên khuyến khích HS chưa hoàn thành bài. 
- Gợi ý cho HS thực hiện vận dụng sáng tạo.
* Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS vệ sinh lớp học sạch sẽ sau giờ học mĩ thuật và chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- Học sinh quan sát, nhận xét nội dung video.
- Phối hợp phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để thuyết trình sản phẩm nhóm tốt.
- Các nhóm lên trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn của GV.
- Lần lượt các thành viên của mỗi nhóm lên thuyết trình câu chuyện và thuyết trình về sản phẩm của nhóm theo các hình thức khác nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi cùng chia sẻ và bổ sung cho nhóm bạn.
- HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân.
- Ghi nhận xét, đánh giá của thầy cô giáo vào dòng tiếp theo trong sách HMT 
Thiết kế bài học theo chủ đề môn Mĩ thuật
Lớp 3
Ngày soạn: .... / .... / ........
Ngày giảng: .... / .... / ........
Chủ đề 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU
(2 tiết)
 Quy trình dạy học: Vẽ biểu cảm
I. MỤC TIÊU: 
	- Nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu chữ nét đều, vẻ đẹp của chữ trang trí.
	- Tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích.
	- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
	- Gợi mở - Trực quan – luyện tập thực hành.
2. Hình thức tổ chức:
	- Hoạt động cá nhân
	- Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN.
1. Giáo viên
	- Sách học mĩ thuật lớp 3.
	- Bảng chữ cái nét đều và chữ đã được trang trí:
	- Sản phẩm của học sinh.
2. Học sinh
	- Sách học mĩ thuật 3.
	- Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì,.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng
Khởi động: 
GV yêu cầu HS viết tên mình lên bảng con, dẫn dắt vào nội dung bài học.
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm (1 phút).
- Yêu cầu HS quan sát h 1.1 và 1.2 sách HMT lớp 3 (Tr 5) rồi thảo luận với nội dung câu hỏi:
+ Độ dày của các nét trong một chữ cái có bằng nhau không?
+ Chữ cái có các nét bằng nhau là kiểu chữ gì?
+ Những chữ các được tạo dáng và trang trí như thế nào? (Bằng nét và màu sắc)
- Yêu cầu quan sát H1.3 và chỉ ra cách trang trí của các chữ cái trong hình với câu hỏi:
+ Chữ L được trang trí như thế nào?
+ Chữ G được trang trí bằng những họa tiết gì?
+ Chữ nào được trang trí bằng những nét thẳng?
GV chốt: Chữ nét đều là chữ có độ dày của các nét chữ bằng nhau trong một chữ cái. Chữ nét đều có dáng cứng cáp, chắc khỏe người ta thường dùng để kẻ các khẩu hiệu.
+ Chữ trang trí có thể là chữ có các nét đều nhau hoặc nét thanh nét đậm.
+ Có nhiều cách để trang trí chữ. Có thể sử dụng các nét cơ bản đã học để tạo dáng chữ và vẽ thêm họa tiết trang trí.
- Ban đồ dùng kiểm tra báo cáo.
- Học sinh quan sát.
- Thảo luận nhóm: Quan sát nhận xét
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên thảo luận trả lời các câu hỏi
- Các nhóm lên trả lời phần thảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sung.
- HS quan sát và trả lời.
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện:
- Yêu cầu HS quan sát H1.4 và 1.5 và trả lời:
+ Em sẽ tạo dáng chữ gì?
+ Em dùng nét, màu sắc, họa tiết như thế nào để trang trí?
- Các em có thể vận dụng nhiều cách để trang trí chữ, thỏa sức sáng tạo.
- Minh họa: Chữ C các em có thể đưa hình ảnh con Tôm hay chữ O là hình ảnh mèo Doremon, m là con voi,Nhưng khi tạo dáng và trang trí chữ có độ rộng, cao tương đối bằng nhau để ghép thành từ có nghĩa và phù hợp với nhau về cách trang trí.
- Quan sát nhận xét .
- Sáng tạo cách trang trí theo ý thích.
- Lưu ý độ dài rộng của con chữ để sắp xếp các chữ cho phù hợp.
HĐ 3: Thực hành.
- Các nhóm thảo luận thống nhất chọn chữ có ý nghĩa để phân công và cùng nhau vẽ trang trí.
- Các nhóm có thể cùng nhau ghép các chữ cái lại để tạo thành cụm từ có nghĩa.
- GV hướng dẫn phác thảo nét chữ vào tờ giấy sao cho có bố cục tương đối hợp lý về chiều cao, rộng của chữ cái được tạo dáng.
- Sử dụng nét, màu để tạo họa tiết trang trí cho chữ cái theo ý thích.
- Học sinh thực hiện cá nhân
- Phối hợp phân công nhiệm vụ cho từng thành viên để thuyết trình sản phẩm nhóm tốt.
HĐ 4: Tổ chức trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình tự đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. 
+ Các chữ cái của nhóm em được tạo dáng và trang trí như thế nào? (Cách sử dụng đường nét, màu sắc và họa tiết)
+ Em có nhận xét gì về độ dày của các nét chữ trong một chữ cái?
+ Cụm từ được ghép của nhóm em có nghĩa gì? Các chữ được ghép đã đẹp chưa?
+ Em thích bài tập của nhóm nào? Hãy nhận xét về cách tạo dáng chữ, đường nét, màu sắc trong các chữ cái của nhóm bạn. Em học hỏi được điều gì ở bài vẽ của nhóm bạn?
*Củng cố: 
- Đánh giá giờ học (5 phút)
- YC HS tự đánh giá bài học của mình vào sách HMT(Tr 9)
- Chốt lại kiến thức chung của chủ đề. Tuyên dương học sinh tích cực, động viên khuyến khích các học sinh chưa hoàn thành bài. Gợi ý cho học sinh thực hiện phần: Vận dụng sáng tạo và chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- Vệ sinh lớp học.
*Hoạt động nối tiếp:Nhắc nhở học sinh bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau: “Mặt nạ con thú”.
- Các nhóm lên trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn của GV.
- Lần lượt các thành viên của mỗi nhóm lên thuyết trình câu chuyện và thuyết trình về sản phẩm của nhóm theo các hình thức khác nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi cùng chia sẻ và bổ sung cho nhóm bạn.
- HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân.
- Ghi nhận xét, đánh giá của thầy cô giáo vào dòng tiếp theo trong Sách HMT 
- Lắng nghe. 
Thiết kế bài học theo chủ đề môn Mĩ thuật
Lớp 4
Ngày soạn: .... / .... / ........
Ngày giảng: .... / .... / ........
Chủ đề 1:  NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ
(2 tiết)
 Quy trình dạy học: Vẽ theo nhạc
I. MỤC TIÊU: 
	- Nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống.
	- Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, lạnh.
	- Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu nóng, màu lạnh, tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm.
	- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
	- Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau – Vẽ biểu cảm – Vẽ theo nhạc.
2. Hình thức tổ chức:
	- Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN.
1. Giáo viên.	- Sách học mĩ thuật lớp 4.
	- Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề:
	- Tranh vẽ biểu cảm của HS.
2. Học sinh.	- Sách học mĩ thuật 2.
	- Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì,.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng
Khởi động: 
GV chia lớp làm 2 đội chơi trò chơi: Kể tên các màu có trong hộp màu của em?
- Kết luận: Màu sắc trong thiên nhiên và cuộc sống rất phong phú và đa dạng. Màu sắc do ánh sáng tạo lên.
- Ban đồ dùng kiểm tra báo cáo.
- Học sinh tham gia trò chơi.
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT (tr5) lớp 4 để cùng nhau thảo luận theo nhóm (1 phút) về màu sắc trong thiên nhiên, trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra:
+ Màu sắc do đâu mà có?
+ Màu sắc trong thiên nhiên và màu sắc trong tranh có điểm gì khác nhau?
+ Màu sắc có vai trò gì trong cuộc sống?
- Màu cơ bản chúng ta đã được học ở lớp 1 vậy đó là những màu nào?
*Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT (Tr6) rồi trải nghiệm với màu sắc và ghi tên màu thứ 3 sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau.
- Màu gốc còn lại đặt cạnh màu vừa pha được ta tạo được cặp màu gì?
- Màu thứ ba đó đặt cạnh màu gốc còn lại ta tạo được cặp màu bổ túc – cặp màu tương phản (H1.4 và 1.5 sách HMT lớp 4)
- Khi đặt màu vừa pha được cạnh màu gốc còn lại em thấy thế nào?
- Em có cảm giác thế nào khi thấy các cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk (Tr 7)
- Yêu cầu HS quan sát H 1.6 với 2 bảng màu nóng và lạnh và thảo luận nhóm với câu hỏi:
+ Khi nhìn vào màu nóng, màu lạnh em thấy cảm giác thế nào?
+ Nêu cảm nhận khi thấy 2 màu nóng, 2 màu lạnh đứng cạnh nhau?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk (tr8)
- Quan sát các bức tranh H1.7 để thảo luận nhóm và cho biết:
+ Trong tranh có những màu nào?
+ Các cặp màu bổ túc trong mỗi tranh là gì?
+ Em có nhận xét gì về 2 bức tranh đầu?
+ Bức tranh nào nhiều màu nóng, màu lạnh?
+ Màu sắc trong mỗi bức tranh tạo cho em cảm giác gì?
- Kết luận: Sự hài hòa của màu sắc được tạo nên bởi sự kết hợp giữa màu nóng-màu lạnh, màu đậm-màu nhạt trong một tổng thể.
- Thảo luận nhóm:
+ Mắt người nhìn được màu sắc là do ánh sáng, không có ánh sáng (trong bóng tối) mọi vật không có màu sắc.
+ Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng.
+ Màu sắc trong tranh vẽ, sản phẩm trang trí, công trình kiến trúc,đều do con người tạo ra.
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, khiến cho cuộc sống vui tươi phong phú hơn. Cuộc sống không thể không có màu sắc.
- Đỏ, vàng, lam.
- Tự pha màu.
-  Từ 3 màu gốc ta pha ra được rất nhiều màu. Lấy 2 màu gốc pha trộn với nhau cùng 1 lượng màu nhất định ta sẽ được màu thứ 3, 
- Tương phản, rực rỡ hơn.
- Màu nóng: cảm giác ấm áp, rực rỡ.
- Màu lạnh cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Thảo luận nhóm:
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận.
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện.
- Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để cùng nhau nhận biết về cách vẽ màu.
- GV thị phạm trên bảng bằng màu, giấy màu với các hình kỉ hà để các em quan sát.
+ Cô đã sử dụng những màu gì? Sự kết hợp màu của cô đã tạo nên bức tranh có gam màu gì?
GV chốt:
- Vẽ các nét ngẫu nhiên hoặc kết hợp các hình cơ bản tạo một bố cục rồi ta có thể vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu vào các hình mảng ngẫu nhiên đó theo ý thích dự trên các màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, lạnh.
- Vẽ thêm chi tiết sao cho có đậm có nhạt để tạo thành bức tranh sinh động.
- HS quan sát nhận xét cách vẽ.
- Nêu nhận xét theo cảm nhận riêng.
- Lưu ý cách hoàn thiện bức tranh cho sinh động, hài hòa.
HĐ 3: Thực hành.
*Có thể cho HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát sách HMT  H1.9 (Tr 9) để tham khảo và nên ý tưởng cho bài làm:
VD: Cá nhân hoặc cả nhóm chọn vẽ nét theo ngẫu hứng hay tranh tĩnh vật,Chọn vẽ màu hay cắt dán giấy màu với các hình mảng màu sắc theo ý thích dự trên các màu đã học. Rồi đặt tên cho bức tranh
- Học sinh thực hiện cá nhân hoặc nhóm.
- Học sinh thực hiện bài làm phối hợp nhóm tạo thành bức tranh nhóm, theo tư vấn, gợi mở thêm của gv.
HĐ 4: Tổ chức trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm.
- Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình tự đánh giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc.
+ Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ không? Em có cảm nhận gì về bài vẽ của mình?
+ Em đã lựa chọn và thể hiện màu sắc như thế nào trong bài vẽ của mình? 
+ Em thích bài vẽ nào của các bạn trong lớp (Nhóm) Em học hỏi được gì từ bài vẽ của bạn?
+ Nêu ý kiến của em về sử dụng màu sắc trong cuộc sống? Như kết hợp quần áo, túi xách 
GV chốt: Đánh giá giờ học (5 phút)
- YC học sinh tự đánh giá bài học của mình vào sách HMT(Tr 9)
* Củng cố:
- Chốt lại kiến thức chung. Tuyên dương HS tích cực, động viên khuyến khích các HS chưa hoàn thành bài. Gợi ý cho HS thực hiện vận dụng sáng tạo và chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- Vệ sinh lớp học
*Hoạt động nối tiếp:
Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau: “Chúng em với thế giới động vật”.
- Các nhóm lên trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn của GV.
- Lần lượt các thành viên của mỗi nhóm lên thuyết trình về sản phẩm của mình, nhóm theo các hình thức khác nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi cùng chia sẻ và bổ sung cho nhóm, bạn.
- HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân.
- Ghi nhận xét, đánh giá của GV vào dòng tiếp theo trong Sách HMT.
- Vệ sinh lớp.
Ngày soạn: .... / .... / ........
Thiết kế bài học theo chủ đề môn Mĩ thuật
Lớp 5
Ngày giảng: .... / .... / ........
Chủ đề 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA
(2 tiết)
 Quy trình dạy học: Vẽ biểu cảm
I. MỤC TIÊU: 
	- Nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
	- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
	- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
	- Gợi mở - Trực quan – Thực hành, luyện tập.
2. Hình thức tổ chức:
	- Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠN

File đính kèm:

  • docgiao_an_day_theo_chu_de_mon_my_thuat_cap_tieu_hoc_chu_de_1.doc