Giáo án Các môn khối 2 - Trường Tiểu Học Hợp Thanh - Tuần 33

I. Mục tiêu:

- Biết đọc viết các số có ba chữ số

- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản

- Biết so snh cc số cĩ ba chữ số

- Nhận biết số b nhất, số lớn nhất cĩ ba chữ số

- HSKG lm thm BT1(dịng 4); BT2 (c), BT3.

II. Chuẩn bị:

- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2.

- HS: Vở.

III. Các hoạt động dạy và học:

 

doc35 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 24/04/2017 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Các môn khối 2 - Trường Tiểu Học Hợp Thanh - Tuần 33, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
 1 .Ổn định
2. Bài cũ : Tiếng chổi tre.
Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con các từ cần chú ý phân biệt của tiết Chính tả trước theo lời đọc của GV.
GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
Bóp nát quả cam.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả 
a) Ghi nhớ nội dung 
GV đọc đoạn cần viết 1 lần.
Gọi HS đọc lại.
Đoạn văn nói về ai?
Đoạn văn kể về chuyện gì?
-Trần Quốc Toản là người ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Đoạn văn có mấy câu?
Tìm những chữ được viết hoa trong bài?
Vì sao phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-GV yêu cầu HS tìm các từ khó.
-Yêu cầu HS viết từ khó.
-Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài 
v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả 
Bài 2a:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng.
-Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm thi điền âm, vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống. Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc.
-Gọi HS đọc lại bài làm.
-Chốt lại lời giải đúng. Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố Dặn dò:
 - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả 
Chuẩn bị bài sau: Lượm.
Hát
HS viết từ theo yêu cầu.
chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít.
-Theo dõi bài.
-2 HS đọc lại bài chính tả.
-Nói về Trần Quốc Toản.
-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam. Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam.
-Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu nước.
-Đoạn văn có 3 câu.
-Thấy, Quốc Toản, Vua.
-Quốc Toản là danh từ riêng. Các từ còn lại là từ đứng đầu câu.
-Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, quả cam,
2 HS lên viết bảng lớp. HS dưới lớp viết vào nháp.
-Đọc yêu cầu bài tập.
-Đọc thầm lại bài.
-Làm bài theo hình thức nối tiếp.
-4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình.
Lời giải.
a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Con công hay múa.
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào
Nó xoè cánh ra.
- Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Oâng ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.
b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 33: MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO
I. Mục tiêu:
- Khát quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm.
II. Chuẩn bị
- GV: 
+ Các tranh ảnh trong SGK trang 68, 69.
+ Một số bức tranh về trăng sao.
+ Giấy, bút vẽ.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ : Mặt Trời và phương hướng.
-Mặt trời mọc ở đâu và lặn ở đâu?
-Em hãy xác định 4 phương chính theo Mặt Trời.
GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
-Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời không mây, ta nhìn thấy những gì?
v Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.
-Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
Bức ảnh chụp về cảnh gì?
Em thấy Mặt Trăng hình gì?
Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì?
 4.Aùnh sáng của Mặt Trăng ntn có giống Mặt Trời không?
-Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng (về hình dạng, ánh sáng, khoảng cách với Trái Đất).
v Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh của Mặt Trăng.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:
1.Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình dạng gì?
2.Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào?
3.Có phải đêm nào cũng có trăng hay không?
Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày.
Kết luận: Quan sát trên bầu trời, ta thấy Mặt Trăng có những hình dạng khác nhau: Lúc hình tròn, lúc khuyết hình lưỡi liềm  Mặt Trăng tròn nhất vào ngày giữa thấy âm lịch, 1 tháng 1 lần. Có đêm có trăng, có đêm không có trăng (những đêm cuối và đầu tháng âm lịch). Khi xuất hiện, Mặt trăng khuyết, sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại khuyết dần.
Cung cấp cho HS bài thơ:
GV giải thích một số từ khó hiểu đối với HS: lưỡi trai, lá lúa, câu liêm, lưỡi liềm (chỉ hình dạng của trăng theo thời gian).
v Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Yêu cầu HS thảo luận đôi với các nội dung sau:
Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì?
Hình dạng của chúng thế nào?
Aùnh sáng của chúng thế nào?
Yêu cầu HS trình bày.
Kết luận: Các vì sao có hình dạng như đóm lửa. Chúng là những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất. Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh khác.
v Hoạt động 4: Ai vẽ đẹp.
-Phát giấy cho HS, yêu cầu các em vẽ bầu trời ban đêm theo em tưởng tượng được. (Có Mặt Trăng và các vì sao).
-Sau 5 phút, GV cho HS trình bày tác phẩm của mình và giải thích cho các bạn cùng GV nghe về bức tranh của mình.
4.Củng cố Dặn dò
- Đưa ra câu tục ngữ: “Dày sao thì nắng, vắng sao thì mưa” và yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm những câu tục ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao hoặc sưu tầm các tranh, ảnh, bài viết nói về trăng, sao, mặt trời.
Chuẩn bị: Ôn tập.
Hát
Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời.
Thấy trăng và các sao.
HS quan sát và trả lời.
Cảnh đêm trăng.
Hình tròn.
Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm.
Aùnh sáng dịu mát, không chói như Mặt Trời.
-1 nhóm HS nhanh nhất trình bày. Các nhóm HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
HS nghe, ghi nhớ.
-1, 2 HS đọc bài thơ:
Mùng một lưỡi trai
Mùng hai lá lúa
Mùng ba câu liêm
Mùng bốn lưỡi liềm
Mùng năm liềm giật
Mùng sáu thật trăng
HS thảo luận cặp đôi.
Cá nhân HS trình bày.
HS nghe, ghi nhớ.
 Thể dục.
 Tiết 65 :Chuyền cầu. Trị chơi : Ném bĩng trúng đích
 I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
 -Tiếp tục ơn chuyền cầu theo nhĩm 2 người.Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đĩn và 
 chuyền cầu cho bạn chính xác.
 -Ơn trị chơi Ném bĩng trúng đích.Yêu cầu biết ném vào đích chính xác,đạt thành tích .
 II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: 
Địa điểm : . 1 cịi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu , bĩng ném .
 III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
	NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 I/ MỞ ĐẦU
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thườngbước Thơi
Ơn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
 II/ CƠ BẢN:
a.Chuyền cầu theo nhĩm 2 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng cầu
Nhận xét
b.Trị chơi : Ném bĩng trúng đích
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi .
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Đi đều.bước Đứng lại.đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ơn chuyền cầu đã học
7p
 1lần 
 26p
 13p
13p
7p
Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
 TẬP ĐỌC
TIẾT 99: LƯỢM
I. Mục tiêu
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm
- Trả lời đựơc các câu hỏi trong SGK. Thuộc ít nhất 2 khổ thơ
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ 
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Bĩp nát quả cam:
Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
-Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là Lượm, một chú bé liên lạc rất dũng cảm của quân ta. Mặc dù tuổi nhỏ nhưng Lượm đã đóng góp rất tích cực cho công tác chống giặc ngoại xâm ở nước ta. Nhắc đến thiếu nhi nhỏ tuổi mà anh dũng, chúng ta không thể quên Lượm. Trong giờ tập đọc này, các con sẽ được làm quen với Lượm qua bài thơ cùng tên của nhà thơ Tố Hữu.
v Hoạt động 1: Luyện đọc
Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài thơ.
-Giọng vui tươi, nhí nhảnh nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả ngoại hình, dáng đi của chú bé: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huých sáo, nhảy, vụt qua, sợ chi, nhấp nhô.
b) Luyện phát âm
Trong bài thơ con thấy có những từ nào khó đọc?
-GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ này.
Yêu cầu HS đọc từng câu.
c) Luyện đọc đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu.
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
-Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh 
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
-Lượm làm nhiệm vụ gì?
-Lượm dũng cảm ntn?
-Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sợ.
-Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và tả hình ảnh Lượm.
-Con thích những câu thơ nào? Vì sao?
v Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
-Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ.
Gọi HS đọc.
-Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ.
-GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu.
-Gọi HS học thuộc lòng bài thơ.
Nhận xét cho điểm.
Củng cố Dặn dò
- Bài thơ ca ngợi ai?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng.
- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi.
Hát
3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi. 
Theo dõi và đọc thầm theo.
-Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ.
HS luyện phát âm các từ khó.
-Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp. Đọc từ đầu cho đến hết bài.
-HS luyện đọc từng khổ thơ.
-Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4, 5. (Đọc 2 vòng)
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
-Theo dõi bài và tìm hiểu nghĩa của các từ mới.
-Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy.
-Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận. 
-Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn.
-Lượm đi giữa cánh đồn lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng.
-5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình.
1 HS đọc.
1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh.
HS đọc thầm.
HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp.
HS đọc thuộc lòng cả bài.
-Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước.
 TOÁN
TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I. Mục tiêu
- Biết cộng trừ nhẩm các số trịn chục, trịn trăm
- Biết làm tính cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng, trừ khơng nhớ các số cĩ đến ba chữ số
- Biết giải bài tốn về ít hơn
- Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng
- BT cần làm: BT1(cột 1, 3); BT2(cột 1, 2, 4); BT3; HSKG làm thêm BT1(cột 2); BT2(cột 3); BT 4.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ. Phấn màu.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ : Ôn tập về các số trong phạm vi 1000.
Sửa bài 4.
GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:
-Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.
Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2:
-Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của một số con tính.
Nhận xét bài của HS và cho điểm.
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Có bao nhiêu HS gái?
-Có bao nhiêu HS trai?
-Làm thế nào để biết tất cả trường có bao nhiêu HS?
-Yêu cầu HS làm bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4: HSKG
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước?
-Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ nhất?
-Muốn tính số lít nước ở bể thứ hai ta làm ntn?
-Yêu cầu HS làm bài.
Nhận xét và chữa bài cho điểm HS.
4. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
 - Chuẩn bị: Ôn tập phép cộng, trừ (TT)
Hát
HS sửa bài, bạn nhận xét.
-Làm bài vào vở bài tập. 12 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính.
30 + 50 = 80 70 – 50 = 20
20 + 40 = 60 40 + 40 = 80
90 – 30 = 60 60 – 10 = 50
80 – 70 = 10 50 + 40 = 90
-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
 34 68 425 968
+ 62 - 25 + 361 - 503
 96 43 786 465
-Một trường tiểu học có 265 HS gái và 234 HS trai. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu HS.
-Có 265 HS gái.
-Có 224 HS trai.
-Thực hiện phép tính cộng số HS gái và số HS trai với nhau.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
	Số HS trường đó có là:
	265 + 234 = 499 (học sinh)
	Đáp số: 449 học sinh.
-Bể thứ nhất chứa 865 lít nước, bể thứ hai chứa ít hơn biểu thứ nhất 200 lít nước. Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước?
-Bể thứ nhất chứa 865 lít nước.
-Số lít nước ở bể thứ hai ít hơn số lít nước ở bể thứ nhất là 200 lít.
-Thực hiện phép trừ 865 – 200
 Bài giải
	Số lít nước ở bể thứ hai có là:
	865 – 200 = 665 (lít)
	Đáp số: 665 lít.
TẬP VIẾT
Tiết 33: Chữ hoa V (kiểu 2).
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa V ( kiểu 2 ) 1 dịng cỡ vừa 1 dịng cỡ nhỏ. Chữvà câu ứng dụng: Việt ( 1 dịng cỡ vừa ,1 dịng cỡ nhỏ) Việt Nam thân yêu ( 3 lần)
II. Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu V kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ 
Kiểm tra vở viết.
Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2 
Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
Viết : Quân dân một lòng.
GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
GV nêu mục đích và yêu cầu.
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ V kiểu 2 
-Chữ V kiểu 2 cao mấy li? 
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả: 
 + Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét móc hai đầu (trái – phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi, không thật cong như bình thường) và 1 nét cong dưới nhỏ.
-GV viết bảng lớp.
-GV hướng dẫn cách viết:
 + Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2).
 + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6.
 + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ, dừng bút ở đường kẽ 6. 
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
* HS viết bảng con.
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
GV nhận xét uốn nắn.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
* Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu. 
* Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái.
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt.
* HS viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn.
v Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
GV nêu yêu cầu viết.
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
Chấm, chữa bài.
GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò 
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
-GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
Chuẩn bị: Ôn cách viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu 2).
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li.
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- V , N, h, y : 2,5 li
- t : 1,5 li
- i, ê, a, m, n, u : 1 li
- Dấu nặng (.) dưới ê.
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP.
I. Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp. Nhận biết được những từ ngữ nĩi lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được trong bài tập 3 (BT4 )
II. Chuẩn bị 
- GV: Tranh minh hoạ bài tập 1. Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ : Từ tráinghĩa:
Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1. 
Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới 
Giới thiệu: 
-Trong giờ học hôm nay các con sẽ được biết thêm rất nhiều nghề và những phẩm chất của nhân dân lao động. Sau đó, chúng ta sẽ cùng luyện cách đặt câu với các từ tìm được.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 1
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Treo bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ.
-Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
-Vì sao con biết?
Gọi HS nhận xét.
-Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại.
Nhận xét và cho điểm HS. 
Bài 2
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho từng nhóm. Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ trong 5 phút. Sau đó mang giấy ghi các từ tìm được dán lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc.
Bài 3
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự tìm từ.
-Gọi HS đọc các từ tìm được, GV ghi bảng.
-Từ cao lớn nói lên điều gì?
-Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất.
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS lên bảng viết câu của mình.
Nhận xét cho điểm HS đặt câu trên bảng.
-Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
Gọi HS nhận xét.
Cho điểm HS đặt câu hay.
4. Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đặt câu.
- Chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa
Hát
10 HS lần lượt đặt câu.
-Tìm những từ chỉ nghề ngiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây.
-Quan sát và suy nghĩ.
-Làm công nhân.
-Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường.
Đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) người bán hàng.
-Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết.
HS làm bài theo yêu cầu.
VD: th

File đính kèm:

  • doctuan 33.doc