Giáo án lớp 3 tuần 6 đến 10

 Chính tả: (nhớ viết ) Tiếng ru

 A/ Mục tiêu : - Rèn kỉ năng viết chính tả , nhớ viết lại chính xác các khổ thơ 1và 2 trong bài

 “Tiếng ru“. Trình bày bài thơ đúng theo thể thơ lục bát.Viết đúng và biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu.

 - Nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn uôn/ uông theo nghĩa đã cho (BT 2b).

 B/ Chuẩn bị : - Bảng lớp viết sẵn 2 lần ND bài tập 2b.

 

doc109 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 09/05/2016 | Lượt xem: 208 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 3 tuần 6 đến 10, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh 
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài:
 b) Khai thác:
* Hoạt động 3 : Học sinh thực hành gấp cắt dán bông hoa 4, 5 , 8 cánh. 
- Gọi HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt để được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh.
- Treo tranh quy trình gấp cắt các loại bông hoa để cả lớp quan sát và nắm vững hơn về các bước gấp cắt.
- Tổ chức cho học sinh thực hành gấp cắt dán bông hoa 4, 5 , 8 cánh theo nhóm.
- Giáo viên đến các nhóm quan sát uốn nắn và giúp đỡ học sinh còn lúng túng. 
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem bông hoa của nhóm nào cắt các cánh đều , đẹp hơn. 
- Chấm một số sản phẩm của học sinh .
- Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan sát và tuyên dương học sinh . 
 d) Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập gáp, cắt bông hoa cho thành tha
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình.
-Lớp theo dõi giới thiệu bài .
- 3 học sinh nhắc lại các thao tác về gấp cắt bông hoa 4 , 8 và 5 cánh 
- Lớp quan sát về các bước qui trình gấp cắt dán các bông hoa 4 , 5 , 8 cánh để áp dụng vào thực hành gấp ra sản phẩm cắt dán thành những bông hoa hồn chỉnh .
- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắt dán các bông hoa 4 , 5 và 8 cánh.
- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm để chọn ra những bông hoa cân đối và đẹp nhất. 
- Lớp quan sát và bình chọn chọn sản phẩm tốt nhất.
 - HS làm VS lớp học.
===================================================
 Thứ ba ngày tháng năm 2006
Buổi sáng
Mĩ thuật: Vẽ tranh: Vẽ chân dung
GV bộ môn dạy
---------------------------------------------------
Thể dục : Trò chơi “Chim về tổ "
A/ Mục tiêu : SGV trang 63
B/ Địa điểm - Sân bãi chọn nơi thống mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ.
 - Chuẩn bị còi, kẻ đường đi, kẻ vạch chuẩn bị và vạch xuất phát.
 C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học
Định lượng
Đội hình luyện tập
1/Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học 
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động 
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc.
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp. 
- Chơi trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ 
 2/Phần cơ bản:
* Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái :
- Cho HS luyện tập theo tổ.
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập luyện. 
- Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh.
- các tổ thi đua thực hiện các động tác tổ nào đều đẹp và chính xác sẽ được tuyên dương tổ nào có nhiều bạn sai phải nắm tay nhau vừa đi vừa hát xung quanh lớp.
* Chơi trò chơi : “Chim về tổ“ 
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho học sinh chơi thử 1-2 lần 
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :”Chim về tổ”
* Chia học sinh ra thành vòng tròn hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi chính thức trò chơi “Chim về tổ “.
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các động tác thả lỏng.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học, dặn dò.
2phút
1phút
1 phút 
1 phút
10 phút
12 phút
5phút
 § § § §
 § § § §
 § § § § 
 § § § § 
 § § § § 
 § § § § 
 GV
 GV
-----------------------------------------------------
 Chính tả: (nghe viết) Các em nhỏ và cụ già 
 A/ Mục đích, yêu cầu: - SGV trang 162.
 - Làm đúng BT chính tả tìm cacacs từ chứa tiếng có vần uôn/uông (BT 2b).
 B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b.
 C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng.
- Nêu yêu cầu viết các từ ngữ HS thường viết sai.
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị: 
- Đọc diễn cảm đoạn 4.
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
- Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau những dấu gì?
- Yêu cầu lấùy bảng con và viết các tiếng khó 
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
* Đọc bài cho HS viết vào vơ.û
* Chấm, chữa bài.
c/ Hướng dẫn làm bài tập 
*Bài 2b : - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2b.
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng con.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm. 
-Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên. 
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. 
- Cho cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả đúng.
 d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
-Dặn về nhà hocï và làm bài xem trước bài mới.
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ: nhoẻn miệng, nghẹn ngào, hèn nhát, kiên trung, kiêng cử.
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài. 
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn.
+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí do khiến cụ buồn.
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn , đầu câu và danh từ riêng 
+ Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm và sau dấu gạch ngang.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con 
 -Xe buýt , ngừng lại , nghẹn ngào... 
-Cả lớp nghe và viết bài vào vở. Sau đó tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Học sinh làm vào bảng con. 
- Hai học sinh lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét. 
- Lớp thực hiện làm vàoVBT theo lời giải đúng (buồn - buồng - chuông).
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.
 Tốn: Giảm đi một số lần 
 A/ Mục tiêu: - HS Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập.
 - Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị .
 B/ Chuẩn bị : Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK. 
 C/Hoạt động dạy - học :	
Hoạt động dạy 
Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà .
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh. 2.Bài mới: 
a) Giới thiệu bài: 
b) Khai thác :
* GV đính các con gà như hình vẽ - SGK.
+ Hàng trên có mấy con gà ?
+ Hàng dưới có mấy con gà?
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được số gà ở hàng dưới?
- Giáo viên ghi bảng:
 Hàng trên : 6 con gà 
 Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (con gà) 
- Yêu cầu học sinh nhắc lại. 
* Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng lớp: đoạn thẳng AB = 8cm ; CD = 2cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì được độ dài đoạn thẳng CD?
- Ghi bảng: Độ dài đoạn thẳng AB: 8cm
 CD: 8 : 4 = 2(cm)
- KL: Độï dài AB giảm 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD.
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại.
 c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT và tự chữa bài. 
- Giáo viên cùng HS nhận xét, KL câu đúng.
Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu bài tốn, phân tích bài tốn rồi làm theo nhóm (2 nhóm làm câu a; 2nhóm làm câu b). Các nhóm làm xong, dán bài trên bảng lớp.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài nhanh và đúng nhất.
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3 .
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài tốn. . 
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vơ.û 
- Gọi một học sinh lên bảng giải .
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
d) Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Hai học sinh lên bảng sửa bài.
- Lớp theo dõi nhận xét. 
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Hàng trên có 6 con gà.
+ Hàng dưới có 2 con gà.
+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần.
- Theo dõi giáo viên trình bày thành phép tính. 
- 3 học sinh nhắc lại.
- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2 ddt đã cho.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD.
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 : 4 = 2(cm)
+ ... ta lấy 10 : 5 = 2( km).
+ ... ta lấy số đó chia cho số lần
- 3 em nhắc lại quy tắc. Sau đó cả lớp đọc ĐT.
- Một em nêu yêu cầu và mẫu bài tập 1 . 
- Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 1HS lên tính kết quả và điền vào bảng, cả lớp nhận xét bổ sung. 
 Số đã cho 
 48
 36
24
Giảm 4 lần 
 12
 9
 6
Giảm 6 lần 
 8
 6
 4
- Đổi chéo vở để KT và tự sửa bài cho bạn.
- 2 em đọc bài tốn. Cả lớp cùng phân tích. 
- HS làm bài theo nhóm như đã phân công.
- Đại diện nhóm dán bài trên bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét chữa bài.
Giải :
a/ Số quả bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 (quả)
 Đ/S: 10 quả bưởi
b/ Giải :
 Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
 30 : 5 = 6 (giờ)
 Đ/S: 6 giờ
- 2 em đọc đề bài tập 3. 
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập .
- Một học sinh lên bảng giải bài:
- Vẽ: + Đoạn thẳng AB = 8cm
 + Đoạn thẳng CD = 8 : 4 = 2 (cm).
 + Đoạn thẳng MN = 8 - 4 = 4 (cm)
- Vài học sinh nhắc lại quy tắc vừa học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
----------------------------------------------------------
Buổi chiều Hướng dẫn tự học Tốn
 A/ mục tiêu: - Củng cố kiến thức về giảm đi một số lần.
 - Giáo dục HS tính tự giác trong học tập.
 B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT 1, 2, 3, 4 trang 45 VBT.
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
1/ Dặn dò: Về nhà học và xem lại các BT đã làm.
- Cả lớp làm bài cá nhân.
- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
Bài 1: 
a) Giảm 42l đi 7 lần được: 42 : 7 = 6 (l)
b) giảm 40 phút đi 5 lần được: 40 : 5 = 8 (phút)
c) giảm 30m đi 6lần được: 30 : 6 = 5 (m)
d) giảm 24 giờ đi 2 lần được: 24 : 2 = 12 (giờ)
Bài 2: Giải
Số quả cam chị còn lại là:
84 : 4 = 21 (quả)
 ĐS: 21 quả cam
Bài 3: Giải
Số giờ chú Hùng đi ô tô là:
6 : 2 = 3 (giờ)
 ĐS: 3 giờ.
Bài 4: 
- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 10cm.
- Giảm đoạn thẳng AB đi 5 lần: 10 : 5 = 2 (cm).
- Chấm điểm P sao cho độ dài AP là 2cm.
Tốn nâng cao
 A/ mục tiêu: - Củng cố, nâng cao kiến thức về phép nhân, phép chia, tìm hành phần chưa biết của phép tính.
 - Rèn cho HS tính kiên trì trong học tập.
 B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Viêùt các số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5 ; 10 ; ... ; 20 ; ... ; 30 ; ... ; ... ; ... ; 50.
b) 50 ; 48 ; 46 ; ... ; 42 ; ... ; ... ; ... ; ... ; 32 .
Bài 2: Tìm x:
a) X x 4 = 4 x 8 b) 4 x X = 3 x 5 + 9
c) 2 x 4 < 2 x X < 2 x 7
Bài 3: Tuổi Mẹ là 35. Tuổi Lan kém tuổi mẹ 5 lần. Hỏi:
a) Lan bao nhiêu tuổi ?
b) Mẹ hơn Lan bao nhiêu tuổi ?
c) 5 năm nữa Mẹ hơn Lan bao nhiêu tuổi ?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu của từng bài và làm vào vở. Sau đó HS xung phong lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung.
Bài 1:
 a) 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45 ; 50.
 b) 50 ; 48 ; 46 ; 44 ; 42 ; 40 ; 38 ; 36 ; 34 ; 32 .
Bài 2:
a) X x 4 = 4 x 8 b) 4 x X = 7 x 5 + 9
 X x 4 = 32 4 x X = 44
 X = 32 : 4 X = 44 : 4
 X = 8 X = 11
Bài 3: Giải
Tuổi của Lan có:
35 : 5 = 7 (tuổi)
Mẹ hơn Lan số tuổi là:
35 - 7 = 28 (tuổi)
 5 năm nữa Mẹ cũng hơn Lan 28 tuổi vì hiệu số tuổi của Mẹ và Lan không đổi.
 ĐS: a) 7tuổi b) 28 tuổi c) 28 tuổi
---------------------------------------------------------
 Tự nhiên xã hội: Vệ sinh thần kinh (tiếp theo) 
 A/ Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết : 
 - Vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe .
 - Lập được thời gian biểu hằng ngàymột cách hợp lí.
 - Giáo dục HS có thói quen học tập, vui chơi...điều độ để bảo vệ cơ quan TK.
 B/ Chuẩn bị Các hình trang 34 và 35 sách giáo khoa.
 C/ Các hoạt động dạy - học :	
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ví dụ về một số thức ăn đồ uống gây hại cho cơ quan thần kinh ? 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
 a) Giới thiệu bài:
 b) Khai thác:
 *Hoạt động 1: Thảo luận 
 Bước 1: làm việc theo cặp 
- Yêu cầu học sinh cứ 2 em quay mặt với nhau để thảo luận theo gợi ý và trả lời các câu hỏi sau: 
+ Khi ngủ các cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi ?
+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm giác của bạn ngay sau đêm hôm đó ?
+ Nêu những điều kiện để có giác ngủ tốt?
+ Hàng ngày, bạn đi ngủ và thức dậy lúc mấy giờ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp 
- Gọi một số em lên trình bày kết quả thảo luận theo cặp trước lớp.
- Giáo viên kết luận: sách giáo viên .
* Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian biểu CN. 
Bước 1: Hướng dẫn HS lập TGB.
- Cho HS xem bảng đã kẻ sẵn và hướng dẫn CHS cách điền.
- Mời vài học sinh lên điền thử vào bảng thời gian biểu treo trên bảng lớp. 
Bước 2: Làm việc cá nhân .
- Cho HS điền TGB ở VBT.
- GV theo dõi uốn nắn.
 Bước 3: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quay mặt lại trao đổi với nhau và cùng góp ý để hồn thiện bàiba
Bước 4: Làm việc cả lớp :
- Gọi 1 số HS lên giới thiệu TGB của mình trước lớp 
+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu?
+ Học tập và sinh hoạt theo thời gian biểu có lợi gì?
- GV kết luận: sách giáo viên.
 c) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
Dặnø về học và xem trước bài mới.
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ 
- Lớp theo dõi bạn, nhận xét. 
-Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài 
- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên. 
+ Khi ngủ hầu hết các cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi trong đó có cơ quan thần kinh (đặc biệt là bộ não).
- Cảm giác sau đêm ngủ ít : mệt mỏi , rát mắt , uể oải.
 - Các điều kiện để có giấc ngủ tốt : ăn không quá no , thống mát , sạch sẽ , yên tĩnh 
- Đại diện các cặp lên báo cáo trước lớp.
- Lớp theo dõi nhận xét bạn.
- Theo dõi GV hướng dẫn.
- 2 em lên điền thử trên bảng. 
- Học sinh tự điền,hồn thành thời gian biểu cá nhân của mình ở VBT.
- Từng cặp trao đổi để hồn thiện bảng thời gian biểu của mình.
- Lần lượt từng em lên giới thiệu trước lớp. 
+ ... để làm việc và sinh hoạt 1 cách có khoa học.
+ ... vừa bảo vệ được hệ TK, vừa giúp nâng cao hiệu quả công việc, học tập.
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung 
- 2 học sinh nêu nội dung bài học.
Về nhà thực hiện học tập và sinh hoạt theo thời gian biểu của mình.
======================================================
 Thứ tư ngày tháng năm 2006
 Buổi sáng
 Tập đọc: Tiếng ru
A/ Mục đích, yêu cầu: - SGV trang 164.
 - Rèn đọc đúng các từ: làm mật, con ong, nhân gian ...
B/Chuẩn bị : Tranh minh họa SGK. 
 C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện “ các em nhỏ và cụ già“ theo lời 1 bạn nhỏ trong truyện.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm bài thơ.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa chữa.
- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp, nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng th, khổ thơ .
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài đồng chí , nhân gian , bồi.Đặt câu với từ đồng chí. 
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời đọc thành tiếng khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm theo rồi trả lời câu hỏi :
+ Con cá , con ong , concChim yêu gì? Vì sao ?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2: 
+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2 ?
- Yêu cầu 1 em đọc khổ thơ 3, cả lớp đọc thầm: 
+ Vì sao núi không chê đất thấp. biển không chê sông nhỏ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ 1.
+ Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói lên ý chính của cả bài thơ? 
KL: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 
 d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Đọc diễn cảm bài thơ.
- H/dẫn đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ nhàng tha thiết 
- H/dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ tại lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ,ø cả bài thơ.
- GV cùng cả lớp bình chọn em đọc tốt nhất. 
d) Củng cố - Dặn dò:
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc và xem trước bài mới.
- 2HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện (đoạn 1,2 và đoạn 3,4)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- Lớp theo dõi nghe giới thiệu.
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, luyện đọc các từ ở mục A.
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV.
- Các nhóm luyện đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
- Một em đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm theo. 
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật. Con cá yêu nước vì có nước mới sống được. Con chim yêu trời vì thả sức bay lượn ...
- Đọc thầm khổ thơ 2 và nêu cách hiểu của mình về từng câu thơ(1 thân lúa chín không làm nên mùa màng, nhiều thân lúa chín mới...; 1 người không phải cả lồi người...).
- Một em đọc khổ 3, cả lớp đọc thầm theo.
+ Vì núi nhờ có đất bồi mới cao, biển nhờ nước của những con sông mà đầy. ca
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1.
+ Là câu :Con người muốn sống con ơi / Phải yêu đồng chí yêu người anh em .
- HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn củaGV.
- HS xung phong thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. 
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. 
- 3HS nhắc lại nội dung bài. 
-Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “ Những chiếc chuông reo”.
 Tốn : Luyện tập 
 A/ Mục tiêu : - Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản.
 - Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số.
 - Giáo dục HS tính cẩn thận trong giải tốn.
 B/ Các hoạt động dạy - học :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT:
a. Giảm 3 lần các số sau: 9 ; 21 ; 27.
b. Giảm 7 lần các số sau: 21 ; 42 ; 63.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
 b) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu BT.
- Mời 1HS giải thích bài mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm các bài còn lại.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét chốt lại câu đúng.
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài. 
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài, mỗi em làm 1 câu.
- Nhận xét bài làm của học sinh. 
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau.
Bài 3 - Gọi 1 học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài . 
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vơ.û 
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Nhận xét bài làm của học sinh. 
d) Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm, ghi nhớ.
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu.
- Cả lớp để vở lên bàn, GV kiểm tra.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài.
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu BT. 
- Một em giải thích bài mẫu.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- Học sinh nêu miệng kết quả nhẩm. Cả lớp nhận xét, tự sửa bài (nếu sai).
Chẳn hạn : 6 gấp 5 lần bằng 30 (6 x 5 = 30) và 30 giảm đi 6 lần bằng 5 (30 :6 = 5)
- 2HS nêu bài tốn. 
- Cả lớp cùng phân tích bài tốn rồi tự làm vào vở.
- 2 em lên bảng chữa bài. Cả lớp theo dõi bổ sung.
*Giải : Buổi chiều cửa hàng bán được là :
 60 : 3 = 20 ( lít )
* Giải : Số quả cam còn lại trong rổ là :
 60 : 3 = 20 ( quả )
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. 
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa.
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập.
- 1 em lên bảng giải bài, cả lớp bổ sung:
+ Độ dài đoạn AB là 10 cm. 
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần :
 10 : 5 = 2 (cm)
+ Vẽ đoạn MN có độ dài 2 cm.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. 
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
 Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ: Cộng đồng
 Ôn kiểu câu Ai làm gì ? 
 A/ Mục đích, yêu cầu : Mở rộng vốn từ cộng đồng . Ôn kiểu câu Ai làm gì ? .
 B/ Chuẩn bị : Bảng phụ viết bài tập 1; bảng lớp viết bài tập 3 và 4. 
 C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- KT miệng BT2 và 3 tiết trước (2 em).
- Nhận xét ghi điểm .
2.Bài mới 
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ mở rộng vốn từ cộng đồng và ôn lại kiểu câu Ai làm gì?
 b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1:- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm.
- Mời 1HS làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng, cộng tác vào bảng phân loại).
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.
- Mời 1 em lên bảng làm bài, đọc kết quả.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng .
* Bài 2 : - Yêu cầu 2 HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên giải thích từ “cật” trong câu”Chung lưng đấu cật”: lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét) - ý nói sự đồn kết, góp sức cùng nhau làm việc .
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm. 
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng (câu a và c đúng: câu b sai).

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_610_20150727_123056.doc