Bài kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án)

Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu trong mỗi câu hỏi sau đây:

Câu 1. Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?

A. Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông

Câu 2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa là gì?

A. Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, rụng xuống vẫn tươi nguyên

B. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.

C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.

D. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.

Câu 3. Mỗi cánh hoa giấy khác một chiếc lá ở điểm nào?

A. mỏng manh B. rực rỡ sắc màu

C. mỏng mảnh, rực rỡ sắc màu D. mỏng tang

 

doc7 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 07/03/2024 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Bài kiểm tra Đọc
(Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên học sinh: .....Lớp:
 Trường Tiểu học ....
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên





1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn văn.
2. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
 Đọc thầm đoạn văn sau: 
Hoa giấy
Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết... Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây hoa giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời ...
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng, run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa. Dường như chúng không muốn mọi người phải buồn rầu vì chứng kiến cảnh héo tàn. Chúng muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thủa nhỏ...
Trần Hoài Dương
 	Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu trong mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1. Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông

Câu 2. Đặc điểm nổi bật khiến hoa giấy khác nhiều loài hoa là gì?
A. Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, rụng xuống vẫn tươi nguyên
B. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
D. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.

Câu 3. Mỗi cánh hoa giấy khác một chiếc lá ở điểm nào?
A. mỏng manh 
B. rực rỡ sắc màu
C. mỏng mảnh, rực rỡ sắc màu
D. mỏng tang
Câu 4. Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng ghi Đ hay sai ghi S.
Thông tin
Trả lời
a. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.

b. Hoa giấy sắp rụng khi cánh hoa chuyển sang màu vàng úa.

c. Màu hoa giấy đẹp như màu sắc cầu vồng.

d. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.

Câu 5. Trong bài văn, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả?
A. So sánh
B. So sánh và nhân hóa
C. Nhân hóa	
Câu 6. Chủ ngữ trong câu văn: “Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước.” là:
A. Cả vòm cây lá	B. Cả vòm cây lá chen hoa
C. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm	D. Ngôi nhà 
Câu 7. Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành? 	
A. Âm đầu và vần.	B. Âm đầu và thanh.
	C. Vần và thanh.	D. Vần.
Câu 8. Tìm danh từ, động từ trong câu: “Lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.”
- Danh từ: 	
- Động từ: 	
Câu 9. Tìm 1 từ láy và 1 từ ghép chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:
a). vui à	
.
b. thẳngà 	
.
Câu 10. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp (chú ý viết hoa lại cho đúng):
 Thủ đô của Trung Quốc là	 
Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là 	
(a ma dôn, bắc kinh)
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Bài kiểm tra Viết
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ...............................Lớp: ...
Trường: .................................................................................................................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Đọc
Viết
Chung







1. Chính tả (Nghe – viết): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Những hạt thóc giống”
(Lúc ấy.....đến ông vua hiền minh) sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 46.
2. Tập làm văn: Hãy viết một bức thư thăm hỏi và động viên một người bạn gặp hoàn cảnh khó khăn mà em biết.








































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021. 
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
___________________________________________________________
Kiểm tra Đọc ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng:( 3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đảm bảo yêu cầu, giọng đọc biểu cảm: 1 điểm 
(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm; Nếu đọc đảm bảo tốc độ nhưng giọng không biểu cảm: 0,5 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (Sai không quá 5 tiếng): 1 điểm 
(Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 4-5dấu câu; sai 5 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên, sai 10 tiếng trở lên: Không cho điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
 2. Đọc hiểu: ( 7 điểm)
Câu
1
2
3
5
6
7
Ý đúng
B
A
C
B
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5

 	Câu 4: (1 điểm) Điền: a) Đ; 	b) S; 	c) S; 	d) Đ 
	Câu 8 : (1 điểm) Tìm đúng các danh từ 0,5 đ 
 	 Tìm đúng các động từ 0,5 đ 
Câu 9: (1 điểm) 
Đúng mỗi ý được 0,5 điểm:
	Ví dụ:
a) Vui: (0,5 điểm) - Từ láy: vui vẻ, ..
	 	 - Từ ghép: Vui tính,.. 
	b) Thẳng: (0,5 điểm) - Từ láy: thẳng thắn
	 - Từ ghép: ngay thẳng,
(Học sinh có thể chọn những từ khác đúng yêu cầu)
Câu 10. (0,5 điểm) Chọn đúng mỗi từ và viết hoa như sau:
Bắc Kinh
A-ma-dôn
II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn ( 10 điểm).
1. Viết chính tả (3điểm).
- Bài viết đầy đủ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, đúng cỡ, trình bày sạch, đẹp được 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm. 
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, mẫu chữ, khoảng cách hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (7 điểm). Đảm bảo các nội dung
 	Viết một bức thư thăm hỏi và động viên một người bạn gặp hoàn cảnh khó khăn mà em biết, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần.
 Thang điểm cụ thể: 
 - Phần đầu thư (1 điểm)	. Nêu được thời gian và địa điểm viết thư.
	 	Lời thưa gửi phù hợp.
- Phần chính (4 điểm). Nêu được mục đích, lí do viết thư.
	Biết thăm hỏi và động viên bạn lúc khó khăn. Lời thăm hỏi tự nhiên, tình cảm.
 Nội dung (1,5 điểm) 
Kĩ năng (1,5 điểm)
Cảm xúc (1 điểm)
- Phần cuối thư (1điểm). Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn.
	 Chữ kí và họ tên.
 - Trình bày ( 1 điểm)
	 + Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
	 + Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.
+ Bài viết trọn vẹn về các nội dung như trên thì cho điểm tối đa.
+ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về dùng từ, đặt câu và chữ viết, có thể cho các mức điểm: (7 - 6,5 - 6 - 5,5 – 5 - 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5- 2- 1,5 -1 - 0,5).
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GKI – LỚP 4
NĂM HỌC 2020-2021
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm 
Mức 1 
Mức 2
Mức 3 
Mức 4
Tổng
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
TNKQ
TL
HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học
Số câu


1


1

1

1
1

1
2
2
Số điểm


0,5


1

1

1
1

1
2
1,5
2. Đọc
a) Đọc thành tiếng
Số câu





1








1
Số điểm





3








3
b) Đọc hiểu
Số câu
4


1





 


5


Số điểm
2


0,5








2,5


3. Viết
a) Chính tả
Số câu


1











1
Số điểm


3











3
b) Đoạn bài
(viết văn)
Số câu







1





1

Số điểm







7





7

4.
Nghe -nói
Kết hợp trong đọc và viết chính tả
Tổng
Số câu
4

2
1

2

2

1
1

6
3
4
Số điểm
2

3,5
0,5

4

8

1
1

3,5
9
7,5

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2020.doc
Giáo án liên quan