Giáo án khối 5 - Tuần 11

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính

*KN:Giao tiếp ,tư duy, thực hành.

*KT: Thực hiện một số phép tính đơn giản.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh trong SGK.

- Bảng phụ ghi bài tập.

- Vbtth/66,67- sgk/51.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

 

doc24 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 22/04/2017 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án khối 5 - Tuần 11, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 + 22 = 36 ( hs)
 ĐS: 36
- Trình bày, sửa sai
- 1 em
- Lấy 15 nhân 3 tức là: 15 x 3 = 45
- 45 + 47 = 92
HS làm phần a và b 
- Chữa bài
- Ghi nhớ, thự hiện.
CHÍNH TẢ:(NV) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I.MỤC TIÊU:
 Rèn kỹ năng viết chính tả:
-	Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / oong ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
KN:Tự tin, thực hành.
KT: 2em nhìn sách chép bài-1 em viết bài theo lớp.
*BVMT:gd hs yêu cảnh đẹp đất nước ta,,yêu quý môi trường xung quanh,có ý thức 
II.CHUẨN BỊ:
-	Viết các từ ngữ ở bài tập.
-	Bảng phụ để học sinh các nhóm thi tìm nhanh, viết đúng bài tập 3 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HS
1.Bài cũ : 
	Cho cả lớp viết từ:cưa xoèn xoẹt, xem xét,mùi khét .
	Nhận xét,sửa sai..
- 1em lên bảng-lớp viết vào bảng con
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: 
 Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài: “Tiếng hò trên sông” và chú ý một số từ dễ lẫn.
-	Theo dõi
Hướng dẫn viết chính tả:
* Hoạt động 1: 
- Đọc toàn bài 1 lượt
- Lớp theo dõi.
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì ?
- Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và sông Thu Bồn.
+ Bài chính tả có mấy câu ?
- Có 4 câu
+ Nêu tên riêng trong bài ?
- Gái, Thu Bồn
* Hoạt động 2: Luyện viết tiếng khó
- Chọn và phân tích từ rồi cho học sinh viết bảng con từng từ hoặc 2 từ 1 lần : Trên sông, gió chiều, chảy lại, ngang trời.
- Lớp viết vào bảng con
* Nhận xét
* Hoạt động 3: Viết chính tả
- Đọc lại 1 lần
- Đọc bài cho học sinh viết
- 1 em viết ở bảng lớn- lớp viết vở
- Lưu ý tư thế ngồi, cầm bút của HS.
- Đọc học sinh dò lại bài của mình.
* Hoạt động 4 : Chấm bài chính tả
- Hướng dẫn HS chấm ở bảng lớn
- Thu vở ,chấm bài nhận xét 
- Học sinh tự soát lỗi.
- Cả lớp chấm bài vào vở
- 5 - 7 bài
 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a. Bài tập 2: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Bài tập yêu cầu gì ?
-	1 học sinh đọc đề.
- 	Điền vào chỗ trống ong hay oong
-	1 học sinh lên bảng làm
-	Cả lớp làm vào vở.
- Vài hs đọc lại bài
-	Nhận xét, sửa bài.
* Bài tập 3a :
- Sử dụng bảng phụ. Hoạt động nhóm (3 nhóm)
-	Cho học sinh làm bài a
- HD cả lớp nhận xét.
* Kết luận nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại kết quả.
* Bài 3b: Tương tự như bài a.( về nhà) 
3.Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại các từ viết sai để lần sau viết đúng.
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ quê hương 
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
 	+ Sông, suối, sắn, sen, sung, lá sả, sâu, sáo, sóc, sói, sư tử, chim sẻ.
	+ Mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xáo trộn.
-	Học sinh đọc lại kết quả. 
-	Cả lớp làm bài vào vở.
- Ghi nhớ ,thực hiện.
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA G ( tiếp theo )
I.MỤC TIÊU:
- 	Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng chữ Gh), R Đ (1 dòng)
- 	Viết đúng tên riêng: Ghềnh Ráng bằng cỡ chữ nhỏ (1 dòng) và câu ứng dụng
 	Ai về đến huyện Đông Anh
	Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
 (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
KN: Thực hành.
KT: Viết bài theo lớp
BVMT:Gd tình cảm quê hương 
II.CHUẨN BỊ:
	- Mẫu các chữ viết hoa G, R, Đ- từ ưd Ghềnh Ráng.
	- Câu ca dao viết trên dòng kẻ ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ : 
- Đọc Gi, Ông Gióng.
 Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới :
 Giới thiệu bài 
 Hướng dẫn luyện viết :
a. Luyện chữ viết hoa :
- 2 em bảng , lớp bảng con.
- Trong bài chữ nào viết hoa ?
	-	Gh, R, A, Đ, L, T, V.
-	Luyện viết chữ hoa : Gh, R, Đ
-	Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết.
- HD viết bc
- Quan sát, theo dõi
- 
-	HS viết Gh, R, Đ ở bảng con.
b. Luyện viết từ ứng dụng :
-	2 học sinh lên bảng viết.
- Giới thiệu : Ghềnh Ráng là thắng cảnh ở Bình Định, có bãi tắm đẹp.
	- Đọc tên riêng : Ghềnh Ráng.
-	Viết mẫu tên riêng
-	Học sinh viết trên bảng con.
-	Hai học sinh viết ở bảng lớn.
-	Nhận xét.
c. Luyện viết câu ứng dụng :
-	Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao.
-	Học sinh đọc câu ứng dụng.
-	Trong câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
-	Học sinh nêu chữ viết hoa trong câu ca dao : Ai, Đông Anh, Ghé, Loa Thành Thục Vương.
-	HS viết bảng con tên riêng : Đông Anh, Loa Thành Thục Vương
-	2 học sinh lên bảng viết, sửa lỗi.
3. Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
-	Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ nhỏ. 
	+ 1 dòng chữ G cỡ nhỏ.
	+ 1 dòng chữ R, Đ cỡ nhỏ.
	+ 1 dòng Ghềnh Ráng cỡ nhỏ.
	+ 1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Lớp viết vào vở 
-	Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
-	Thu vở chấm bài ,nhận xét 
- 5-7 vở.
-	Nhận xét, rút kinh nghiệm.
3.Củng cố- dặn dò :-
 Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp.Luyện viết thêm ở nhà.
- Lắng nghe, thực hiện.
TUẦN 11: Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2014.
TẬP ĐỌC: VẼ QUÊ HƯƠNG.
I.MỤC TIÊU:: 
 - 	Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc.
 - 	Hiểu được nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ.( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
 HS khá giỏi thuộc cả bài thơ.
 KN:giao tiếp,hợp tác, trình bày , nhận xét
 KT: 2 em đọc bài theo lớp-1 em đọc một số tiếng đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- 	Tranh minh họa bài tập đọc.	Bảng phụ chép bài thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ: 
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quí, đất yêu.
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài- ghi đề: Vẽ quê hương.
Luyện đọc:
 Đọc mẫu: 
- Đọc mẫu toàn bài.
 Hd luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- HD đọc từ khó:
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ.
-	Giải nghĩa từ khó : sông máng, cây gạo.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho học sinh đọc đồng thanh
 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi hs đọc lại cả bài trước lớp.
Hỏi:
- Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài thơ.
Đọc thầm toàn bài- trả lời:
- Kể tên màu sắc được tả trong bài ?
GD:cảm nhận vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã,thêm yêu quý đât nước ta.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
	+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?
* Chốt ý câu c đúng: vì bạn nhỏ yêu quê hương
Học thuộc lòng (treo bảng phụ)
- Hd hs đọc thuộc lòng, xóa dần bảng.
 (tương tự các tiết trước).
- Tổ chức cho hai học sinh thi đọc thuộc bài thơ theo hình thức đọc nối tiếp
- Tuyên dương học sinh học thuộc.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-	Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài sau: Nắng phương Nam
- 3 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Đọc lại đề
-	Lắng nghe,theo dõi.
- Cá nhân đọc nối tiếp từng câu (2 lần)
- Cá nhân, đt
- Cá nhân nối tiếp (2 lần)
-	Đọc chú giải.
- Luyện đọc nhóm đôi
- 3 nhóm thi đọc bài.
- Lớp đọc đồng thanh.
- 1em.
 Cá nhân
- Tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc.
-	Lớp đọc thầm toàn bài.
- Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chói.
- Theo dõi,lắng nghe.
- 1 em
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các HS khác theo dõi và nhận xét.
- Nghe giáo viên kết luận
- Học thuộc lòng từng khổ.
- Đọc thi.
- Cá nhân xung phong học thuộc lòng bài thơ
-	Lớp nhận xét.
- Ghi nhớ, thực hiện.
TOÁN: BẢNG NHÂN 8
I.MỤC TIÊU:: 
 Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân trong giải toán
*KN: giao tiếp, tư duy
 KT: Thực hiện một số phép tính đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- 	10 tấm bìa mỗi tấm có 8 cái hình tròn.
- 	Bảng phụ 
- Vbtth/69,70- sgk/53.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GIÁO VIÊN 
HỌC SINH
1. Bài cũ: 
- Kiểm tra bài về nhà bài 4/ 52 sgk
* Nhận xét,đánh giá. 
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài lên bảng : Bảng nhân 8.
Hướng dẫn thành lập bảng nhân 8 (GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 8 như bảng nhân 6).
-	Hỏi : 8 chấm tròn lấy một lần thì được mấy chấm tròn ?
	Viết : 8 x 1 
-	Vậy 8 chấm tròn lấy 2 lần được mấy chấm tròn ?
-	Hỏi : 8 lấy 2 lần viết thành phép nhân như thế nào ?
-	Tương tự, GV cho học sinh lập công thức tiếp theo : 8 x 3... 8 x 10.
 Luyện tập - Thực hành
* Bài 1 : Tính nhẩm(Trò chơi ong đi tìm nhị)
 Hướng dẫn luật chơi
Nhận xét, tuyên dương
-* Bài 2:
 Gọi 1 HS đọc đề 
Hướng dẫn HS phân tích đề :
 Ghi tóm tắt:
1 can: 8 l dầu
6 can: ...l dầu ?
 HD hs làm bài:
* Chữa bài nhận xét,tuyên dương, nhắc nhở.
* Bài 3 :
-	Yêu cầu một học sinh đọc đề.
 Hd làm bài:
Nhận xét,sửa sai.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học yêu cầu học sinh về nhà học thuộc bảng nhân 8.
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
 BTVN: 4,5 vbt
- 2 em 
- Đọc lại đề
-	HS tự lập bảng nhân 8 và ghi nhớ.
... 8 chấm tròn.
-	 8 x 1 = 8 ( cá nhân đọc).
16 chấm tròn
-	8 x 2 = 16.
-	8 x 2 = 8 + 8 = 16.
	Vậy : 8 x 2 = 16 (học sinh đọc).
Tự lập các công thức còn lại
-	Luyện đọc toàn bộ bảng nhân 8.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS thực hiện trò chơi
- 1 HS đọc đề 
- Lớp làm vào VBT
-1HS lên bảng giải
 Bài giải:
Số l dầu 6 can có là:
 8 x 6 = 48 (l dầu)
 Đáp số: 48 lít dầu
-1 em
-	Tính nhẩm và ghi kết quả vào vở
 - 1 hs lên bảng điền 
- Lớp nhận xét. Tuyên dương
- Ghi nhớ, thực hiện.
TỰ NHIÊN & XÃ HÔI: THỰC HÀNH :PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ
 MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG (T1)
I.MỤC TIÊU: 
- 	Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng.
- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang và Hương (anh em họ) , Quang và mẹ Hương ( cháu và cô ruột).
 KN: Đặt và gq vấn đề, thực hành.
II.CHUẨN BỊ:
	- Các hình 42, 43 SGK
	- Học sinh mang ảnh họ nội, họ ngoại đến lớp (nếu có)
	- Chuẩn bị số giấy lớn, hồ dán, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ:
 1. Thế nào họ nội, họ ngoại ?
2. Nếu họ là anh, chị của bố thì em gọi thế nào ?
3. Nếu họ là anh, chị của mẹ thì gọi là gì ?
4. Những ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô dì, chú, bác cùng với các con của họ là những người họ hàng chúng ta cần phải làm gì ?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết trước các em đã học về họ nội, họ ngoại. Bài học hôm nay các em sẽ thực hành phân tích vẽ sơ đồ về mối quan hệ họ hàng.
- Ghi đề bài lên bảng.
Hướng dẫn thực hành:
* Khởi động: 
- Chơi trò chơi đi chợ mua gì? Cho ai ?
a. Mục tiêu: Tạo k.khí vui vẻ trước bài học.
b. Cách chơi:
- HD cho cả lớp đứng lên
- Cử 1 trưởng trò
GV: Trò chơi cứ tiếp tục như vậy 
	(mua quà cho ông, bà, cô, dì, bác...)
-	Trò chơi kết thúc.
HĐ1: Xem hình sgk
Làm bt1 vbt
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- HD TL nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
GV: Khẳng định ý đúng của các nhóm.
- Dựa vào kết quả bài tập 1 các em vận dụng vào bài tập tiếp theo.
* Bài tập 2/SBT.
 Điền Đ vào câu đúng S vào câu sai ?
- Bài này yêu cầu điều gì ?
- Gọi học sinh trả lời
* Nhận xét,chốt ý đúng: 
3.Củng cố- Dặn dò:
 -Nhận xét tiết học- Dặn dò
-Chuẩn bị bài sau: TH-phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
- 2 em 
- Lớn hơn bố mà trai thì gọi là bác, nhỏ hơn bố gọi là chú. Là gái thì gọi là cô.
- Gọi là cậu và dì.
- Thương yêu, quan tâm, giúp đỡ những người họ hàng thân thích của mình.
- Đọc đề: 1 em.
- Lớp điểm số từ 1 đến hết.
- 	Trưởng trò: "Đi chợ, đi chợ" !
-	Cả lớp: Mua gì, mua gì ?
-	Trưởng trò: "Mua 2 cái áo". Em nào đúng số 2 đứng lên chạy quanh lớp.
-	Cả lớp: Cho ai ? Cho ai ?
-	Em số 2 vừa chạy vừa nói: “Cho mẹ, cho mẹ !”, về chỗ.
-	Trưởng trò nói tiếp: Đi chợ, đi chợ
- Cả lớp mua gì, mua gì ?
- 	Trưởng trò: Mua 10 quyển vở (em số 10 đứng lên chạy quanh lớp).
- Cả lớp: Cho ai, cho ai ?. Em số 10 vừa chạy vừa nói: Cho em, cho em sau đó về chỗ.
-	Trưởng trò: Nói đến số nào em đó đứng lên trả lời các câu hỏi của lớp.
-	Trưởng trò: Nói tan chợ
- 1 hs nêu yêu cầu
 - Thảo luận nhóm 5 , làm bài vào vở
- 1 số nhóm nêu kết quả , nhóm khác nhận xét.
- 1 em đọc lại đề bài lớp đọc thầm.
- Điền Đ vào câu đúng, S vào câu sai
- 1 em lên làm mẫu, lớp làm vào VBT.
- Học sinh trả lời miệng
- Lớp bổ sung
- Ghi nhớ, thực hiện.
TUẦN 11: Thứ năm ngày 6 tháng 11 năm 2014.
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán.
- Nhận biết tính chất giao hoán vủa phép nhân với ví dụ cụ thể
*KN:giao tiếp,tư duy
 KT: Thực hiện một số phép tính đơn giản.
II.CHUẨN BỊ::
 - Kẻ sẵn hình bài tập 4 lên bảng
 - Vbtth/70,71- sgk/54
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
 HS
1.Bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc bảng nhân 8. 
- Gọi 1em làm bài 2/53 sgk
 * Nhận xét 
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài- ghi đề: Luyện tập.
 Luyện tập - thực hành
* Bài 1:
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Bài1a
Bài 1b
-	Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 8 x 2 và 2 x 8
- Vậy ta có 8 x 2 = 2 x 8.= 16
- Tiến hành tương tự để học sinh rút ra 
 4 x 8 = 8 x 4 ; 8 x 6 = 6 x 8 ; 8 x 7 = 7 x 8.
* Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi.
* Bài 2a:Tính
 Nhận xét, chữa bài
* Bài 3: 
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- PT_TT bài toán
-Nhận xét, sửa sai.
* Bài 4:(VBT)
-	Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
* Nêu bài toán: Một hình chữ nhật có 3 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Tính số ô vuông trong hình chữ nhật ?
* Nêu bài toán: Một hình chữ nhật được chia thành 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông. Hỏi trong hình chữ nhật có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét- dặn dò
 - BTVN: 2,3/ 54 sgk
- Yêu cầu học sinh ôn lại bảng nhân
- 2 em 
- 1em
- Tính nhẩm.
 Làm bài cá nhân 
-Đổi vở chấm bài
Hs làm bảng con
- Hai phép tính này có cùng kết quả bằng 16. Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau.
- Nhắc lại
HS nêu yêu cầu và thực hiện vào bc
1 em bảng lớp
- 1 học sinh đọc.
- 1 hs làm bài trên bảng, cả lớp làm vở toán.
 Bài giải
Số mét đã cắt đi là:
 8 x 4 = 32 (m)
Số mét cuộn dây điện còn lại là:
 50 – 32 = 18 (m)
 Đáp số: 18 mét
* Nhận xét bài làm của bạn và kiểm tra bài làm của mình, sửa sai
- Bài yêu cầu viết phép nhân thích hợp vào ô trống 
- Học sinh tính và nêu:
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
 8 x 3 = 24(ô vuông)
Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
 3 x 8 = 24 (ô vuông)
* Nhận xét để rút ra kết luận: 
x 3= 3 x 8 
- Ghi nhớ, thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG - ÔN TẬP CÂU "AI LÀM GÌ?"
I. MỤC TIÊU:
	- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ nhữ về quê hương (BT3)
 - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
 - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? (BT3)
 - Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4)
 *KN: giao tiếp, hợp tác, trình bày, nhận xét.
 * BVMT:giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
II.CHUẨN BỊ:
	- Bảng phụ kẻ sẵn bảng mẫu bài tập 1 SGK/89 (BT1)
	- Bảng phụ kẻ mẫu cho bài tập 3 SGV/212. (Ai làm gì ?)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HS
1.Bài cũ: 
-	Gọi học sinh lên giải bài tập 2/80
 nhận xét - tuyên dương .
2.Bài mới:
GT bài: GV nêu mđyc của tiết học.
 Ghi đề lên bảng
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1 : 
- Gọi 1 em đọc lại đề bài
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
- HD thảo luận nhóm 4
( Theo dõi,giúp đỡ)
- HD trình bày.
* Nhận xét chốt ý đúng: 
-	 Chỉ sự vật quê hương: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.
-	 Chỉ tình cảm với quê hương: Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào.
* Bài tập 2: 
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
-	Giải nghĩa: Giang sơn tức là giang san, sông núi.
- Gọi 3 hs đọc lại từ thay thế.
* Chốt ý đúng: Các từ trong ngoặc thay thế cho từ quê hương là: Quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn.
* Bài 3:Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc làm gì?
Nhận xét chốt ý đúng
* Bài tập 4: 
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
* Lưu ý: Với một từ ngữ đã cho có thể đặt thành nhiều câu.
VD:	Bác nông dân đang cắt cỏ.
 	Bác nông dân đang cày ruộng
 	Bác nông dân đang dắt trâu ra đồng...
* Chốt ý: Nhận xét cách đặt câu trong mỗi từ.
3. Củng cố - dặn dò :
- Hỏi :nội dung bài học hôm nay là gì ?
- Dặn: Học và tập đặt câu nhiều hơn
- Chuẩn bị bài sau: Ôn từ chỉ hoạt động – trạng thái – So sánh
-	3 học sinh lên bảng (a, b, c)
-	Nhận xét.
-	Theo dõi
- 1 em - Lớp đọc thầm
- Xếp từ ngữ vào 2 nhóm: Nhóm chỉ sự vật quê hương, nhóm chỉ tình cảm với QH.
- Nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung.
- Lớp chữa bài tập đúng vào vở bài tập
- 1 em đọc lại đề, lớp đọc thầm
- Tìm từ trong ngoặc thay thế cho từ QH
- Làm bài cá nhân
 3 hs lên bảng đọc lại từ thay thế cho từ QH
- Lớp bổ sung nhận xét
- Chữa bài tập đúng vào vở
- Đọc yêu cầu 
- Làm bài cá nhân
- Nhận xét chữa bài
- 2 em đọc lại bài 3. Lớp đọc thầm
- Đăt câu theo mẫu Ai làm gì? 
- Làm việc cá nhân.
- Phát biểu bài theo từng từ đã cho mà các em đã đặt thành câu.
- Gọi học sinh khác bổ sung
- Lớp làm vào vở bài tập
- Trả lời nội dung bài: Mở rộng hệ thống hóa vốn từ: Quê hương. Củng cố mẫu câu Ai làm gì ?
- Lắng nghe,thực hiện.
CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết) VẼ QUÊ HƯƠNG
I.MỤC TIÊU: 
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT(2) a 
KN:giao tiếp, thực hành.
KT: 2em nhìn sách chép bài-1 em viết bài theo lớp
II.CHUẨN BỊ:
 - Bảng phụ viết sẵn bài 2a
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HS
1.Bài cũ: 
- Kiểm tra học sinh tìm nhanh, viết đúng bài tập 3b
 Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết một đoạn trong bài :Vẽ quê hương. Từ đầu .... em tô đỏ thắm.
- Ghi đề: Vẽ quê hương
Hướng dẫn viết chính tả
* Hoạt động 1:
- Đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh vẽ quê hương rất đẹp ?
 Hướng dẫn HS trình bày đoạn thơ.
+ Trong đoạn thơ trên có những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao viết hoa ?
 + Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào ?
* Hoạt động 2: Luyện viết tiếng khó
- Chọn từ khó và phân tích từ rồi cho học sinh viết bảng con 
+ Đọc từ viết : làng xóm, ước mơ, lượn quanh.
* Hoạt động 3 :
 Viết chính tả 
- Đọc lại bài1 lần
- Hd viết bài
 Lưu ý tư thế ngồi, cầm bút của HS.
* Hoạt động 4 :
+ Chấm chữa bài chính tả:
- Hướng dẫn HS chấm ở bảng lớn
- Thu chấm,nhận xét 
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2a: 
 Yêu cầu học sinh đọc đề
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Mời 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu 1 bạn đọc lại bài làm của mình.Giải: 	Nhà sàn / đơn sơ
 Suối chảy / sáng lưng đồi
* Bài 2b: Về nhà làm bài tập
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học- dặn dò.
 Chuẩn bị bài sau
- Chép lại bài nếu chưa đạt
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp đọc thầm bài ở SGK
- 	2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- 	Cả lớp đọc thầm để nhớ.
- Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương
- Chữ cái đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ viết hoa: Vẽ, Bút, Em, Xanh,.......
- Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở 3 ô 
- Lớp viết vào bảng con
* Nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 em lên bảng – lớp viết vở
-	Học sinh chấm chéo, soát lỗi ghi ra lề
- 5-7 em
- 1 em.
- 	Điền vào chỗ trống s hay x
- 	Cả lớp làm vào vở.
- 1 em đọc bài làm – lớp theo dõi, sửa sai
- Ghi nhớ thực hiện.
TUẦN 11: Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2014.
TẬP LÀM VĂN: NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG.
I.MỤC TIÊU:
 - Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý (BT2)
 *KN:giao tiếp, hợp tác, trình bày, nhận xét.
 *BVMT:giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
II. CHUẨN BỊ:
	Viết sẵn các câu hỏi gợi ý của cả 2 bài tập lên bảng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HS
1.Bài cũ: 
 - Nhận xét về bài văn: Viết thư cho người thân. Đọc 1 đến 2 lá thư viết tốt trước lớp.
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài- Ghi đề:Nói về quê hương .
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 đến 2 học sinh dựa vào gợi ý để nói trước lớp, nhắc học sinh học nói phải thành câu.
Giúp hs hiểu đúng nội dung: Quê hương là nơi em sinh ra, lớn lên,nơi họ hàng, ông bà em sinh sống....
* Nhận xét học sinh kể tốt, động viên những học sinh chưa kể tốt cố gắng hơn.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe, tập kể về quê hương mình.
-Chuẩn bị bài sau: Nói viết cảnh đ

File đính kèm:

  • docTUAN 11.doc