Bài giảng Lớp 5 - Môn Tiếng Việt - Tập đọc - Tiết 17 - Cái gì quý nhất

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Vì sao?

 Những nước công nghiệp phát triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố.

 Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình.

Chuẩn bị: “Nông nghiệp

 

doc44 trang | Chia sẻ: rimokato | Lượt xem: 984 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Lớp 5 - Môn Tiếng Việt - Tập đọc - Tiết 17 - Cái gì quý nhất, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
Tiết: 9
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN
+VN là nước có nhiều dân tộc trong đó người kinh có số dân đông nhất.
+Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+Khoảng ắ dân số VN sống ở nông thôn.
2. Kĩ năng -Sư dụng bảng số liêu, biểu dồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
3. Thái độ: - Hiểu đựoc sự phân bố dân cư không đồng đều
II. Đồ dùng
+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN.
 + Bản đồ phân bố dân cư VN.
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN.
III. Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động dạy
Hoạt động học
3-4’
32’
3’
A. Bài cũ:
B.Giảng bài mới
1. Giới thiệu bài:
v	Hoạt động 1: Các dân tộc 
v	Hoạt động 2: Mật độ dân số 
v	Hoạt động3: Phân bố dân cư.
C. Củng cố - Dặn dò: 
 “Dân số nước ta”.
Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta?
Tác hại của dân số tăng nhanh?
Nêu ví dụ cụ thể?
Đánh giá, nhận xét.
 “Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước ta”.
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần?
Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học sinh.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
® Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó 
- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?
® Kết luận : Nước ta có MĐDS cao.
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?
® Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao động. Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động.
Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Vì sao?
® Những nước công nghiệp phát triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố.
® Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình.
Chuẩn bị: “Nông nghiệp”.
Nhận xét tiết học. 
+ Học sinh trả lời.
+ Bổ sung.
- Nghe.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời.
54.
Kinh.
86 phần trăm.
14 phần trăm.
Đồng bằng.
Vùng núi và cao nguyên.
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người.
Hoạt động lớp.
- Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.
+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời.
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80.
Đông: đồng bằng.
Thưa: miền núi.
- Học sinh nhận xét.
® Không cân đối.
- Nông thôn. Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông.
Hoạt động lớp.
+ Nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................
 KHOA HỌC
	 Tiết: 17
THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV-AIDS
I – Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Biết được con đường lây truyền của HIV-AIDS
 2. Kĩ năng
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
3. Thái độ
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh HIV và gia đình của họ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình tr 36, 37 SGK.
- 5 tấm bìa cho họat động đóng vai "tôi bị nhiễm HIV"
- Giấy và bút màu.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời gian
Nội dung
Hoạt động dạy
Hoạt động học
3’
30’
A. Bài cũ
B. Bài mới:
 Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Ghi đầu bài.
Giở SGK, ghi vở.
* Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức "HIV lây truyền hoặc không lay truyền qua" 
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chợi SGV tr75.
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi đội 9, 10 HS )
- Nêu cách chơi
* Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông 
+ Bước 2: 
- Tiến hành chơi
- Các đội cử đại diện lên chơi
thường không lây nhiễm HIV.
+ Bước 3: Kiểm tra đánh giá kq 
- GV yêu cầu HS giải thích.
- GV giúp HS NX, sửa sai.
HS không tham gia chơi kiểm tra kết quả.
 Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường.
- Ghi vở
* Hoạt động 2: Đóng vai tôi bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
+ Bước 1 - 2 - 3 : SHD
- Cả lớp hoạt động nhóm
* Hoạt động 3: quan sát và Thảo luận
+ Bước 1: 
-Quan sát các hình 1, 2 tr36 SGK, trả lời các câu hỏi : 
* Mục tiêu:
- Nói về nội dung của từng hình.
- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ.
- Nếu các bạn ở H2 là những người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? tại sao?
- Làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Đại diện trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Bước 2: - Quan sát các hình 3, 4 tr37 SGK, trả lời câu hỏi 
- Thảo luận nhóm 2, trả lời.
- Chốt kiến thức, KL (mục bạn cần biết).
- Ghi vở.
3’
C- Củng cố- dặn dò:
- HS có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/ AIDS?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe và ghi nhớ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................
 KHOA HỌC
 Tiết: 18
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.
- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại.
 3. Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II. Đồ dùng
- Hình tr 38, 39 SGK.
- Một số tình huống để đóng vai.
III. Hoạt động 
Thời gian
Nội dung
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5’
A - kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ?
- HS có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/ AIDS?
-Nhận xét , đánh giá.
- 2 HS lên TLCH
- Lớp nhận xét, bổ sung
30’
B - Bài mới:
 Giới thiệu bài
Giới thiệu, nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Ghi đầu bài.
Giở SGK, ghi vở.
* Hoạt động 1: quan sát và 
+ Bước 1: 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hs q/s các H1, 2, 3 tr38, TLCH SGK
thảo luận.
* Mục tiêu: Nêu một số tình huống có thể dẫn đến 
+ Bước 2:
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm làm theo hướng dẫn trên
nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại.
+ Bước 3: 
GV chốt ý, KL về:
- Một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại: 
- Một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại.
- Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Ghi bảng mục bạn cần biết (tr39 SGK).
- Ghi vở
*Hoạtđộng2: Đóng vai “ứng phó với nguy cơ
 bị xâm hại
* Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.
+ Bước 1: - GV giao tình huống cho các nhóm
- Nhóm 1: phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình.
- Nhóm 2: phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà?
- Nhóm 3: phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối với bản thân.
- Các nhóm nhận tình huống và tập ứng xử.
+ Bước 2: 
- Y/c từng nhóm trình bày cách ứng xử, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Làm việc cả lớp
- Thảo luận thêm câu hỏi:
+Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì?
- Chốt ý
- HS nêu cách ứng xử
* Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy 
*Mục tiêu: Liệt kê danh sách những 
+ Bước 1: Hướng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân - SHD tr81.
Vẽ bàn tay của mình với các nngón tay xòe ra (giấy A4). Trên mỗi ngón tayghi tên 1 người mà mình tin cậy, có thể chia xẻ, tâm sự được.
người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ 
+ Bước 2: 
- Y/c HS trao đổi hình vẽ của mình với bạn bên cạnh.
- Làm việc theo cặp
bản thân khi bị xâm hại.
+ Bước 3: 
- Y/c 1 vài HS nói về “Bàn tay tin cậy” của mình với lớp.
- Làm việc cả lớp
- KL như mục "Bạn cần biết"
- Ghi vở
3’
C. Củng cố:
- Nhắc nhở HS phòng tránh bị xâm hại.
- Sưu tầm thông tin, tranh ảnh vỊ tai n¹n giao th«ng ®­êng bé
- Nghe vµ ghi nhí
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Tiết: 9
TÌNH BẠN (Tiết 1) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết , thân ái , giúp đỡ lẫn nhau nhất là những khi khó khăn , hoạn nạn .	
2. Kĩ năng: 	Cách cư xử với bạn bè.
3. Thái độ: 	Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
 II. Chuẩn bị: 
GV + học sinh: - SGK.
Tranh về câu chuyện đôi bạn .Một số dụng cụ để đóng vai.
 III. Các hoạt động:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1’
3’
30’
3’
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: 
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Đàm thoại.
v	Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
v	Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
v	Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3) 
5. Tổng kết - dặn dò: 
Đọc ghi nhớ
Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên. 
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại.
Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè?
Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè.
GV đọc truyện “Đôi bạn”
Nêu yêu cầu.
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?
·	Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Nêu yêu cầu.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ .
· Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể.
Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp.
® GV ghi bảng.
·	Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau.
Đọc ghi nhớ.
Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
Chuẩn bị: Tình bạn(tiết 2)
Nhận xét tiết học 
Hát 
Học sinh đọc
Học sinh nêu
Học sinh lắng nghe.
Lớp hát đồng thanh.
Học sinh trả lời.
Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp.
Học sinh trả lời.
Buồn, lẻ loi.
Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em.
- Đóng vai theo truyện.
Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện trả lời.
Nhận xét, bổ sung.
Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn.
Học sinh trả lời.
Học sinh trả lời.
- Làm việc cá nhân bài 2.
Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)
Lớp nhận xét, bổ sung.
Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết.
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 LỊCH SỬ
 Tiết: 9
CÁCH MẠNG MÙA THU 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta.
- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8.
 - Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương .
 2. Kĩ năng: 	Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử. 
 3. Thái độ: 	Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
II. Chuẩn bị:
- 	GV:	Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương. 
HS : 	Sưu tập ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1’
4’
30’
5’
1. Khởi động: 
2. Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
3. Giới thiệu bài mới: 
4. Phát triển các hoạt động: 
v	Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội. 
Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.
v	Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử. 
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8.
vHoạt động 3: Củng cố.
. Tổng kết - dặn dò: 
Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng Nguyên?
Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?
® Giáo viên nhận xét bài cũ.
Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày 18/8/1945  nhảy vào”.
Giáo viên nêu câu hỏi.
+	Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu tả như thế nào?
	+	Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng như thế nào?
® GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
	Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ.
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội?
® GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội.
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta.
+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ?
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà ?
® Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử:
- Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc 
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20.
Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
Dặn dò: Học bài.
Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”.
Nhận xét tiết học 
Hát 
Hoạt động lớp
Học sinh nêu.
Học sinh nêu.
Học sinh (2 _ 3 em)
Học sinh nêu.
Học sinh nêu.
Học sinh nêu.
Học sinh thảo luận ® trình bày (1 _ 3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
 lòng yêu nước, tinh thần cách mạng 
  giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ .
- 2 em
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm.
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 5 4 COT TUAN 9.doc