Giáo án Địa 7 kì 1

TIẾT 23: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 - Trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở đới lạnh.

 - Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh.

 - Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động KT của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh.

 - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.

- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.

 

doc89 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 21/04/2016 | Lượt xem: 998 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa 7 kì 1, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 khí bị ô nhiễm là do đâu.
Hs: 
Gv 
? Ngoài ra còn có nguồn gây ô nhiễm nào nữa 
Hs: Bão cát, lốc, bụi,núi lửa, cháy rừng và quá trình phân huỷ xác thực động vật
Dẫn chứng:
+ Trung tâm CN ở Châu Âu, Châu Mĩ thải ra lượng CO2 hàng chục tỉ tấn.Trung bình: 700- 900 tấn/ km2/năm chủ yếu là khí CO2, NO2, SO4
+ Các vụ rò rỉ năng lượng nguyên tử (Chéc-no-bin; Nhật Bản).
? Không khí bị ô nhiễm dẫn đến hậu quả gì.
Gv làm rõ khái niệm mưa axit
GV nêu tác hại cụ thể của từng hiện tượng 
+ Hiệu ứng nhà kính
+ Thủng tầng ôzôn
Gv liên hệ thực tế 
ÞÔ nhiễm không khí có tính chất toàn cầu gây tác haị cho nhân loại.
Gv chuyển ý
1. Ô nhiễm không khí 
- Hiện trạng: khí quyển bị ô nhiễm nặng nề.
- Nguyên nhân: 
+ Khói bụi từ các nhà máy, phương tiện giao thông.
+ Sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử.
+ Cháy rừng, núi lửa, bão cát
- Hậu quả:
+ Mưa axít, gây ảnh hưởng tới sản xuất nông lâm nghiệp và môi trường sống.
+ Khí thải làm tăng hiệu ứng của nhà kính, trái đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi.
+ Thủng tầng ôzôn
Hoạt động 2: Tìm hiểu ô nhiễm nước 17’
? Nước ở đới ôn hòa bị ô nhiễm bao gồm những nguồn nào.
Học sinh quan sát H17-3, H17-4 SGK
? Dựa vào các bức ảnh dưới đây kết hợp với sự hiểu biết của bản thân nêu nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hòa.
Hs trả lời
Gv bổ sung, chốt
? Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra những hậu quả gì.
Hs trả lời
Gv chốt
Gv liên hệ thực tế
Chốt nội dung toàn bài.
2. Ô nhiễm nước
- Hiện trạng: nước biển, nước sông, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề.
- Nguyên nhân:
+ Nước biển: váng dầu, chất đọc hại từ sông ngoài, đô thị.
+ Nước sông, hồ, nước ngầm: nhà máy, sinh hoạt, nông nghiệp.
- Hậu quả: chết sinh vật trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống, sản xuất.
4. Củng cố: 4’
Hãy điền vào □ ý em cho là đúng
1. Nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm không khí.
 + Khói bụi từ các nhà máy, phương tiện giao thông.
 + Sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử. 
 + Mưa axít, gây ảnh hưởng tới sản xuất nông lâm nghiệp và môi trường sống.
 + Khí thải làm tăng hiệu ứng của nhà kính, trái đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi 
 + Thủng tầng ôzôn
 + Thủng tầng khí quyển
 + Cháy rừng, núi lửa, bão cát.
2. Nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm nước
 + váng dầu, chất đôc hại từ sông ngoài, đô thị.
 + Nước thải nhà máy, sinh hoạt, nông nghiệp.
 + Sinh vật trong nước bị chết
 + Thiếu nước sạch cho đời sống, sản xuất.
 + Do mưa axit
5. Dặn dò: 1’
- Học bài theo câu hỏi Sgk
- Học bài cũ, đọc bài mới
IV. PHỤ LỤC
Điều chỉnh sau khi dạy 
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 28/10/2014
Ngày dạy: 30/10/2014(7A) 
 30/10/2014(7B)
TIẾT 19 BÀI 18 : THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về: các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu.
- Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết qua ảnh địa lí
2. Kĩ năng
- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà, biết vẽ đọc và phân tích được biểu đồ gia tăng khí độc hại 
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Biểu đồ các kiểu khí hậu phóng to
- Ảnh các kiểu rừng ôn đới(lá kim, lá rộng, hồi giao)
2. Chuẩn bị của học sinh: tập trả lời các câu hỏi
IIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định tổ chứ: 1’
Sĩ số: 7A...............................................7B.............................................
Kiểm tra bài cũ (không)
Bài mới: 39’
Bài tập1: Xác định kiểu môi trường qua biểu đồ khí hậu tại địa điểm A: 55o45B; B: 36o43B; C: 51o41B.
? Cho biết cách thể hiện mới trên các biểu đồ khí hậu(nhiệt độ, lượng mưa đều thể hiện bằng đường)
? Biểu đồ thuộc loại khí hậu nào
Địa điểm
Nhiệt độ
Lượng mưa
Kết luận
A: 55o45
Mùa hè
Mùa đông
Mùa hè
Mùa đông
Đới lạnh (không thuộc đới nóng, ôn hoà)
< 10oC
9 tháng nhiệt độ dưới 0oC
Mưa nhiều lượng nhỏ
9 tháng mưa dạng tuyết rơi
B: 36o43B
25oC
10 oC ấm áp
Khô, không mưa
Mùa mưa: đông, thu
Khí hậu Địa Trung Hải
C: 51o41B
Mát mẻ <15oC
ấm áp 5 oC
Mưa ít hơn 40 mm
Mưa nhiều hơn 250 mm
KHí hậu ôn đới hải dương
? Em hãy nhắc lại các kiểu khí hậu ôn hoà?
? Cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa (Nhiệt độ TB 4oC, lượng mưa TB 560mm)
Bài tập 3: Yêu cầu bài:
GV hướng dẫn hs nhận xét:
- Lượng khí CO2 không ngừng tăng qua các năm từ cuộc cách mạng công nghiệp đến 1997
- Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2:
- Do sản xuất công nghiệp phát triển, do việc sử dụng năng lượng sinh khối (gỗ, phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp) làm chất đốt trong sinh hoạt ngày càng tăng
- Phân tích tác hại của khí thải và không khí đối với thiên nhiên con người
4. Củng cố: 3’
- Giáo viên nhận xét ưu khuyết: kiến thức cần bổ sung
5. Dặn dò: 2’
- Sưu tầm ảnh tài liệu nói về hoang mạc
IV. PHỤ LỤC
Điều chỉnh sau khi dạy 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:29/10/2014
Ngày dạy: 31/10/2014(7A) 
 31/10/2014(7B)
CHƯƠNG III
MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
TIẾT 20 BÀI 19: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của hoang mạc có khí hậu khắc nghiệt, cực kì khô hạn. Phân biệt sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh.
- Biết sự thích nghi của sinh vật với môi trường hoang mạc
2. Kĩ năng
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, so sánh biểu đồ khí hậu, đọc và phân tích ảnh địa lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ khí hậu- Các môi trường
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tranh ảnh các châu lục
IIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chưc: 1’
Sĩ số: 7A........................................7B............................................
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới: 39’
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của môi trường 22’
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu
? Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới nóng
Hs 
? Quan sát lược đồ H19-1 SGK cho biết các hoang mạc phân bố ở đâu
? Xác định một số hoang mạc trên bản đồ
Hs 
? Dựa vào H 19-1 giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoang mạc
+ Dòng biển lạnh
+ Nằm hai bên chí tuyến
+ Xa biển
Đều hình thành hoang mạc
- Cho học sinh phân tích biểu đồ khí hậu H19- 2; H19-3
Nhóm 1,2 phân tích H19-2
Nhóm 3,4 phân tích H19-3
- Các nhóm cử đại diện báo cáo: nhiệt độ, lượng mưa
? Qua đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa em hãy rút ra đặc điểm khí hậu 
? So sánh sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới lạnh 
+ Hoang mạc đới nóng
Biên độ nhiệt năm cao
Mùa đông ấm, mùa hè rất nắng
Mưa rất ít
1. Đặc điểm của môi trường
Phân bố
- Hai bên đường chí tuyến
- Ven biển có dòng biển lạnh
- Nằm sâu trong nội địa
Khí hậu 
- Rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi lớn
- Biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày đêm lớn
* Sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà:
+ Hoang mạc đới ôn hoà:
+ Biên độ nhiệt năm rất cao
+ Mùa hè không nóng, mùa đông rất lạnh
+ Mưa ít- ổn định
‘Hoạt động 2: tìm hiểu sự thích nghi của động, thực vật với môi trường
? Để thích nghi với khí hậu khô hạn, khắc nghiệt thực động vật có đặc điểm gì?
? Em hãy lấy ví dụ 
? Thực vật, động vật tự hạn chế bốc hơi nước bằng cách nào
? Để dự trữ nước, dinh dưỡng thực động vật có đặc điểm gì?
2. Sự thích nghi của động vật, thực vật với môi trường 17
Tự hạn chế sự bốc hơi nước
Tăng cường dự trữ nước, dinh dưỡng
Rút ngắn thời gian sinh trưởng
4. Củng cố: 3’
Học sinh quan sát tranh 2 hoang mạc ở Châu Phi và Bắc Mĩ
? Nêu đặc điểm về môi trường hoang mạc: khí hậu ở đây như thế nào
? Để thích nghi vói khí hậu đó thực động vật có đặc điểm gì?
5. Dặn dò: 2’
- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa
- Làm bài tập sgk
IV. PHỤ LỤC
Điều chỉnh sau khi dạy 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:4/11
Ngày dạy: 6/11/2014(7A) 
 6/11/2014(7B)
TIẾT 21 BÀI 20: HOẠT ĐỘNG 
KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc. Thấy được khả năng thích ứng của con người với môi trường
- Biết được nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và các biện pháp đang cải tạo, chinh phục hoang mạc, ứng dụng vào cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng rèn luyện, kĩ năng phân tích ảnh địa lí, kĩ năng tư duy tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở hoang mạc và ảnh một số biện pháp chống và cải tạo hoang mạc
2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, tập trả lời các câu hỏi trong sgk
IIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: 1’
Sĩ số: 7A.............................................7B..........................................
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu hỏi
? Khí hậu hoang mạc có đặc điểm gì?
? Sự thích nghi của thực động vật ở hoang mạc như thế nào?
Đáp án:
Câu 1: 
Khí hậu 
	- Rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi lớn
	- Biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày đêm lớn
- Sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà:
+ Hoang mạc đới ôn hoà:
+ Biên độ nhiệt năm rất cao
+ Mùa hè không nóng, mùa đông rất lạnh
+ Mưa ít- ổn định
Câu 2: 
	- Tự hạn chế sự bốc hơi nước
	- Tăng cường dự trữ nước, dinh dưỡng
	Rút ngắn thời gian sinh trưởng
3. Bài mới: 35’
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động kinh tế: 18’
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Cho học sinh tìm hiểu thuật ngữ: “ốc đảo” và hoang mạc hoá
? Vậy hoạt động kinh tế cổ truyền của con người trong hoang mạc là gì?
Hs 
? Vật nuôi phổ biến	
? Tại sao phải chăn nuôi du mục
? Ngoài chăn nuôi du mục còn hoạt động nào khác
Hs 
- Trồng trọt và chuyên chở hàng hoá
Trong sinh hạt phương tiện giao thông lâu đời là lạc đà chở hàng và buôn bán
? Nêu các hoạt động kinh tế hiện đại ở hoang mạc
Hs 
 + Hệ thống nước tưới tự động
 + Khai thác mỏ dầu khí đốt, mỏ khoáng sản
Gv khai thác kiến thức từ hình 20.3-20.4
? Nhờ đâu mà các ngành kinh tế hiện đại phát triển được ở hoang mạc.
1. Hoạt động kinh tế
- Hoạt động kinh tế cổ truyền:
+ Chăn nuôi du mục
+ Trồng trọt trong ốc đảo
+ Nguyên nhân: thiếu nước
- Hoạt động kinh tế hiện đại:
+ Khai thác dầu khí, nước ngầm
+ Xây dựng đô thị 
+ Nguyên nhân: do sự phát triển của KHKT.
Hoạt động 2: Hoang mạc đang ngày càng mở rộng (dành cho hs khá, giỏi). 17’
Quan sát H20-5 Sgk
? Cho biết trong hoang mạc xuất hiện cái gì
(khu dân cư, thực vật, động vật)
? Điều bất lợi đang xảy ra là gì (cát lấn)
Hs 
? Nguyên nhân hoang mạc đang mở rộng là gì?
Học sinh quan sát H20-3; H20-6
? Nêu cách cải tạo hoang mạc là như thế nào
Gv sơ kết bài
2. Hoang mạc đang ngày càng mở rộng 
- Nguyên nhân:
+ Do tự nhiên: cát lấn, do biến động khí hậu toàn cầu.
+ Do con người khai thác quá mức hay do gia súc ăn phá cây non
- Biện pháp:
+ Hạn chế sự phát triển của hoang mạc hoá
+ Khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu hay kênh đào
+ Trồng cây gây rừng để chống cát, cải tạo khí hậu.
4. Củng cố: 3’
? Trình bày hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
? Nêu biện pháp cải tạo hoang mạc
5. Dặn dò: 2’
	- Học bài cũ, làm bài tập sgk.
	- Đọc bài mới bài 21.
	- Lớp B không làm câu hỏi và bài tập 2.
IV. PHỤ LỤC
Điều chỉnh sau khi dạy 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:5/11
Ngày dạy: 7/11/2014(7A) 
 7/11/2014(7B)
CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
TIẾT 22 BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của đới lạnh: Lạnh khắc nghiệt, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết. Có ngày và đem dài 24 giờ hoặc 6 tháng.
- Biết phân tích tính thích nghi của một số sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển đặc biệt là động vật nước.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc phân tích bản đồ và ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực
- Bản đồ thế giới
2. Chuẩn bị của học sinh
- Một số tranh ảnh
- Tập trả lời các câu hỏi trong bài.
IIII. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: 1’ (1’)
Sĩ số: 7A............................................7B............................................
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi:
Trình bày hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh . Biện pháp cải tạo
Đáp án: 
	- Hoạt động kinh tế cổ truyền:
+ Chăn nuôi du mục
+ Trồng trọt trong ốc đảo
- Hoạt động kinh tế hiện đại:
+ Đưa nước vào bàng kênh đào giếng khoan sâu để trồng trọt phun nước
+ Xây dựng đô thị và khai thác tài nguyên thiên nhiên, khí đốt, quặng quý hiếm
3. Bài mới: 37’
	Vào bài: theo sgk
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trường đới lạnh 20’
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Quan sát lược đồ H21-1 và H21-2
? Xác định ranh giới ở đới lạnh
Hs xác định
? Sự khác nhau giữa hai môi trường đới lạnh ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu
Hs 
Quan sát H21-3
Phân tích biểu đồ cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa, gió ở đới lạnh
+ Nhiệt độ:
Tháng 7 cao nhất < 10oC 
Tháng 2 thấp nhất < - 30oC
? Nguyên nhân làm cho khí hậu ở đây khắc nghiệt
Hs 
Giáo viên bổ sung
Yêu cầu: Học sinh đọc thuật nhữ: “Băng trôi băng sơn”
Quan sát H21-4, H21-5
? So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi
1. Đặc điểm môi trường
- Ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu là : Khoảng 60o đến địa cực
+ Ỏ Bắc bán cầu: ở Bắc cực là đại dương còn Nam cực là lục địa
- Khí hậu: 
+ Quanh năm giá lạnh mùa đông rất dài 
+ Mùa hè ngắn có nhiệt độ <10oC
+ Lượng mưa rất ít: Phần lớn dưới dạng mưa tuyết TB: 133 mm
+ Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh
- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao.
Hoạt động 2: Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường 17’
- Quan sát H21-6, 21-7
? Mô tả hai cảnh đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu, Bắc Mỹ
? Thực vật đặc trưng là gì
Hs 
? Vì sao thực vật phát triển vào mùa hè
Hs 
- Hs quan sát H21.8, 21.9, 21.10
? Động vật ở đây là gì?
Hs 
? Các động vật ở đây thích nghi với khí hậu lạnh như thế nào.
Phần cuối cho học sinh đọc thêm đoạn văn ở mục 4
Gv sơ kết bài.
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- Thực vật đặc trưng là rêu và địa y còi cọc, thấp lùn.
- Động vật: chim cánh cụt, hải cẩu, tuần lộc.
- Động vật tránh rét bằng hình thức di cư hoặc ngủ đông.
4. Củng cố: 2’
? Sự khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh biểu hiện như thế nào?
? Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc của trái đất
5. Dặn dò: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi Sgk
- Lớp B không làm câu hỏi và bài tập 2, 4.
IV. PHỤ LỤC
Điều chỉnh sau khi dạy 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 11/11/2014
Ngày dạy: 13/11/2014(7A) 
 13/11/2014(7B)
TIẾT 23: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
	- Trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở đới lạnh.
	- Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh.
	- Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động KT của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh.
	- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.
- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các môi trường địa lí.
- Lược đồ dịa bàn cư trú của các dân tộc ở môi trường đới lạnh phương Bắc hoặc lược đồ phân bố dân cư trên Thế giới.
2. Chuẩn bị của học sinh
	- Học bài cũ, tập trả lời câu hỏi trong bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: 1’
Sĩ số: 7A.....................................7B...........................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5phút)
	Câu hỏi
 Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái đất ?
Đáp án
- Mùa đông lạnh kéo dài.
- Mùa hè ngắn, nhiệt độ dưới 10oC.
- Nhiệt độ trung bình năm < - 100C
- Lượng mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
3. Bài mới: 35’
	Vào bài: theo sgk
Hoạt động 1: Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc. (17 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
GV hướng dẫn HS quan sát H22.1/ Tr.71 sgk
CH : Kể tên các dân tộc sinh sống ở đới lạnh phương Bắc, địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế chính của họ là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu về người E-xki-mô là tổ tiên của các dân tộc ở đới lạnh.
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS quan sát kết hợp H.22.1/ TR.71 để xác định địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề chăn nuôi và địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề săn bắt. Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển mà không sống gần cực Bắc và Châu Nam Cực?
GV : ở gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm cần thiết cho con người. Các dân tộc phöông Baéc chỉ có thể sống được ở những nơi ít lạnh hơn, ấm áp hơn, có đài nguyên để chăn nuôi và săn bắn các thú có lông quý hoăc dựa vào nguồn động vật ven bờ biển băng giá, không sống được ở phương nam vì là nơi lạnh nhất Trái Đất.
CH: Quan sát H22.2 và 22.3/ Tr.72 SGK mô tả hiện tượng địa lí qua ảnh?
HS : - H 22.2 là cảnh một người La-pông đang chăn đàn tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng, với các đám cây bụi thấp bị tuyết phủ.
- H 22.3 là cảnh một người đàn ông I-núc đang ngồi trên xe trượt tuyết (do chó kéo) câu cá ở một lỗ được khoét trong lớp băng đóng trên mặt sông. Vài con các câu được để bên cạnh. Trang phục của ông ta (toàn bằng da) : chiếc áo khoác đen trùm đầu (mà họ gọi là a-nô-rắc), găng tay, đôi giày ống (đôi ủng), quần áo Đặc biệt chú ý là ông ta đeo đôi kính mắt đen sậm (để chống lại ánh sáng chói mắt phản xạ trên mặt tuyết trắng, cho dù Mặt Trời chỉ mọc là là trên đường chân trờ

File đính kèm:

  • docdia_7_ki_1_20150726_021940.doc
Giáo án liên quan