Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây:

 Câu 1: Đom Đóm khen Giọt Sương như thế nào ?

 A. Chị lung linh tỏa sáng như một viên ngọc

B. Chị tỏa sáng như một ngôi sao

 C. Chị là ngôi sao hiếm có

D. Chị thật xinh

 Câu 2: Giọt Sương nói gì với Đom Đóm về vẻ đẹp của mình?

 A. Cảm ơn em đã khen chị.

B. Em mới là ngôi sao hiếm có.

 C. Chị đẹp là nhờ em tỏa sáng.

D. Chị đẹp là nhờ các ngôi sao và cây. đèn của em

 Câu 3: Giọt Sương ca ngợi Đom Đóm như thế nào?

 A. Em diệt rầy nâu hại lúa.

B. Em giúp ruộng đồng tươi xanh.

 C. Em mới đẹp, mới đáng tự hào vì tự tỏa sáng.

D. Em thật xinh xắn và dễ thương.

Câu 4: Dòng nào sau đây gồm các từ chỉ đặc điểm?

 A. xinh đẹp, lung linh, dịu dàng, bắt sâu

B. xinh đẹp, lung linh, dịu dàng, tuyệt đẹp

 C. xinh đẹp, lung linh, bầu trời, tuyệt đẹp

D. giọt sương, lung linh, xinh đẹp, dịu dàng

Câu 5: Câu “Giọt Sương thật xinh đẹp.”được viết theo mẫu câu nào?

 A. Ai- là gì?

B. Ai - làm gì?

C. Ai- thế nào?

 

docx6 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 07/03/2024 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài kiểm tra đọc
 (Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên học sinh: .....Lớp:..
 Trường Tiểu học Mỹ Lộc
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên





Đọc thành tiếng: (4 điểm)
 	 Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn văn.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
 A. Đọc thầm bài văn:
 Đom Đóm và Giọt Sương
 Đêm không trăng, bầu trời đầy sao. Đom Đóm bay từ bụi tre ra ruộng lúa. Cây đèn của nó nhấp nháy như một ngôi sao.
 Sà xuống ruộng lúa một lúc bắt rầy nâu. Đom Đóm lại bay lên gò đất, đậu xuống một bông cỏ may. Nhìn sang bên, nó thấy chị Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ. “Giọt Sương thật xinh đẹp.”, Đom Đóm ngưỡng mộ, rồi cất cánh bay quanh Giọt Sương. Càng đến gần, nó càng thấy Giọt Sương tuyệt đẹp. Nó lên tiếng trầm trồ: 
 - Giọt Sương ơi, chị lung linh tỏa sáng như một viên ngọc.
 Giọt Sương dịu dàng:
 - Chị đẹp là nhờ phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, nhờ cả ánh sáng
 cây đèn của em đấy. Em mới là người đẹp và rất đáng tự hào vì em tỏa sáng từ chính bản thân mình.
 Đom Đóm rất cảm động vì lời khen của Giọt Sương. Nó cảm ơn Giọt Sương rồi lại cất cánh bay đi diệt rầy nâu hại lúa, giúp cho đồng ruộng xanh tươi.
B. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi hoặc làm theo các yêu cầu dưới đây:
 Câu 1: Đom Đóm khen Giọt Sương như thế nào ?
 	A. Chị lung linh tỏa sáng như một viên ngọc    B. Chị tỏa sáng như một ngôi sao      
  	 C. Chị là ngôi sao hiếm có D. Chị thật xinh
 Câu 2: Giọt Sương nói gì với Đom Đóm về vẻ đẹp của mình?
 	 A. Cảm ơn em đã khen chị. 	B. Em mới là ngôi sao hiếm có. 
 	C. Chị đẹp là nhờ em tỏa sáng.	D. Chị đẹp là nhờ các ngôi sao và cây. đèn của em
 Câu 3: Giọt Sương ca ngợi Đom Đóm như thế nào?
 	 A. Em diệt rầy nâu hại lúa. 	
B. Em giúp ruộng đồng tươi xanh.
 	C. Em mới đẹp, mới đáng tự hào vì tự tỏa sáng. 
D. Em thật xinh xắn và dễ thương.
Câu 4: Dòng nào sau đây gồm các từ chỉ đặc điểm? 
 	A. xinh đẹp, lung linh, dịu dàng, bắt sâu B. xinh đẹp, lung linh, dịu dàng, tuyệt đẹp 
 	 C. xinh đẹp, lung linh, bầu trời, tuyệt đẹp D. giọt sương, lung linh, xinh đẹp, dịu dàng 
Câu 5: Câu “Giọt Sương thật xinh đẹp.”được viết theo mẫu câu nào?
 A. Ai- là gì? B. Ai - làm gì? C. Ai- thế nào? 
Câu 6: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
Một hình ảnh 	B. Hai hình ảnh 
C. Ba hình ảnh 	D. Bốn hình ảnh
Câu 7: Kể tên 3 dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết
Câu 8: Đặt câu theo mẫu Ai – thế nào? nói về một người trong gia đình em.
Câu 9: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Buổi chiều em thường giúp mẹ tưới rau.
Ngoài vườn những luống cải bắp su hào súp lơ xanh mướt.
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài kiểm tra Viết
 (Thời gian làm bài: 40 phút) 
Họ và tên học sinh: .....Lớp:..
Trường Tiểu học Mỹ Lộc
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Đọc
Viết
Chung






1. Chính tả: Nghe viết (15 phút): Giáo viên đọc cho học sinh viết (Từ căn gác nhỏ của mình.....tiếng pi-a-nô ở một căn gác) trong bài “ Âm thanh thành phố” ( Sách GK Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 146)












































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































2. Tập làm văn : Viết một đoạn văn ngắn ( 7 đến 10 câu) kể những điều em biết về một thành phố ở nước ta.


































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































 HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 3
Bài kiểm tra đọc: 10 điểm
Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói; (4điểm)
Đọc vừa đủ nghe, rõ rang; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (6 điểm)
Câu1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
A(0.5đ)
D(0.5đ)
C(0.5đ)
B (1đ)
C(0.5đ)
B(0.5đ)
 0.5đ
 1đ
1đ
Câu 7: Dựa vào bài HS làm đúng hay sai để cho điểm.
Câu 8: Dựa vào bài HS làm đúng hay sai để cho điểm.
Câu 9: a. Buổi chiều, em thường giúp mẹ tưới rau.
 b. Ngoài vườn, những luống cải bắp, su hào, súp lơ xanh mướt.
II. Bài kiểm tra viết: 10 điểm
Viết chính tả: (4 điểm)
Tốc độ đúng yêu cầu: 1 điểm
Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1điểm
Viết đúng chính tả ( không mắc quá 3 lỗi): 1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung : (3 điểm)
Đó là thành phố nào?
Nhờ đâu mà em biết thành phố đó?
Cảnh vật và con người ở thành phố như thế nào?
Em thích nhất điều gì ở thành phố?
b. Kĩ năng: (3 điểm)
 - Chữ viết đẹp, viết đúng chính tả: 1 điểm
 - Dùng từ đúng, phù hợp; đặt câu đúng, hay, gãy gọn: 1 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm
 	Lưu ý: Tùy vào nội dung bài làm của học sinh giáo viên chấm điểm tương ứng, phù hợp
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
NĂM HỌC 2020 – 2021
(PHẦN ĐỌC HIỂU – KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT)
TT

Chủ đề
Mức 1

Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Cộng
1
Đọc hiểu văn bản
Số câu

3


3 câu
Câu số

1,2,3









2
Kiến thức Tiếng Việt
Số câu

2

1

1

1


1

6 câu
Câu số

 5,6

7

4

8


9


 Tổng số
Câu

3 câu

3 câu

2 câu

1 câu

9 câu
Điểm

1.5 điểm

1.5 điểm

2 điểm

1 điểm

6 điểm

File đính kèm:

  • docxbai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2020.docx