Giáo án Các môn Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021
Tập viết
T29:CHỮ HOA A KIỂU 2
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần).
- Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chữ mẫu, khung chữ
- HS : Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động :
- HS thi viết đẹp vào bảng con Y, Yêu.
- GV GTB, nêu MT.
B. Khám phá
a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ A – kiểu 2
- GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét đặc điểm chữ mẫu Y hoa .
- H : + Chữ A – kiểu 2 cao mấy li, rộng mấy li?( cao 5li, rộng 6li)
+ Chữ A – kiểu 2 gồm mấy nét, là những nét nào ? (2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.)
* GV nhận xét, chốt cấu tạo: Chữ hoa A- kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.
* Cách viết: GV chỉ trên chữ và nói :
+ Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK6 viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong DB giữa ĐK4 và ĐK5).
+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1 lia bút lên ĐK6 bên phải chữ o viết nét móc ngược (như nét 2 của chữ u) DB ở ĐK2.
- GV viết mẫu chữ A – kiểu 2 lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi
- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết.
b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- HS tập viết chữ A – kiểu 2 (2-3 lần) trên bảng con.
- GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh
2. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
a. Giới thiệu câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả
+ Em hiểu câu“ Ao liền ruộng cả” ý muốn nói gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Ao liền ruộng cả ý nói giàu có ở vùng thôn quê.
b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Độ cao của các chữ cái :
+ Các chữ cái cao 2,5 li?( A, l, g )
+ Chữ cái cao 1,25 li?( r)
+ Các chữ cái cao 1 li?( các chữ còn lại)
các PC: Tự hoc, Kĩ luật, Chăm chỉ, Kiên trì. II.Các hoạt động dạy học: Luyện tập- Thực hành Câu 1: HS tính nhaåm (theo töøng coät). 2 x 4=8 8 : 2=4 8 : 4=2 3 x 5 =15 15: 3 = 5 15 :5 = 3 4 x 3 =12 12 : 3 = 4 12 : 3 = 4 b) 2cm x 4 = 5dm x 3 = 4l x 5 = Câu 2: Tính 3 x 4 + 8 =12+ 8 = 20 3 x 10 - 14 = 30 - 14 =16 2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0 0 : 4 + 6 = 0 + 6 = 6 Câu 3: Tìm X x + 15 = 20 54 - x = 13 + 21 x : 5 = 4 x x 3 = 24 Câu 4: Tính chu vi hình vuông biết độ dài cạnh bằng 3cm? Câu 5: Một người nuôi một đàn vịt. Sau khi người đó bán đi 3 chục con vịt thì số vịt còn lại bằng số vịt đã bán. Hỏi trước khi bán, người đó nuôi bao nhiêu con vịt? 2. Vận dụng: Nhắc lại cách tìm một thành phần chưa biết trong phép tính GV tuyên dương tổ , cá nhân xuất sắc. __________________________________________________ Tập đọc CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù : - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. - Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4. KKHS trả lời câu hỏi 3. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất căm chỉ, cần cù. Biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây trồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY A. Khởi động - 2- 3 học sinh chọn đọc 1 đoạn trong bài Những quả đào, trả lời câu hỏi : Em thích nhân vật nào? Vì sao? - Giáo viên nhận xét, đánh giá . - GTB, nêu MT. B. Khám phá 1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu : giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn sóng, lững thững, lan giữa. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc câu : - HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ, GV theo dõi, phát hiện những tiếng học sinh phát âm còn sai . - GV ghi tiếng khó lên bảng và hướng dẫn học sinh đọc : gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính, không xuể, chót vót, rễ cây, quái lạ, li kì, tưởng chừng, gẩy lên + Luyện đọc đoạn : - GV hướng dẫn HS chia 2 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đang cười đang nói + Đoạn 2: phần còn lại - Học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi em một đoạn). - Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.// - Giải nghĩa từ: + Học sinh đọc phần chú giải trong sách học sinh . + Luyện đọc nhóm: - Học sinh luyện đọc nhóm đôi, GV bao quát lớp . - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét đánh giá . 2.Tìm hiểu bài . - GV mời lớp trưởng lên điều hành phần Tìm hiểu bài:(Câu hỏi sgk) - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi: +Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?( Cây đa nghìn năm, đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây.) +Thân cây được tả bằng những hình ảnh nào?( Là một tòa cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.) - Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?( Lớn hơn cột đình) - Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào? ( Chót vót giữa trời xanh.) - Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào? ( Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ.) + Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ phận bằng một từ? (KKHS trả lời: Thân cây rất to. Ngọn cây rất cao. Rễ cây ngoằn ngoèo) + Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? ( Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều.) - GV nhận xét, bổ sung chốt lại ý của bài: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. C. Luyện tập - 1 số HS thi đọc lại bài - HS, GV nhận xét, tuyên dương D. Vận dụng - H: Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào?(Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương) - GDHS: Tình yêu quê hương, đất nước - Dặn HS về nhà về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. Chuẩn bị bài LTVC - Nhận xét tiết học. _______________________________________________ Tập viết T29:CHỮ HOA A KIỂU 2 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù : Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần). - Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Chữ mẫu, khung chữ - HS : Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS thi viết đẹp vào bảng con Y, Yêu. - GV GTB, nêu MT. B. Khám phá a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ A – kiểu 2 - GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét đặc điểm chữ mẫu Y hoa . - H : + Chữ A – kiểu 2 cao mấy li, rộng mấy li?( cao 5li, rộng 6li) + Chữ A – kiểu 2 gồm mấy nét, là những nét nào ? (2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.) * GV nhận xét, chốt cấu tạo: Chữ hoa A- kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải. * Cách viết: GV chỉ trên chữ và nói : + Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK6 viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong DB giữa ĐK4 và ĐK5). + Nét 2: từ điểm DB của nét 1 lia bút lên ĐK6 bên phải chữ o viết nét móc ngược (như nét 2 của chữ u) DB ở ĐK2. - GV viết mẫu chữ A – kiểu 2 lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi - GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết. b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - HS tập viết chữ A – kiểu 2 (2-3 lần) trên bảng con. - GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh 2. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả + Em hiểu câu“ Ao liền ruộng cả” ý muốn nói gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Ao liền ruộng cả ý nói giàu có ở vùng thôn quê. b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - Độ cao của các chữ cái : + Các chữ cái cao 2,5 li?( A, l, g ) + Chữ cái cao 1,25 li?( r) + Các chữ cái cao 1 li?( các chữ còn lại) - Cách đặt dấu thanh như thế nào? (Dấu huyền đặt trên chữ ê của tiếng liền, dấu nặng đặt dưới chữ ô của tiếng ruộng) - GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng. - GV viết mẫu chữ Ao lên bảng, luu ý HS nét nối giữa chữ A và chữ o - HS viết chữ Ao vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét. - HS tập viết câu ứng dụng vào giấy nháp. C. Luyện tập - GV nêu yêu cầu viết: - Viết 1 dòng chữ hoa a cỡ vừa và 1 dòng ứng dụng cỡ nhỏ. - Viết 1 dòng chữ ao cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ. - Viết 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ. - HS viết bài, GV theo dõi, giúp đỡ HS viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. - GV kiểm tra 7- 8 bài và nhận xét trực tiếp. - Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp D. Vận dụng - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - GV gọi HS nhắc lại cấu tạo và cách viết chưa A- kiểu 2 - GV nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà luyện viết vào vở Tập viết. ___________________________________________________________ Thứ Ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021 Toán T142:LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết sắp xếp các số, có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - Bài tập cần làm: bài 1, 2 a, b), 3 (cột 1), 4., KKHS làm thêm B5. 2. Năng lực- Phẩm chất - Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học. - Bài học góp phần phát triển các PC: Tự hoc, Kĩ luật, Chăm chỉ, Kiên trì, Chủ động II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS làm bảng con: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 532 523 932. 932 784 . 487 407. 470 - GV nhận xét, giới thiệu bài, nêu MT B. Thực hành: Bài 1: Viết ( theo mẫu). - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Dựa vào số, phân tích số, cách đọc để làm bài tập. - HS làm bài tập theo nhóm 4 - HS trình bày - HS, GV nhận xét, sửa sai Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu vào các chỗ chấm. - HS làm bài tập bảng con - 2 HS lên bảng làm - HS, GV nhận xét sửa sai * Phần c, dKKHS làm thêm Bài 3(cột 1): Điền dấu >, <, =. KKHS làm cả bài - HS đọc yêu cầu - HS nêu cách làm - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 em lên bảng chữa bài - GV theo dõi chấm một số vở - HS, GV nhận xét, sửa sai Bài 4: Viết số từ bé đến lớn - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Các em so sánh các số để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em lên bảng làm - HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng: 299; 420; 865; 1000. Bài 5: KKHS làm thêm(nếu còn thời gian) C.Vận dụng: - GV nêu bài toán; Bao gạo cân nặng 245kg, bao ngô cân nặng 425kg, bao lúa cân năng 452kg, bao đường cân nặng 254 kg. Hỏi bao nào nặng nhất, bao nào nhẹ nhất - HS thảo luận N2, trả lời trước lớp - HS, Gv nhận xét - Về nhà xem lại bài, KKHS làm thêm BT SGK và VBT. Chuẩn bị bài sau: Mét - Nhận xét tiết học. _______________________________________________ Chính tả T57:HOA PHƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ. - Làm được bài tập 2(b). KKHS làm thêm bài 2(a) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS hát một bài - GV giới thiệu bài, nêu MT. B. Khám phá - Luyện tập 1. HD viết chính tả a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - GV đọc bài viết, 2 hs đọc lại. b. Hướng dẫn nắm nội dung bài - Bài thơ là lời của ai nói với ai?( Lời của bạn nhỏ nói với bà.) - Lời nói của bạn nhỏ thể hiện điều gì?( Thể hiện sự bất ngờ và thán phục trước vẻ đẹp của hoa phượng.) * Hướng dẫn nhận xét - Mỗi câu thơ có mấy tiếng?( Mỗi câu có 5 tiếng) - Trình bày bài viết như thế nào? * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con từ, kết hợp phân tích tiếng các từ: chen lẫn, thẫm, nghìn, quạt * Viết chính tả : - GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở. - GV theo dõi, uốn nắn. Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn. * Đánh giá, nhận xét, chữa bài: - HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai. - GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 2(b): KKHS làm cả bài - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: các em tìm các tiếng có vần in hoặc inh theo nghĩa đã cho. - HS làm bài tập bảng con. - GV nhận xét sửa sai HĐ4: Củng cố, dặn dò: C. Vận dụng - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều. - GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả. - Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thành thêm VBT - Nhận xét giờ học ____________________________________________________ Thứ Tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021 Tập đọc AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù : - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi .thiếu nhi phải thật thà xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ . ( TL được các câu hỏi 1,,3,4,5) * KNS: Kĩ năng tự nhận thức(Tìm hiểu bài) 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm. Biết yêu quý, quý trọng người lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: A. Khởi động : - 2 HS đọc bài cậu bé và cây si già, trả lời câu hỏi : Qua câu chuyện này em hiểu ra điều gì ? - GV nhận xét, giới thiệu bài chủ điểm và bài đọc, nêu MT. B. Khám phá 1. Luyện đọc + GV đọc mẫu toàn bài + GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. - Đọc đúng các từ : quây quanh, non nớt, mắng phạt, mừng rỡ - Đọc từng đoạn trước lớp : - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc một số câu khó trong bài : Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc, giải thích thêm : non nớt. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 Tiết 2. 2. Tìm hiểu bài. - 1 em điều khiển cae lớp hoạt động N4, trả lời các câu hỏi SGK + Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?( phòng ăn, phòng ngủ,.) + Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì ?( các cháu chơi có vui không,.) + Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? ( những bạn ngoan) + Tại sao bạn Tộ không dám nhận kẹo? tại sao Bác lại khen Tộ ngoan? - GV nhận xét, bổ sung, giảng thêm để thấy rõ sự quan tâm của Bác đối với thiếu nhi. C. Luyện tập: - Các nhóm tự phân vai đọc ( Người dẫn chuyện, ông, Bác Hồ, HS và Tộ). - Thi đọc trước lớp. - Nhận xét, bình chọn nhómcá nhân đọc hay nhất. D. Vận dụng: - Qua câu chuyện cho em biết điều gì? - GV liên hệ giáo dục HS - Về nhà đọc lại chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện. _____________________________________________ Toán T143: MÉT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét. - Biết được quan hệ giũa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề - xi- mét, xăng - ti - mét. - Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. * Bài tập cần làm: bài 1, 2, 4. KKHS làm thêm Bài 3. 2. Năng lực- Phẩm chất - Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Thước 1mét III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới * Giới thiệu mét (m). - GV đưa ra một chiếc thước mét, chỉ cho HS thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu: Độ dài từ 0 đến 100 là 1 mét - GV vẽ đoạn thẳng dài 1 m lên bảng và giới thiệu: Đoạn thẳng này dài 1mét. Mét là đơn vị đo độ dài. Mét viết tắt là m. - GV yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để do độ dài đoạn thẳng trên - H: Đoạn thẳng trên dài mấy đề- xi –mét?(10dm) - GV hỏi: Vậy 1m bằng mấy đề- xi- mét?( 10dm) - GV viết bảng 1m = 10dm - GV yêu cầu HS quan sát thước mét, H: 1m dài bao nhiêu xăng - ti- mét?(100cm) - GV ghi bảng: 1m =100cm - GV chốt lại kiến thức, một vài em nhắc lại C. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS điền số vào các chỗ chấm. - HS làm bài tập bảng con, 2 em làm bảng lớp - HS, GV nhận xét sửa sai 1dm = 10 cm 100 cm = 1m 1m = 100 cm 10 dm = 1m Bài 2: Tính : - HS đọc yêu cầu - GV lưu ý HS: làm tính xong điền đơn vị vào cho đúng. - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm tra nhóm bàn. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm, chấm một số vở, nhận xét 17 m + 6 m = 23 m 15 m – 6 m = 9 m 8 m + 30 m = 38 m 38 m – 24 m = 14 m 47m + 18m = 65 m 74 m – 59 m = 15 m Bài 3: KKHS làm thêm Bài 4: Viết cm hoặc m - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: các em ước lượng và đoán độ dài các vật đã cho để điền cm hoặc m cho đúng. - HS thảo luận nhóm đôi. HS trình bày - HS, GV nhận xét, chốt kết quả a) Cột cờ trong sân trường cao 10 m c) Cây cau cao 6m b) Bút chì dài 19cm d) Chú Tư cao 165cm D. Vận dụng - HS nhắc lại: 1m = 10 dm 1m = 100 cm - Về nhà xem lại bài, KKHS làm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Ki- lô-mét. - Nhận xét tiết học. _________________________________________________ Thứ Năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 Toán T144:KI- LÔ- MÉT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Biết Km là 1 đơn vị đo độ dài , biết đọc , viết kí hiệu đơn vị ki-lô-mét ợp đơn giản c mm.ợc lại các cháu thiếu nhi đối với Bác ______________ - Biết được quan hệ giữa đợn vị km với đơn vị đơn vị mét - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị km - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ . * Làm các bài tập: 1,2,3 2. Năng lực- Phẩm chất - Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS nêu mối quan hệ giữa m và cm - GV nhận xét, giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới * Giới thiệu đơn vị đo độ dài : ki lô mét ( km) - GV giới thiệu đơn vị đo km : Ki-lô- mét là đơn vị đo độ dài( Chẳng hạn để đo quãng đường giữa hai tỉnh ta dùng đơn vị ki- lô-mét) - GV viết lên bảng : ki lô mét viết tắt là : km. 1km = 1000 m. - HS nhắc lại mối quan hệ giữa km, m và ngược lại C. Luyện tập Bài 1: Số ? - Cho HS vận dụng quan hệ giữa các đơn vị đo km, m , dm , cm . Nhấn mạnh quan hệ giữa km và m. 1km = .m ..m = 1km 1m = dm dm = 1m 1m = .cm ...cm = 1dm - HS thảo luận N2- nối tiếp nêu kết quả trước lớp rồi hoàn thành vào vở - GV nhận xét Bài 2: HS quan sát hình vẽ, đọc số đo chiều dài quãng đường rồi trả lời- N2. a)Quảng đường từ A đến B dài 23km. b)Quảng đường từ B đến D ( đi qua C) dài 90 km. c) Quảng đường từ C đến A ( đi qua B) dài 65km. - Lớp trưởng điều khiển chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét Bài 3: Hướng dẫn HS đọc bản đồ, nhận biết thông tin trên bản đồ. - HS thảo luận N4 - Lớp trưởng điều khiển chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét Quãng đường Dài Hà Nội – Cao Bằng Hà Nội – Lạng Sơn Hà Nội – Hải Phòng Hà Nội – Vinh Vinh – Huế Thành Phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ Thành Phố Hồ Chí Minh – Cà Mau 285km 169km 102km 308km 368km 174km 354km D. Vận dụng -? Ki-lô- mét là gì- 1km bằng mấy m? - HS làm miệng bài toán sau: Viết dài hơn, hoặc ngắn hơn vào chỗ chấm: + Quãng đường từ Hà Nội đến Đà Nẵng. quãng đường từ Đà Nẵng đến TP Hồ Chí Minh + Quãng đường từ Hà Nội đến Huế. quãng đường từ Nha Trang đến TP Hồ Chí Minh - GV nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị tiết sau Mi-li- mét ________________________________________________ Luyện từ và câu T29:TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù : - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT 1, 2). - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT 3). 2. Năng lực chung : Tự chủ, tự học . Giao tiếp, hợp tác. Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Có ýyêu quý, bảo vệ, chăm sóc cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động : - HS hát bài cái cây xanh xanh - GV giới thiệu bài, nêu MT. B. Khám phá- Luyện tập: Bài 1: (miệng) - GV trình chiếu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu: Kể tên các bộ phận của một loài cây - GV trình chiếu tranh tranh một lài cây ăn quả, HS quan sát . - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nêu tên cây đó; chỉ bộ phận của cây (rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn). - HS, GV nhận xét Bài 2: (Viết) - GV trình chiếu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu : Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận vảu cây - GV hướng dẫn: Các từ tả bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ phận. - HS làm bài cá nhân vào vở - HS đọc bài vừa viết - HS, GV nhận xét, sửa sai, trình chiếu kết quả, hình ảnh cho HS quan sát + Rễ cây: dài, uốn lượn, + Thân cây: to, cao, bạc phếch + Cành cây: xum xuê, um tùm, khẳng khiu + Lá: xanh biếc, tươi tốt, non tơ + Hoa: vàng, xanh, đỏ, tím + Ngọn: chót vót, thẳng tắp Bài 3: (miệng) - GV trình chiếu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi về từng việc làm trong các tranh dưới đây. - Hướng dẫn HS quan sát tranh nói về việc làm của hai bạn nhỏ trong tranh. - H
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_29_nam_hoc_2020_2021.doc



