Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020
Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2019
Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, BT2(a), BT3(b). HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT.
- BT3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với 2 trường hợp của n
II. Đồ dùng dạy học
Bảng từ, tranh phóng to phần ví dụ của SGK, các tấm có ghi chữ số, dấu + , - để gắn lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu: GV nêu tính giá trị biểu thức: 6537 x 5 + 897 - 23 =?
- Các nhóm trưởng kiểm tra các bạn
- Các nhóm báo cáo
2. Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng
- HS đọc tên bài và viết vào vở
- GV nêu mục tiêu bài học.
3. Bài mới:
+ Biểu thức có chứa một chữ:
Gv nêu ví dụ như SGK(trình bày ví dụ trên bảng)
Gv đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức 3 + a ( như SGK)
+ Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
Gv nêu yêu cầu Hs tính: Nếu a = 3 thì 3 + a = + =
Hs trả lời, Gv nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a khi a = 1(HS nhắc lại).
Tương tự với a = 2, a = 3.
Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3+ a.
chỉ có con người mới cần. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc với phiếu học tập Bước2: Con người cần gì để duy trì sự sống của mình? + Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần gì nữa ? Bước 3: Gv kết luận: - Con người động (thực) vật đều cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì nòi giống. - Hơn hẳn sinh vật khác con người còn cần nhà ở, phương tiện đi lại, quần áo đều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội. 4. Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác. * Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì cuộc sống con người. * Cách tiến hành : Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ. Bước1: Cho Hs chuẩn bị 20 tấm phiếu/1 nhóm. Nội dung phiếu bao gồm những thứ "cần có"để duy trì cuộc sống và các thứ các em "muốn có" Bước2: Hướng dẫn cách chơi:, - Lần 1: Chọn 10 thứ mang theo (cần thiết) sang hành tinh khác. - Lần 2: Chọn 6 thứ mang theo (cần thiết) sang hành tinh khác. (Các phiếu đã loại nạp cho giáo viên.) Bước 3: Thảo luận: Các nhóm so sánh kết quả và giải thích tại sao nhóm mình lại chọn như vậy. 5. Tổng kết, dặn dò: Một số Hs đọc lại mục Bạn cần biết và Gv dặn dò. Thể dục: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP - TRÒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được những nội dung cơ bản của nội dung chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quy trong giờ học thể dục - Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi theo yêu cầu của GV. II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, đẩm bảo an toàn.1 còi, 4 quả bóng nhựa. III. Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) NỘI DUNG Định lượng P/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị: -GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. -Đứng tại chỗ hát và vỗ tay. *Trò chơi"Tìm người chỉ huy". 1-2p 1-2p 2-3p X X X X X X X X X X X X X X X X r II.Cơ bản: a)Giới thiệu chương trình thể dục 4. - Thời lượng học 2 tiết/ tuần, học trong 35 tuần. - Nội dung bao gồm:ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động cơ bản,trò chơi vận động,có môn học tự chọn như đá cầu, ném bóng. b)Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện. Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng, không được đi dép lê, khi muốn ra vào lớp phải xin phép. c)Biên chế tổ tập luyện:Cách chia tổ tập luyện như biên lớp.Tổ trưởng là em được cả tổ và lớp tín nhiệm bầu ra. d) Trò chơi"Chuyền bóng tiếp sức" GV làm mẫu cách chuyền bóng và phổ biến luật chơi. GV hướng dẫn cách chơi, cho HS chơi. 3-4p 2-3p 2-3p 6-8p X X X X X X X X X X X X X X X X r s o o o o X X X X X X X X X X X X X X X X III.Kết thúc: *Đứng tại chỗ vỗ tay hát. -GV cùng HS hệ thống bài. -GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà. 1-2p 1-2p 1-2p X X X X X X X X X X X X X X X X r Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2019 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO) I. Mục tiêu: - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Tối thiểu HS hoàn thành được các BT1, BT2(a), BT 3(a,b). HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT. II. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu yêu cầu: GV nêu một phép chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số - Các nhóm trưởng kiểm tra các bạn - Các nhóm báo cáo 2. Giới thiệu bài mới - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng - HS đọc tên bài và viết vào vở - GV nêu mục tiêu bài học. 3. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - `Trò chơi: Xì điện - Một học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi - Giáo viên nhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính - Hoạt động cá nhân - Hs thực hiện làm bai - Một số Hs nêu kết quả, Hs đổi chéo vở kiểm tra.. Gv kết luận và sửa sai cho Hs. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - Hoạt động cá nhân - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong từng biểu thức. - HS tự tính, sau đó chữa bài. - Cả lớp thống nhất cách tính và kết quả tính giá trị của từng biểu thức. Bài 4: Tìm x - Hoạt động nhóm HS nêu cách tìm x, HS tự tính và nêu kết quả. Bài 5: Giải toán - Thi chạy toán - 1 Hs đọc đề toán - HS thảo luận làm bìa theo N2 - GV thu bài của 5 nhóm làm xong trước - HS nêu cách làm bài và những điểm khó khăn khi giải bài - GV giảng giải và nhận xét bài làm của các nhóm.. Giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 680 : 4 = 170 (ti vi) 7 ngày nhà máy sản xuất được 170 x 7 = 1190 (ti vi) Đáp số: 1190 chiếc ti vi 4. Củng cố: HS nhận xét tinh thần thái độ học tập của các bạn. 5. Dặn dò: Ứng dụng kiến thức, kĩ năng tính toán vào thực tế ở gia đỡnh Chuẩn bị bài tiết sau. Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I.Mục tiêu - Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ câu chuyện III.Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu câu chuyện 2. GV kể chuyện - GV kể lần 1 - HS nghe. Sau đó giải nghĩa một số từ khó - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ - HS nghe 3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a. Kể chuyện theo nhóm HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 4 em b. Thi kể chuyện trước lớp + Một vài nhóm HS nối tiếp nhau kể chuyện theo từng đoạn + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện + HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất 4.Củng cố dặn dò - GV khen ngợi những em kể chuyện hay - Nhận xét tiết học Tập đọc MẸ ỐM I. Mục tiêu 1. Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 2. Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài) II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ SGK, một cơi trầu Bảng phụ ghi câu thơ cần hướng dẫn luyện đọc III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra : HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời 1 câu hỏi thuộc ND đoạn vừa đọc B. Dạỵ bài mới 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc ` - HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng - HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ của bài lần 3 cho tốt hơn - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm cả bài b. Tìm hiểu bài HS thảo theo nhóm 2 các câu hopir cuối bài. Lớp trưởng điều khiển các nhóm báo cáo kết quả. - Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ? Lá trầu khô giữa cơi trầu Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa . (Mẹ bạn nhỏ bị ốm ) - Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ? (Cô bácvào ) -Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? (Nắng mưa từ những ngày xưa mẹ là đất nước tháng ngày của con ) GV nhận xét bổ sung ( nếu cần) c.Đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4,5 + GV đọc mẫu + HS luyện đọc theo cặp + HS thi đọc .GV theo dõi uốn nắn - HS nhẩm HTL bài thơ . GV tổ chức cho HS thi đọc HTL từng khổ, cả bài thơ 3. Củng cố, dặn dò - Nêu ý nghĩa bài thơ ? (Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm ) - Nhận xét tiết học Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. - Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. - Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân - Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập - Kĩ năng làm chủ bản thân trong việc học tập * Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành II. Tài liệu và phương tiện: SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động 1: Xử lí tình huống. - Hs xem tranh trong SGK, đọc nội dung tình huống. - Hs liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống. - Gv tóm tắt: Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem. Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà. Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau. - Nếu em là bạn Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào? vì sao? - Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, Gv kết luận. Hoạt động 2:: Làm việc cá nhân (Bài 1, SGK). Gv nêu yêu cầu bài tập, Hs làm việc cá nhân, Hs trình bày ý kiến trao đổi, Gv kết luận. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2, SGK). Gv nêu từng ý trong bài tập, Hs giơ thẻ. Gv kết luận. Vài em đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối. Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về tấm gương trung thực trong học tập. Tự liên hệ (Bài tập 6). Gv chốt lại nội dung bài học. 4. Củng cố- dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài hôm sau. Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2019 Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ. - Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số. - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, BT2(a), BT3(b). HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT. - BT3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với 2 trường hợp của n II. Đồ dùng dạy học Bảng từ, tranh phóng to phần ví dụ của SGK, các tấm có ghi chữ số, dấu + , - để gắn lên bảng. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu yêu cầu: GV nêu tính giá trị biểu thức: 6537 x 5 + 897 - 23 =? - Các nhóm trưởng kiểm tra các bạn - Các nhóm báo cáo 2. Giới thiệu bài mới - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng - HS đọc tên bài và viết vào vở - GV nêu mục tiêu bài học. 3. Bài mới: + Biểu thức có chứa một chữ: Gv nêu ví dụ như SGK(trình bày ví dụ trên bảng) Gv đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức 3 + a ( như SGK) + Giá trị của biểu thức có chứa một chữ: Gv nêu yêu cầu Hs tính: Nếu a = 3 thì 3 + a = + = Hs trả lời, Gv nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a khi a = 1(HS nhắc lại). Tương tự với a = 2, a = 3. Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3+ a. 4. Luyện tập: Bài 1: Tính giá trị của biểu thức - Hoạt động cá nhân -Hs quan sát mẫu và tự làm bài - Gv theo dõi giúp đỡ. -Cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2: Viết vào ô trống theo mẫu - Hoạt động N2 - Gv cho Hs làm bìa theo N2.-Gv theo dõi và giúp Hs. -Các nhóm đổi chéo kiểm tra nhau. -Sau đó cả lớp thống nhất kết quả. Bài 3: Trò chơi Ai nhanh ai đúng a) Gv nêu yêu cầu và viết biểu thưc 250 + m lên bảng rồi nêu lần lượt từng giá trị của m - HS thi đua nêu nhanh kết quả. -Sau đó thống nhất kết quả. b) Thực hiện tương tự a. Chú ý: Khi đọc kết quả theo bảng thì đọc như sau: a.Giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10 là 250 + 10 = 260. b. Nếu n = 10 thì 873 - n = 873 - 10 = 863 Nếu n = 0 thì 873 - n = 873 - 0 = 873 5. Củng cố: Nêu nội dung bài HS nhận xét tinh thần thái độ học tập của các bạn. 6. Dặn dò: Ứng dụng kiến thức, kĩ năng tính giá trị biểu thức vào thực tế ở gia đình Chuẩn bị bài tiết sau Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I. Mục tiêu - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể III. Hoạt động dạy học A. Mở đầu : GV nhắc yêu cầu của giờ học tập làm văn B. Dạỵ bài mới 1.Giới thiệu bài 2. Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập - 1 HS giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể - HS làm việc theo nhóm .Rồi trình bày a. Các nhân vật : bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội b. Các sự việc xảy ra : + Bà cụ ăn xin trong ngày lễ hội cúng phật nhưng không ai cho + Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin ở và ngủ nhờ + Đêm khuya, bà già hiện hình 1 con giao long lớn + Sáng sớm bà già cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi + Nước lụt dâng cao, hai mẹ con chèo thuyền đi cứu người c.Ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. Bài 2: - 1 HS đọc bài văn “Hồ Ba Bể” - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi + Bài văn có nhân vật không?(không) + Bài văn có các sự việc xảy ra đối với các nhân vật không ? (không, chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như vị trí, độ cao, chiều dài khung cảnh,.. ) Bài 3: Theo em thế nào là văn kể chuyện ? +HS trả lời 3. Phần ghi nhớ - HS đọc thầm phần ghi nhớ - GV lấy thêm ví dụ cho HS hiểu về văn kể chuyện . 4. Phần luyện tập Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu của bài - GV lưu ý HS một số điểm khi kể chuyện - Từng cặp HS kể - Một số HS thi kể trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét góp ý Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS nối tiếp nhau phát biểu + Nhân vật trong câu chuyện : em, người phụ nữ có con nhỏ + Ý nghĩa câu chuyện : quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp 5. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I. Mục tiêu: - Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta. - Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc. - Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí. - Biết môn Lịch sử và Địa lí giúp Hs hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục Hs tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam, bản đồ Hành chính Việt Nam. Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A. Mở đầu: Kiểm tra SGK, VBT B. Bài mới Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - Gv giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng. - Hs trình bày lại và xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, huyện mà em đang sinh sống. Hoạt động 2: Làm việc nhóm. - Gv phát cho mỗi nhóm tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu Hs tìm hiểu và mô tả bức tranh, ảnh đó. - Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp. - Gv kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó? (Hs trả lời) Hoạt động 4: Làm việc cả lớp. Gv hướng dẫn Hs cách học. - Đọc SGK thật kĩ - Tập TLCH - Tìm hiểu kiến thức ngoài SGK - Vận dụng vào SGK lớp 4 IV. Củng cố- dặn dò: Hs nêu nội dung Gv nhận xét giờ học, dặn Hs về nhà xem trước bài : Làm quen với bản đồ. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. Mục tiêu - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1 - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. - HS khá giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT5 II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bộ chữ ghép vần III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra GV yêu cầu HS phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu : lá lành đùm lá rách B.Dạỵ bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Làm việc cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu của bài - HS làm bài vào VBT - HS nối tiếp nhau trình bày kết quả- phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ‘’Khôn ngoan.đá nhau” Bài 2: Làm việc N2 - HS đọc yêu cầu của bài tập - thảo luận bài theo N2 - HS nêu kết quả : hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài - hoài Bài 3: Làm việc cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở rồi trình bày + Các cặp tiếng bắt vần với nhau : choắt –thoắt; xinh -nghênh + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn : choắt thoắt + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: xinh -nghênh Bài 4: Làm việc cả lớp - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS Lần lượt nêu ý kiến của mình - GV KL: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau Bài 5: Đố nhanh -GV nêu yêu cầu của bài tập và câu đố -HS thi giải nhanh câu đố : út-ú-bút 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học Địa lý LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I. Mục tiêu: - Định nghĩa đơn giản về bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. - Một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ - Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ. - Biết tỉ lệ bản đồ (dành cho Hs khá-giỏi) II. Đồ dùng dạy học: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra bài cũ: Môn Lịch sử và Địa lý ở Lớp 4 giúp các em hiểu biết gì? B. Bài mới: 1. Bản đồ: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - Gv treo các loại bản đồ trên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam) - Hs đọc tên các bản đồ treo trên bảng, Hs nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ? (Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt Trái Đất, bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất - các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận thu nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất - nước Việt Nam) - Hs trả lời : Bản đồ là gì? Gv kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân. - Hs quan sát hình 1, 2, rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình. - Đọc SGK và TLCH: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào? Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường? 2. Một số yếu tố của bản đồ: Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm. Các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì? Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào? + Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3). + Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì? Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm trên thực tế? + Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì? - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung - Gv kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ. Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ. - Hs quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác. - Làm việc cá nhân ở VBT in - Đổi vở KT nhau. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu ghi nhớ. - Bản đồ được dùng để làm gì? Gv nhận xét. Thể dục: TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG NGHIÊM... I.Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ - Trò chơi"Chạy tiếp sức". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi theo yêu cầu của GV. II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi, 4 lá cờ đuôi nheo. III. Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) NỘI DUNG Định lượng P/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Trò chơi"Tìm người chỉ huy". - Đứng tại chỗ hát và vỗ tay. 1-2p 2-3p 1-2p X X X X X X X X X X X X X X X X r II.Cơ bản: a)Ôn tập
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2019_2020.doc



