Bài giảng Lớp 1 - Môn Tiếng Việt - Vần au-Âu

- Củng cố và khắc sâu về phép trừ , thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 3 và 4.

- Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và trừ.

- Tập nêu ra bài toán và biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp (cộng hoặc trừ)

- So sánh các số trong phạm vi các số đã học.

 

doc20 trang | Chia sẻ: rimokato | Lượt xem: 955 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 1 - Môn Tiếng Việt - Vần au-Âu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 em lên bảng - lớp viết bảng con.
2/ Bài mới 
HĐ1: Thực hành trên bảng con 
Bảng con : 3 - = 2 2 -  = 1 3 - 2 = 1
1 em lên bảng - lớp làm bảng con.
HĐ2: Luyện tập 
Bài 1: Tính: 
- HS áp dụng các kiến thức đã học để làm tính: 1+2= 3 + 1 = 2 -1 =
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 2: Viết số : 
- HS áp dụng các kiến thức đã học để viết số vào ô trống : 
- HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 3: Điền dấu + - :
- HS nhẩm kết quả phép tính và điền dấu: 3  2 = 1; 1 1 = 2; 21 = 1
- HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 4: Viết phép tính thích hợp: 
HS dựa vào tranh viết phép tính: a) 2 -1 = 1 b) 3 - 2 = 1
 .Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
IV. Củng cố- Dặn dò: Về nhà làm các bài tập SGK.
---------------------------------------------------------------------
Đạo đức :
Lễ phép với anh chị , nhường nhịn em nhỏ.
( Tiết 2)
I - Mục tiêu: 
HS hiểu lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ giúp cho anh chị em hoà thuận , đoàn kết, cha mẹ mới vui lòng.
HS có thái độ yêu quý anh chị em mình.
- HS biết cư xử lễ phép với anh chị , nhường nhịn em nhỏ trong gia đình .
II- Chuẩn bị :
GV: SGV, vở bài tập đạo đức, 1 số đồ chơi.
HS: Vở bài tập đạo đức, 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ:
 Kể về anh , chị, em trong gia đình ?(2 em kể )
Lớp nhận xét - Bổ sung.
2/ Bài mới 
HĐ1: Trình bày việc thực hiện hành vi ở gia đình:
 - HS trình bày trước lớp việc mình đã vâng lời anh chị hay nhường nhịn em nhỏ.
 + HS làm việc theo nhóm : Trao đổi kết quả với nhau:
Em đã vâng lời hay nhường nhịn ai?
Khi đó việc gì đã xảy ra? Em đã làm gì?
Tại sao em làm như vậy ? Kết quả như thế nào?
Đại diện 1 số cặp trình bày trước lớp - Lớp bổ sung - Nhận xét.
HĐ2 : Nhận xét hành vi trong tranh (bài tập 3):
+ HĐ theo nhóm : HS trao đổi với nhau:
 - Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm gì?
Việc làm đúng thì nối với( nên) sai thì nối với( không nên)
Đại diện nhóm lên trình bày - Lớp bổ sung - Nhận xét.
HĐ3: Sắm vai theo bài tập 2:
+ HĐ theo nhóm : HS trao đổi với nhau:
Trong từng tranh có những ai? Họ đang làm gì?
Người chị , người anh cần phải làm gì cho đúng với quả cam, chiếc ô tô, đồ chơi.
Các nhóm thảo luận – phân vai.
Theo từng tranh , HS thực hiện trò chơi sắm vai.
+ HĐ cả lớp : 
 Đại diện nhóm lên trình bày - Lớp bổ sung - Nhận xét.
IV - Củng cố-Dặn dò: 
Hằng ngày vâng lời ông bà, cha mẹ, lễ phép với anh chị , nhờng nhịn em nhỏ.
---------------------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
Ôn Toán
ôn tập về phép trừ trong phạm vi 3 
I. Mục tiêu
 - Tiếp tục giúp học sinh ôn luyện Phép trừ trong phạm vi 3
Làm thông thạo các phép tính trừ trong phạm vi 3 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức
-HS đọc bảng trừ trong phạm vi 3 .
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính: 
 3 - 2= 3 - 1 = 2 +1 =
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 2: Điền dấu + - :
- HS nhẩm kết quả phép tính và điền dấu: 3  2 = 1; 1 1 = 2; 21 = 1
- HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 3: Viết phép tính thích hợp: 
GV đưa ra tình huống - HS dựa vào viết phép tính: 
a) 2 -1 = 1 b) 3 - 2 = 1
III.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn học sinh học và chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------------
Ôn Tiếng Việt
Luyện đọc , luyện viết vần au , âu 
I. Mục tiêu
 - Giúp học sinh ôn luyện vần au - âu
- HS đọc thông viết thạo vần au - âu và các tiếng ứng dụng
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Luyện đọc 
-GV cho học sinh đọc lại bài 39
Hoạt động 2: Thực hành
- GV cho học sinh viết vần au - âu vào vở ôli và các tiếng cây cau 
III. Củng cố dặn dò
-Nhận xet tiết học 
-Dặn học sinh học và chuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Tiếng Việt:
vần iu- êu
I- Mục tiêu: 
 -HS nhận biết được vần iu , êu trong các tiếng bất kỳ.
- Đọc , viết được vần , tiếng có iu, êu .
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng trong bài vần iu êu. 
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Ai chịu khó.
 II- Chuẩn bị: 
- GV: Bảng cài chữ , SGK, tranh minh hoạ: Lỡi rìu , cái phễu.
- HS : Bảng con , vở viết , bút chì , SGK, bảng cài chữ.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết I:
 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : au , âu, lau sậy, sáo sậu:2 HS lên bảng viết - Lớp viết bảng con .
- Đọc bài au âu trang 80 (4em đọc )
2/ Bài mới 
HĐ1 : Nhận diện vần: iu êu.
- Giới thiệu vần iu: Vần iu gồm mấy âm - Là những âm gì?( 2 âm : i-u)
 - HS gài vần iu:HS đánh vần - đọc trơn ( cá nhân - nhóm - đồng thanh )
+Muốn có tiếng rìu ta thêm âm gì ?(r )
- HS gài rìu: - Đánh vần - đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- HS quan sát tranh nêugài : lưỡi rìu- đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- Dạy vần êu- phễu- cái phễu-( thực hiện tuơng tự các bước trên )
- So sánh 2 vần iu êu: đồng thanh 2 vần .
- HS đọc toàn bài trên bảng( 2em lên bảng chỉ- đọc )
HĐ2: Đọc tiếng - từ , câu ứng dụng :
- 4em đọc 4 từ - Giảng từ: cây nêu, kêu gọi.
- HS đọc nối tiếp các từ - Đồng thanh - cá nhân .
- Phát hiện các tiếng có vần iu êu trong các từ .
- Giới thiệu tranh nêu câu ứng dụng - HS đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
Tiết II:
HĐ1: Luyện đọc :
-Đọc SGK Trang 82, 83( cá nhân - đồng thanh.)
HĐ2: Luyện nói: Ai chịu khó.
 - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi theo tranh trang 83( SGK)
HĐ3: HD viết bảng con: iu, êu, lỡi rìu , cái phễu.
- GV đưa bảng viết mẫu: -HS nhận xét cỡ chữ - khoảng cách các con chữ. 
- GV viết mẫu - Nêu cách đưa bút từ điểm bắt đầu đến kết thúc con chữ. 
- HS viết vào bảng con - GV chữa lỗi cho HS.
HĐ4: Luyện viết vào vở: iu, êu, lưỡi rìu , cái phễu.
- HS viết trong vở tập viết .
HĐ5: Trò chơi : Thi tìm tiếng có vần iu êu ( Hình thức thi đua)
IV- Củng cố:
 - Chấm bài - chữa lỗi - Nhận xét bài viết .
- Tìm tiếng có vần iu êu trong sách báo , văn bản .
V- Dặn dò: Về nhà luyện đọc,viết vần , tiếng có iu êu.
----------------------------------------------------------------------
Toán:
Phép trừ trong phạm vi 4
I- Mục tiêu: 
- Tiếp tục củng cố , khắc sâu khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa cộng và trừ.
-Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4.
-Biết làm tính trừ trong phạm vi 4.
-Giải được các bài toán trong thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 4.
II- Chuẩn bị: 
GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1, SGK, vở bài tập toán 1.
 HS : Bảng con , vở bài tập toán 1, bút,bộ cài toán lớp 1. 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1/Kiểm tra bài cũ : 
1 em đọc bảng trừ trong phạm vi 3.
Làm tính: 1 + 1 = 2- 1 = 3 - 1 = 3 - 2 =
-2 em lên bảng - Lớp làm bảng con.
2/ Bài mới 
HĐ1 : Giới thiệu bảng trừ trong phạm vi 4:
a) Phép trừ trong phạm vi 4:
GV gài 4 chấm tròn : Có mấy chấm tròn ?( 4 chấm tròn)- 1 em đếm số chấm tròn(4)
GV bớt 1 chấm tròn : Còn lại mấy chấm tròn?( 3 chấm tròn ) - 1 em đếm số chấm tròn (3).
4 bớt 1 còn mấy? (3)- HS đếm chấm tròn.
HS gài phép tính: 4 - 1=3 ( Đồng thanh )
GV viết : 4 -1 = 3 - HS đồng thanh: 4 - 1 = 3.
HS gài bảng : 4 - 3 = 1- GV viết bẳng : 4 - 3 = 1
GV viết : 4 - 2 = 2 ( HS đọc đồng thanh )
HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 4.
c) Mối quan hệ giữa cộng và trừ.
GV : Có 3 lá thêm 1 thành mấy lá ? (4)
 HS gài bảng : 3 + 1 = 4 - GV viết : 3 + 1=4
Có 4 lá bớt 1 còn mấy lá?(3)- Ta viết bằng phép tính nào ?
HS gài bảng : 4 - 3 = 1 4 -1 = 3- GV viết: 4 - 3 = 1 4 -1 = 3
Cho HS thực hiện bằng que tính để rút ra: 2 + 2 = 4; 4 - 2 = 2; 
HĐ2: Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Tính :
HS làm bài – 1 em lên bảng chữa bài- Nhận xét.
Bài 2:Tính
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài- Nhận xét.
Bài 3: Viết phép tính thích hợp:
HS dựa vào tranh SGK nêu đầu bài toán và nêu phép tính : 4 – 1 = 3 
Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
IV- Củng cố: Trò chơi : Nhẩm nhanh kết quả phép trừ đã học :
GV nêu phép tính- HS giơ tấm bìa có kết quả phép tính.
 V- Dặn dò: -Về nhà làm các bài tập SGK.
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tiếng Việt:
Ôn tập giữa học kì 1
I/Mục tiêu: Giúp học sinh
Ôn lại các bài học từ bài 1 đến bài 39
Viết lại thành thạo các âm và vần đã học, các từ khoá , tiếng khoá
II/ Đồ dùng dạy học: 
Bảng con , Vở ô li
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Học sinh ôn lại các bài đã học
GV cho học sinh lấy sách giáo khoa và tự ôn tập
HS tự ôn tập- GV kiểm tra và giúp đỡ những học sinh yếu
Hoạt động 2: Luyện viết
GV cho học sinh viết lại các nguyên âm đôi và một số tiếng và từ ứng dụng
Học sinh viết vào vở ô li 
GV chấm bài cho học sinh
III/ Củng cố dặn dò: 
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh học và chuẩn bị bài sau
Toán:
Luyện tập 
I - Mục tiêu: 
Củng cố và khắc sâu về phép trừ , thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 3 và 4.
Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và trừ.
Tập nêu ra bài toán và biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp (cộng hoặc trừ)
So sánh các số trong phạm vi các số đã học.
II- Chuẩn bị: 
 - GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1, SGK, vở bài tập toán 1.
 - HS : Bảng con , vở bài tập toán 1, bút,bộ cài toán lớp 1. 
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1/Kiểm tra bài cũ : 
1 em đọc bảng trừ trong phạm vi 4.
Làm tính: : 4 - 1 = 4 - 3 = 4 - 2 = 2 + 2 = 
2 em lên bảng - lớp viết bảng con.
 2/ Bài mới 
HĐ1: Thực hành trên bảng con - Luyện tập:
Bảng con : 3 - = 2 2 -  = 1 3 - 2 = 1
1 em lên bảng - lớp làm bảng con.
HĐ2 : Luyện tập
Bài 1: Tính: 
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 2: Viết số : 
- HS áp dụng các kiến thức đã học để viết số vào ô trống : 4 -1 = 3 
- HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
 Bài 3: Tính :
- HS thực hiện phép tính từ trái sang phải: 4 - 1 - 1 = 2 4 - 2 - 1 =1
- HS làm bài -1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 4:Điền dấu = : 
- HS nhẩm kết quả phép tính và điền dấu: 3 -12 3 - 13 - 2
Bài 5: Viết phép tính thích hợp: 
HS dựa vào tranh viết phép tính: a) 3 + 1 = 4 b) 4 -1 = 3
 .Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra.
IV- Củng cố - Dặn dò:
 -Về nhà làm các bài tập SGK.
----------------------------------------------------------------------
Buổi chiều
Ôn tiếng việt 
I- Mục tiêu: 
 - Tiếp tục giúp học sinh ôn lại các bài học từ bài 1 đến bài 39
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Luyện đọc :
-Đọc SGK ( cá nhân - đồng thanh.)
HĐ2: Luyện viết vào vở: oi, ai, âu,au nhà ngói , bé gái.
 - GV viết mẫu - HS viết trong vở tập viết .
HĐ3: Trò chơi : Thi tìm tiếng có vần oi, ai và một số vần đã học trong các bài từ bài 1 đến bài 39 ( Hình thức thi đua)
III- Củng cố -Dặn dò:
- Tìm tiếng có vần oi, ai trong sách báo , văn bản .
- Về nhà luyện đọc,viết vần , tiếng có oi, ai.
---------------------------------------------------
Ôn Toán
ôn tập về phép trừ trong phạm vi 4
I. Mục tiêu
 - Tiếp tục giúp học sinh ôn luyện Phép trừ trong phạm vi 4
Làm thông thạo các phép tính trừ trong phạm vi 4 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức
-HS đọc bảng trừ trong phạm vi 4 .
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính: 
 4 - 2= 4 - 1 = 3 +1 =
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 2: Điền dấu + - :
- HS nhẩm kết quả phép tính và điền dấu: 4  3 = 1; 3 1 = 2; 21 = 1
- HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài .- Nhận xét.
Bài 3: Viết phép tính thích hợp: 
GV đưa ra tình huống - HS dựa vào viết phép tính: 
a) 4 -1 = 3 b) 4 - 2 = 2
III.Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn học sinh học và chuẩn bị bài sau
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009
Tiếng Việt
Kiểm tra định kì lần 1
HS làm bài theo đề của Sở 
-------------------------------------------------------------------
Toán:
Phép trừ trong phạm vi 5
I- Mục tiêu: 
 - Tiếp tục củng cố , khắc sâu khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa cộng và trừ.
- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 5.
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 5.
- Giải được các bài toán trong thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi5 .
II- Chuẩn bị: 
- GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1, SGK, vở bài tập toán 1.
 -HS : Bảng con , vở bài tập toán 1, bút,bộ cài toán lớp 1. 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1/Kiểm tra bài cũ : 
1 em đọc bảng trừ trong phạm vi 4.
Làm tính: 3 + 1 = 4 - 1 = 4 - 2 = 1 + 3 =
2 em lên bảng - Lớp làm bảng con.
2/ Bài mới 
HĐ1 : Giới thiệu bảng trừ trong phạm vi 5:
a) Phép trừ trong phạm vi 5:
GV gài 5 chấm tròn : Có mấy chấm tròn ?( 5 chấm tròn)- GV bớt 1 chấm tròn . Còn lại mấy chấm tròn?( 4 chấm tròn ) .
HS nêu bài toán : Có 5 chấm tròn bớt đi 1 chấm tròn . Còn lại mấy chấm tròn. 
 ( Đồng thanh.)
5 bớt 1 còn mấy? (4)- HS đếm chấm tròn. .HS gài phép tính: 5 - 1=4 
GV viết : 5 -1 = 4 
 Giới thiệu phép tính : 5 - 3 = 2 5- 2 = 3:
b)HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 5:
c) Mối quan hệ giữa cộng và trừ.
HS gài bảng : 5 - 1 = 4 5 - 4 = 1 GV viết: 5 - 1 = 4 5- 4 = 1
Cho HS thực hiện bằng que tính để rút ra: 2 + 3 =5; 3 + 2 = 5; 5 - 3 = 2; 5 - 2 =3
HS đồng thanh các phép tính.
HĐ2: Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Tính :
HS dựa vào bảng trừ trong phạm vi các số đã học để làm tính . 
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài- Nhận xét.
Bài 2: Tính :
HS dựa vào bảng cộng và trừ các số đã học để làm
HS làm bài - 1 em lên bảng chữa bài- Nhận xét.
Bài 3: Tính: 
- HS làm tính viết các phép tính
- GV lưu ý đặt các số thẳng cột dọc. 
Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
HS dựa vào tranh SGK nêu đầu bài toán và nêu phép tính : 5– 1 = 4 5 –2 = 3 
IV- Củng cố :Trò chơi : Nhẩm nhanh kết quả phép cộng , trừ đã học 
------------------------------------------------------------------
Thể dục :
Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản 
I/ Mục tiêu : 
Ôn 1 số động tác thể dục rèn luyện tư thế cơ bản đã học.Yêu cầu HS thực hiện được động tác chính xác hơn giờ trước.
Học đứng kiễng gót,hai tay chống hông. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng.
II- Địa điểm , phương tiện 
GV: 1 cái còi.
HS: Dọn sân bãi sạch , kẻ sân.
III-Nội dumg và phương pháp lên lớp:
HĐ1: Phần mở đầu 
-GV tập hợp lớp thành 2 - 4 hàng dọc ( Mỗi hàng mỗi tổ ) sau đó chuyển thành hàng ngang .
-GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học( 1 - 2 phút). 1 phút giành cho HS chấn chỉnh trang phục.
-Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát ( 1-2 phút).
 * Trò chơi : Diệt con vật có hại ( 2 phút).
HĐ2: Phần cơ bản:
+Ôn phối hợp :Đứng đa 2 tay ra trớc , đứng đa 2 tay dang ngang ( 1 -2 lần):
 -Đa 2 tay ra trớc.
 -Đứng đưa 2 tay dang ngang( bàn tay sấp).
 - Cán sự điều khiển - GV giúp đỡ sửa động tác sai cho HS.
- Từng tổ lên thực hành - Lớp nhận xét.
+Ôn phối hợp : 
- Đứng đưa 2 tay ra trước. Đứng đưa 2 tay lên cao chếch chữ V( 1 - 2 lần):
+Ôn phối hợp : 
 - Đứng đưa 2 tay dang ngang. Đứng đa 2 tay lên cao chếch chữ V( 1 - 2 lần):
+Học đứng kiễng gót , hai tay chống hông (4 - 5 lần).
- GV làm mẫu , giải thích động tác ( Chống hông ngón cái để ra sau lưng) - HS tập theo cô.
*Trò chơi : Qua đường lội ( 3 - 5 phút)
HĐ3: Phần kết thúc 
Trò chơi hồi tĩnh: Diệt con vật có hại ( 2 phút)
- Giậm chân tại chỗ - đếm to theo nhịp 1-2, 1-2 ..(1-2 phút) 
Hệ thống bài ( 1- 2 phút).
Nhận xét giờ học( 1 phút).
Về nhà : Ôn luyện lại các động tác đã học. 
------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009
Tiếng Việt:
vần iêu- yêu
I- Mục tiêu: 
 -HS nhận biết được vần iêu - yêu trong các tiếng bất kỳ.
- Đọc , viết được vần , tiếng có iêu yêu .
- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng trong bài vần iêu -yêu. 
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Bé tự giới thiệu .
 II- Chuẩn bị: 
- GV: Bảng cài chữ , SGK, tranh minh hoạ: diều sáo , yêu quý.
- HS : Bảng con , vở viết , bút chì , SGK, bảng cài chữ.
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết I:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ :iu, êu chịu khó , cây nêu: 2 HS lên bảng viết - Lớp viết bảng con .
- Đọc bài iu- êu trang 82 (4em đọc )
2/ Bài mới 
HĐ1 : Nhận diện vần: iêu yêu.
- Giới thiệu vần iêu: Vần iêu gồm mấy âm - Là những âm gì?( 3 âm : i- ê -u)
 - HS gài vần iêu:HS đánh vần - đọc trơn ( cá nhân - nhóm - đồng thanh )
+Muốn có tiếng diều ta thêm âm gì ? ( d )
- HS gài diều: - Đánh vần - đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- HS quan sát tranh nêu từ : diều sáo- đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- Dạy vần yêu- yêu- yêu quý-( thực hiện tương tự các bước trên )
- So sánh 2 vần iêu yêu: đồng thanh 2 vần .
- HS đọc toàn bài trên bảng( 2em lên bảng chỉ- đọc )
HĐ2: Đọc tiếng - từ , câu ứng dụng :
- 4em đọc 4 từ - Giảng từ :hiểu bài , yêu cầu.
- HS đọc nối tiếp các từ - Đồng thanh - cá nhân .
- Phát hiện các tiếng có vần iêu yêu trong các từ .
- HS nx tranh vẽ – GV giới thiệu câu ứng dụng – HS đọc .
Tiết II:
HĐ1: Luyện đọc :
-Đọc SGK Trang 84, 85( cá nhân - đồng thanh.)
HĐ2: Luyện nói: Bé tự giới thiệu .
 - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi theo tranh trang 85( SGK)
HĐ3: HD viết bảng con: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý. 
- GV đưa bảng viết mẫu: -HS nhận xét cỡ chữ - khoảng cách các con chữ. 
- GV viết mẫu - Nêu cách đưa bút từ điểm bắt đầu đến kết thúc con chữ. 
- HS viết vào bảng con - GV chữa lỗi cho HS.
HĐ4: Luyện viết vào vở: iêu, yêu, diều sáo, yêu quý. 
- HS viết trong vở tập viết .
HĐ5: Trò chơi : Thi tìm tiếng có vần iêu - yêu ( Hình thức thi đua)
IV- Củng cố:
 - Chấm bài - chữa lỗi - Nhận xét bài viết .
- Tìm tiếng có vần iêu yêu trong sách báo , văn bản .
V- Dặn dò: Về nhà luyện đọc,viết vần , tiếng có iêu - yêu.
-----------------------------------------------------------------
Tự nhiên- Xã hội :
ôn tập con người và sức khoẻ
I/ Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố về
Các bộ phận bên ngoài của cơ thể và các giác quan.
Khắc sâu hiểu biết về thực hành vệ sinh hằng ngày, các hoạt động có lợi cho sức khoẻ
II-Chuẩn bị : 
GVvà học sinh chuẩn bị và su tầm các tranh ảnh về các hoạt động học tập, vui chơi, các hoạt động nên và không nên để bảo vệ tai...
Hồ dán, giấy to, kéo
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Làm việc với phiếu học tập
Bước 1:
GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội dung của các nhóm như sau:
Cơ thể người gồm có ......phần. Đó là..........................................................................
Các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm có..................................................................
Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh nhờ có........................................................
HS thảo luận theo nhóm 8 em , và điền vào chỗ chấm các câu trả lời.
Bước 2:
- GV gọi vài nhóm lên bảng trả lời bài thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.
HĐ2: Gắn tranh theo chủ đề
Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa to và yêu cầu các nhóm gắn tranh ảnh cuả nhóm mình sưu tầm lên tranh đó
Bước 2: Học sinh làm việc
Bước 3: GV cho các nhóm trình bày của nhóm của mình nhóm khác bổ sung và nhận xét
HĐ3 : Kể về một ngày của em
Bước 1: GV yêu cầu học sinh nhớ lại và kể những việc đã làm trong một ngày cho cả lớp cùng nghe. 
Bước 2: HS kể
GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý cho học sinh 
Buổi sáng , lúc ngủ dậy em làm gì?
Buổi trưa em ăn những gì?
Đến trường giờ ra chơi em thường làm những công việc gì ?
IV- Củng cố -Dặn dò 
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh học và chuẩn bị bài sau
------------------------------------------------------------------
Thủ công:
Xé, dán hình con gà con 
I - Mục tiêu: 
HS biết cách xé dán hình con gà con đơn giản. 
HS xé, dán được hình con gà con và dán cân đối, phẳng.
II- Chuẩn bị :
GV: giấy màu, hồ dán, giấy trắng, bài mẫu .
HS: Giấy nháp, giấy màu, hồ dán, bút chì , vở thủ công . 
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/Kiểm tra bài cũ:
3 em lên xé , dán hình cây đơn giản- Nhận xét - đánh giá.
2/ Bài mới 
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
GV đưa bài xé dán mẫu cho HS quan sát và nhận xét:
Nêu đặc điểm ,hình dáng , màu sắc của con gà ? (con gà 

File đính kèm:

  • doclop1 - tuan 10.doc