Đề thi chọn học sinh giỏi cấp THCS năm học 2014 - 2015 môn thi: Địa lý lớp 8

* Châu Phi và châu Mĩ đều nằm trải dài qua 2 bán cầu Bắc và Nam nhưng châu Phi là châu lục có kí hậu nóng và khô, châu Mĩ là châu lục có nhiều kiểu khí hậu trên thế giới ?

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, nên châu phi là lục địa nóng.

- Bờ biển châu Phi không bị cắt xẻ nhiều. Châu Phi là một lục địa hình khối. Kích thước châu Phi rất lớn. Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô.

- Châu Mĩ nằm trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng cận cực Nam và tiếp giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông.

 

doc3 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 20/04/2016 | Lượt xem: 684 | Lượt tải: 27download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi chọn học sinh giỏi cấp THCS năm học 2014 - 2015 môn thi: Địa lý lớp 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CHÍNH THỨC
 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Địa lý lớp 8
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
 (Đề này gồm có 01 trang)
ĐỀ BÀI
Câu 1 (4,0 điểm):
a) Dùng kiến thức địa lý để giải thích hiện tượng ngày đêm qua câu ca dao sau:
 “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
 	 Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
 	b) Vào những ngày nào, mọi nơi trên Trái Đất có ngày và đêm dài bằng nhau? Trong 1 năm có bao nhiêu ngày như vậy? Những ngày đó có tên gọi là ngày gì?
c) Trên một bản đồ, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 15 cm. Tính khoảng cách giữa hai thành phố đó trên thực tế (đơn vị là km), cho biết tỉ lệ bản đồ là 1: 7000000.
Câu 2 (5,0 điểm): Cho bảng số liệu:
Dân số các châu lục qua một số năm 
 (ĐV: triệu người )
 Năm
Châu lục
1950
2002
Châu Á
1402
3766
Châu Âu
547
728
Châu Đại Dương
13
32
Châu Mĩ
339
850
Châu Phi
221
839
Thế giới
2522
6215
	a) Hãy tính tỉ lệ dân số mỗi châu lục so với toàn thế giới (Thế giới =100%) 
	b) Nêu nhận xét số dân của châu Á so với các châu lục khác và so với toàn thế giới.
Câu 3 (2,5 điểm): Giải thích vì sao châu Phi và châu Mĩ đều nằm trải dài qua 2 nửa cầu Bắc và Nam nhưng châu Phi là châu lục có khí hậu nóng và khô, châu Mĩ lại là châu lục có nhiều kiểu khí hậu trên thế giới?
Câu 4 (4,5 điểm): 
	a) Hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển kinh tế? 
b) Tại sao nói Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử? 
Câu 5 (4,0 điểm): Cho bảng số liệu: 
Thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia ở châu Á, năm 2001
 (Đơn vị: USD) 
Quốc gia
Cô-oét
Hàn Quốc
Trung Quốc
Lào
GDP/người
19.040
8.861
911
317
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của một số quốc gia châu Á.
b) Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích.
------------Hết-------------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM 
THI HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
Môn Địa lý 8
Câu hỏi
KIẾN THỨC, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Thang điểm
1
(4đ)
a. Giải thích hiện tượng ngày đêm ở nước ta:
- Do Trái Đất có dạng hình cầu, đồng thời chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm ở hai bán cầu trái ngược nhau. Ở nửa cầu Bắc là mùa hạ thì nửa cầu Nam là mùa đông và ngược lại. 	
- Từ ngày 21/3 đến 23/9 nửa cầu bắc ngả về phía Mặt Trời nên có góc nhập xạ lớn và nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt độ. Do đó có hiện tượng ngày dài đêm ngắn tương ứng với câu ca dao “đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng”.	
- Từ ngày 23/9 đến 21/3 nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nên có góc nhập xạ lớn và nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt độ. Do đó có hiện tượng ngày dài đêm ngắn. Còn ở nửa cầu Bắc lúc này có hiện tượng đêm dài ngày ngắn tương ứng với câu ca dao “ngày tháng 10 chưa cười đã tối”.
1,5
0,5
0,5
0,5
b.
- Một năm có 2 ngày (ngày 21-3 và ngày 23-9), mặt trời chiếu thẳng góc xuống xích đạo, vì vậy mọi địa điểm trên Trái Đất có ngày và đêm dài bằng nhau.
- Ngày 21-3 gọi là ngày Xuân phân.
- Ngày 23-9 gọi là ngày Thu phân.
1,5
0,5
0,5
0,5
c. Tính tỉ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ bản đồ là 1: 7000000 nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 7000000 cm 
( tức 70km) trên thực tế.
Vậy: Khoảng cách giữa 2 thành phố là: 15cm x 70km = 1050 km.
1
0,5
0,5
2
(4,5đ)
a. Tỉ lệ (%) dân số mỗi châu lục so với toàn thế giới. 	
Năm
Thế giới
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Châu Đại Dương
1950
100%
55,6
21,7
8,8
13.4
0,5
2002
100%
60,6
11,7
13,5
13,7
0,5
 (Mỗi ý tính đúng được 0,25 điểm)
2,5
b. Nhận xét: 
- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, chiếm gần 61% dân số thế giới (năm 2002): 
- Tỉ lệ dân số châu Á luôn cao nhất. (dẫn chứng)
- Tỉ lệ dân số châu Đại Dương luôn thấp nhất. (dẫn chứng)
- Tỉ lệ dân số châu Âu bị giảm. (dẫn chứng)
2
0,5
0,5
0,5
0,5
3
(2,5đ)
* Châu Phi và châu Mĩ đều nằm trải dài qua 2 bán cầu Bắc và Nam nhưng châu Phi là châu lục có kí hậu nóng và khô, châu Mĩ là châu lục có nhiều kiểu khí hậu trên thế giới ?
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, nên châu phi là lục địa nóng.
- Bờ biển châu Phi không bị cắt xẻ nhiều. Châu Phi là một lục địa hình khối. Kích thước châu Phi rất lớn. Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô.
- Châu Mĩ nằm trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng cận cực Nam và tiếp giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông.
2,5
0,5
0,5
0,5
- Theo chiều từ bắc xuống nam, Bắc Mĩ có 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
- Tuy nhiên, khi đi từ bắc xuống nam, mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều từ tây sang đông với các kiểu khí hậu tùy theo vị trí gần hay xa biển...
0,5
0,5
4
(4,5đ)
a. Một số điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế gồm:
- Điều kiện tự nhiên: giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phong phú, nông sản nhiệt đới đa dạng 
- Điều kiện xã hội: khu vực đông dân, nguồn lao động nhiều, rẻ, thị trường tiêu thụ lớn
- Tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài. 
2,25
0,75
0,75
0,75
b. Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử:
- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực.
- Lịch sử: là lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ và phát xít Nhật giành độc lập dân tộc.
2,25
0,75
0,75
0,75
5
(4,5đ)
a. Vẽ biểu đồ:
- Vẽ đúng dạng biểu đồ ( biểu đồ hình cột). Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm.
- Biểu đồ được vẽ chính xác, trình bày sạch sẽ, khoa học, có tên biều đồ, bảng chú giải(nếu thiếu một nội dung trừ 0,25 điểm).
2,5
1
1,5
b) Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Thu nhập bình quân đầu người giữa các nước không đều. 
- Cô-oét là nước có GDP/người cao nhất, sau đến Hàn Quốc, Trung Quốc và thấp nhất là Lào. (dẫn chứng)
* Giải thích:
- Cô-oét do có nguồn dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác ’ thu nhập bình quân đầu người cao. 
- Hàn Quốc là nước công nghiệp mới, có mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh. 
- Trung Quốc tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu ’ tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. 
- Lào là nước đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. 
2
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Tổng điểm
20,0
Lưu ý: - Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.
 - Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó.
-----------Hết----------

File đính kèm:

  • docDe_thi_HSG_mon_Dia_ly_NH_20142015_20150726_122707.doc
Giáo án liên quan