Bài giảng Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2015-2016

Luyện Chính tả

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS luyện viết đúng bài chính tả

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS, giúp HS yếu nói riêng và cả lớp nói chung luyện viết đúng các từ khó : cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn.

II/ Chuẩn bị:

- SGK TV 4- Tập 1

- Vở bài tập TV tập 1

III/ Các hoạt động dạy - học:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a. Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả.

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn.

b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.

 Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.

Giáo viên nhận xét chung

 Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả 2b và 3b

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên giao việc cho học sinh

 Cách tiến hành :

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập (2a): Điền vào chỗ trống an hay ang

- HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên bảng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập(3b): Giải câu đố

- Gọi HS nhận xét

- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng

IV/ Củng cố - dặn dò:

- Tuyên dương những HS viết đúng, làm bài tốt.

- Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị bài hôm sau.

 

doc14 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Ngày: 08/01/2021 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2015-2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ây mẹ Nhà Trò . chặn đường đe bắt chị ăn thịt)
(Lời nói của Dế Mèn: : dắt Nhà Trò đi.)
HS trả lời
4 học sinh đọc
- HS đọc phân vai
Toán 
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/MỤC TIÊU: 
- Đọc, viết được các số đến 100000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
- Bài 1, bài 2, bài 3: 
II – Chuẩn bị: Bảng phụ. Bảng cài và tấm cài
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Giới thiệu bài mới.
2- Dạy bài mới.
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng
GV viết số: 83 251
Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào
Bài tập 2:GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm.
3 – Củng cố dặn dò:Nhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
HS đọc
HS nêu
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm
HS nêu ví dụ
Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn
+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa
Buổi chiểu 
Luyện tập đọc 
I/ Mục tiêu: 
Giúp HS luyện đọc trơn, trôi chảy, lưu loát, phát âm đúng.
Củng cố lại kiến thức bài tập đọc đã học.
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, đọc phân vai nhân vật trong truyện.
II/ Chuẩn bị:
SGK Tiếng Việt 4
III/ Các hoạt động dạy - học:
1. Giáo viên hướng dẫn lại cách đọc cho học sinh.
- Gọi 2-3 HS khá đọc nối tiếp đoạn trong bài (2-3 lần)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, luyện đọc theo nhóm, luyện đọc theo tổ.
- Cho HS thi đọc giữa các cặp, nhóm, tổ trong lớp.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi về nội dung bài tập đọc.
- Cho HS rút ra ý chính của bài, HS khác nhận xét.
- Giáo viên kết luận.
2. Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc theo nhóm, đọc theo tổ
- Cho HS thi đọc giữa các cặp, nhóm, tổ trong lớp.
- Cho HS thi đọc phân vai nhân vật.
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn.
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
IV/ Củng cố - dặn dò:
Tuyên dương những HS đọc bài tốt.
Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài hôm sau.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Luyện toán
I/ Mục tiêu: 
Giúp HS củng cố lại kiến thức toán đã học
Rèn kĩ năng làm toán cho HS, giúp HS yếu làm được các bài toán đã học.
II/ Chuẩn bị:
SGK toán 4
Vở bài tập toán
III/ Các hoạt động dạy - học:
1. GV hướng dẫn về cách làm bài.
2. HS tự làm bài vào vở BT.
3. Gọi HS lên bảng chữa bài.
4. Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
5. GV nhận xét, kết luận.
IV/ Củng cố - dặn dò:
Tuyên dương những HS làm bài tốt.
Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài hôm sau.
------------------------------------------------------------------------------------------------
Luyện Chính tả
I/ Mục tiêu: 
- Giúp HS luyện viết đúng bài chính tả
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS, giúp HS yếu nói riêng và cả lớp nói chung luyện viết đúng các từ khó : cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn.
II/ Chuẩn bị:
SGK TV 4- Tập 1
Vở bài tập TV tập 1
III/ Các hoạt động dạy - học:
	Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn.
b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
	Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
	Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả 2b và 3b
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giao việc cho học sinh
	Cách tiến hành :
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập (2a): Điền vào chỗ trống an hay ang
- HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập(3b): Giải câu đố
- Gọi HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
IV/ Củng cố - dặn dò:
Tuyên dương những HS viết đúng, làm bài tốt.
Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị bài hôm sau.
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2015
Chính tả (Nghe – viết) 
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/Mục đích yêu cầu:
Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài. 
Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT (2) a/b; hoặc do GV soạn.
II – Chuẩn bị:SGK
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn.
b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả 2b và 3b
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc
Cách tiến hành :
2a. Điền vào chỗ trống an hay ang
HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên bảng
3b. Giải câu đố
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 – Kết luận:
Nhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe.
HS viết chính tả.
HS dò bài.
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
HS làm bảng con
TOÁN 
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I – Mục tiêu: 
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100000.
- Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (dạng 1, 2), bài 4 (a)
II – Chuẩn bị: SGK - SGV
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ : Ôn tập các số đến 100000
- Giới thiệu bài mới.
2- Dạy bài mới.
Hoạt động1: Luyện tính nhẩm (trò chơi: “tính nhẩm truyền”)
GV đọc: 7000 – 3000
GV đọc: nhân 2
GV đọc: cộng 700
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
GV hỏi lại cách đặt tính dọc
Bài tập 3:
Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?
Bài tập 4:
Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào kết quả là số lớn nhất
3 – Củng cố dặn dò:Nhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
Làm bài trong VBT
HS đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
HS kế bên đứng lên đọc kết quả
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Đạo đức 
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t1)
I.Mục tiêu: 
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến. Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. 
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
II. KNS: KN Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân. KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. KN làm chủ bản thân trong học tập. 
III.Đồ dùng dạy học:: 
-SGK Đạo đức 4. -Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập.
III/ .Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS.
2. Bài mới:
a.Khám phá : Giới thiệu bài
Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập.
-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính.
b:Kết nối : hoạt động 1: Xử lý tình huống 
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem.
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở nhà.
c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm và nộp sau.
 GV hỏi:
Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp thành nhóm thảo luận.
Hoạt động 2: 
Hoạt động cá nhân (Bài tập 1- SGK trang 4) -GV nêu yêu cầu bài tập.
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.
b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm.
c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép.
d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra.
e/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ.
g/.Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung thực trong học tập.
 -GV kết luận:
 -GV nêu từng ý trong bài tập.
a/. Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình.
b/. Thiếu trung thực trong học tập là giả dối.
c/. Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK trang 4) -GV kết luận:
 +Ý b, c là đúng.
 +Ý a là sai.
c. Thực hành. Trình bày ý kiến
(KNS) -Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập.
-Bình luận, ph phn những hnh vi khơng trung thực trong học tập.-Lm chủ trong học tập.
d.Củng cố dặn dò -Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm. Bài tập 5- SGK trang 4.
-HS chuẩn bị.
-HS nghe.
-HS xem tranh trong SGK.
-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học. Long có những cách giải quyết như thế nào?
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
-HS giơ tay chọn các cách.
-HS thảo luận nhóm.
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3.
-HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau.
 +Việc b, d, g là trung thực trong học tập.
 +Việc a, c, e là thiếu trung thực trong học tập
-HS lắng nghe.
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành.
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn.
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Hoạt động nhóm trả lời
-HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/Mục đích yêu cầu: 
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu 
II – Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu:xanh, vần: đỏ, thanh:vàng)
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới.
2- Dạy bài mới.
Hoạt động1: Hương dẫn học phần nhận xét
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các âm - vần – thanh.
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm những phần nào?
- Giáo viên cho lớp xem khung
Tiếng
Âm đầu
vần
Thanh
bầu
bờ
âu
huyền
Chia nhóm nhóm thảo luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Giáo viên rút ra ghi nhớ (SGK )
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn, tổ nào làm xong trước, tổ đó thắng.
Bài tập 2:GV hướng dẫn HS nhìn tranh minh hoạ để đoán tiếng, sau đó giải thích nghĩa của từng dòng: để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
3 – Củng cố dặn dò:Nhận xét chung tiết học.
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
- Âm đầu, vần, thanh
- Lớp kẻ khung vào nháp
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- Từng học sinh lên sửa
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2015
ĐỊA LÍ 
 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu : 
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Tri Đất theo một tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học: 
 -Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.- SGK, VBT
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
2.Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài: Bản đồ.
3.Tìm hiểu bài
+ Tìm hiểu về bản đồ.
-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực 
 -Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo.
 -Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
 -GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời.
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như thế nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
+ Một số yếu tố bản đồ :
Hoạt động nhóm : HS thảo luận.
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta qui định các phương hướng Bắc, nam, đông, tây như thế nào?
+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy = bao nhiêu mét trên thực tế?
 -Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký hiệu nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?
 -GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
- Thực hành vẽ 1 số ký hiệu bản đồ.
 -HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3 (SGK)
 *Thực hành-Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới, núi, sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ
-Bản đồ để làm gì ?
-Kể 1 số yếu tố của bản đồ.
-Xem tiếp bài “Sử dụng bản đồ”.
4.Củng cố dặn dò
-3 HS trả lời.
-HS khác nhận xét.
- Học sinh nhắc lại tên bài
-HS trả lời:
¬Bản đồ TG phạm vi các nước chiếm 1 bộ phận lớn trên bề mặt trái đất.
¬Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộ phận nhỏ.
-HS trả lời.
-Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, thu nhỏ theo tỉ lệ.
-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
-2 HS thi từng cặp.
-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện gì.
- HS trả lời.
Tập đọc 
MẸ ỐM
I/Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yu thương su sắc v tấm lịng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
II/ KNS: Thể hiện sự cảm thông- XĐ giá trị.
 - Tự nhận thức về bản thân.
II – Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Dạy bài mới.
a. Mở đầu: GV nêu.
b. Kết nối
b1. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
B2: Tìm hiểu bài:
(KNS):Thực hiện sự cảm thông.Xác dịnh giá trị. Tự nhận thức về bản thân.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc 
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
c. Thực hành
- Khi mẹ em bị ốm em phải lm gì để giúp mẹ?
d .Củng cố dặn dò HS nêu ý nghĩa của bài thơ
- Về nhà giúp đỡ chăm sóc mẹ khi mẹ bị ốm.
Nhận xét chung tiết học.
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
- Chủ yếu đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
- Các nhóm đọc thầm.
(Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô . . . . vắng bóng mẹ.)
(Cô bác xóm . . . mang thuốc vào.)
1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
3 học sinh đọc
- HS thi đọc
- HS trả lời
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TT)
I – MỤC TIÊU 
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. Tính được giá trị của biểu thức.
- Bài 1, Bài 2 (b), Bài 3 (a, b)
II – Chuẩn bị:SGK Bảng phụ
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ : Ôn tập các số đến 100000 (tt)
- Giới thiệu bài mới.
2- Phát triển bài.
Hoạt động 1: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho học sinh tính nhẩm
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị của biểu thức:
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ (hoặc nhân & chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 3:HS tự tính giá trị của biểu thức
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
3. Củng cố dặn dò
Nhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị bài Biểu thức có chứa 1 chữ cho tiết học sau.
HS làm bài
HS sửa bài
HS nêu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/Mục đích yêu cầu: 
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba bể (do GV kể). 
- Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
II – Chuẩn bị: 
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được).
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới.
2- Dạy bài mới.
Hoạt động 1:GV kể chuyện
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện.
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng.
-Kể lần 3(nếu cần)
Hoạt động 2:
(BVMT) - Gio dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thin nhin gy ra (lũ lụt).
Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu của từng bài tập.
-Nhắc nhở hs trước khi kể:
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
+Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
-Cho hs kể theo nhóm, cặp.
-Cho hs kể thi trước lớp.
-Tổ chức cho hs bình chọn bạn kể tốt.
3 – Củng cố dặn dòNhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
-Lắng nghe.
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.s
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời.
Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2015
Tập làm văn 
 Nhân vật trong truyện
I/Mục đích yêu cầu: 
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (nội dung ghi nhớ). Nhận biết được tính cách của từng người cháu( qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (bài tập 1 mục III). 
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (bài tập 2 mục III).
II – Chuẩn bị:Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III – Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1- Giới thiệu bài.
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới.
2- Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận xét.
Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài
GV cho HS lên bảng làm vào phiếu to.
Bài tập 2: Nêu tính cách của nhân vật
GV chốt lại:
a. Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, . . .bênh vực những kẻ yếu.
Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.
b. Mẹ con bà nông . . . . giúp những người bị nạn lụt.
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài tập 1:
Lời giải: Nhân vật trong chuyện là ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca và bà ngoại.
Tính cách của Ni-ki-ta chỉ nghỉ đến ham thích riêng của mình. Gô-sa láu lỉnh. Chi-ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ.
Bài tập 2:
Gợi ý:
Nếu bạn nhỏ quan tâm đến người khác: bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn trên quần áo, xin lỗi em, dỗ em nín khóc
Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm: bạn sẽ bỏ chạy.
3 – Củng cố dặn dòHọc thuộc ghi nhớ trong SGK.
Nhận xét chung tiết học.Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
HS lên bảng làm vào phiếu.
Cả lớp làm vở nháp.
HS đọc đề, trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến.
Vài HS đọc ghi nhớ.
Một HS đọc nội dung.
Cả lớp đọc t

File đính kèm:

  • docBai_giang_tuan_1.doc