Bài giảng Lớp 4 Môn Tiếng Việt - Tuần 1 - Tiết 1 - Cấu tạo của tiếng

- Giáo viên chốt lại nội dung:

+ Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của nhân vật

+ Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích .

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ

 

doc10 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 22/06/2015 | Lượt xem: 1784 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 Môn Tiếng Việt - Tuần 1 - Tiết 1 - Cấu tạo của tiếng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1
Ngày soạn: 14/8/2012 
Ngày dạy:...................
Tiết 1 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
	 - Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
	 - Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. 
- GDHS: Biết vận dụng bài học để viết đúng chính tả, ngữ pháp
 II. CHUẨN BỊ:
 -Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
	 1. Ổn định: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
*Giới thiệu: 
- Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói bày tỏ.Để ghi lại lời nói đó là dung gì.
- Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu. Câu gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên từ. Ta sẽ học bài hôm nay.
- Giáo viên ghi 
- Hướng dẫn bài mới.
*Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông có ghi tiếng.
- Từng khối vuông mang một tiếng. Các em hãy đếm cho cô .
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các âm - vần – thanh.
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần.
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau.
- Giáo viên cho lớp xem khung
Tiếng
Âm đầu
vần
Thanh
bầu
bờ
âu
huyền
Chia nhóm nhóm thảo luận
-Tiếng naò có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
-Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu? 
- Trong tiếng, bộ phận nào khơng thể thiếu, bộ phận nào cĩ thể thiếu?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
-Giáo viên rút ra ghi nhớ (SGK )
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: 
-GV phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn, tổ nào làm xong trước, tổ đó thắng.
Bài tập 2: 
-GV hướng dẫn HS nhìn tranh minh hoạ để đoán tiếng, sau đó giải thích nghĩa của từng dòng: để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- Lớp kẻ khung vào nháp
-Những tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn.
- Tiếng: ơi
- Bộ phận vần và thanh khơng thể thiếu, bộ phận âm đều cĩ thể thiếu.
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- Từng học sinh lên sửa
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
 4. Củng cố - Dặn dò: 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng. 
Ngày soạn: 14/8/2012 
Ngày dạy:...................
Tiết 2 LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG	
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
	 - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần , thanh) theo bảng mẫu ở bài tập 1.
	 - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, 3.
 - GDHS: yêu thích môn học.
 II. CHUẨN BỊ:
 -Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng .
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 
	 1. Ổn định: Nhận xét và giáo dục nề nếp HS 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
*Hoạt động1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: 
- Thi đua theo nhóm xem nhóm nào làm nhanh , làm đúng .
Bài tập 2: 
ngoài – hoài
oai
Bài tập 3: 
-Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ .
 choắt – thoắt
 xinh xinh – nghênh nghênh
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn.
 xinh xinh – nghênh nghênh 
 inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn.
 choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 1: 
-Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu
- Học sinh đọc mẫu trong sách giáo khoa .
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ.
Bài tập 2: 
- Học sinh tìm tiếng bắt vần với nhau, gạch dưới rồi ghi lại vào vở.
Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh các nhóm thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp hoặc làm vào giấy rồi dán băng dính vào bảng lớp .
- Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mình.
 4. Củng cố - Dặn dò: 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc lại cấu tạo của tiếng .
 - Mỗi tiếng thường luôn có những bộ phận nào? Cho ví dụ
 - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết
KÝ DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG 
Ký duyệt
TỔ TRƯỞNG
Kiểm tra, ký
..
.
..
..
.
.
.
Đỗ Trọng Vinh
TUẦN 2
Ngày soạn: 14/8/2012 
Ngày dạy:28/8/2012
Tiết 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT 
I. MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,BT2) ;nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người , lòng thương người (BT2, BT3).
- GDHS về lòng nhân hậu. 
 II. CHUẨN BỊ:
III . TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
 1. Ổn định: 
	 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
a. Giới thiệu: 
- Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng một bài tập làm văn. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn kết
b. Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: 
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu của bài tập .
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực hiện 
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột theo từng đức tính hay nêu miệng .Lưu ý hoc sinh trong bài tập đọc đã học.
- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận .
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu của bài tập .
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm .
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút ra kết luận .
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và sửa câu cho các em.
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 1: 
- Học sinh đọc 
- Học sinh thực hiện và nêu kết quả.
Bài tập 2:
- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày ý kiến của nhóm 
- Tiếng “nhân” có nghĩa là người: Các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân.
- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ. 
Bài tập 3:
- HS tự làm.
 3. Cuûng coá - Daën doø:
 - GV cho HS nhaéc laïi moät soá töø coù tieáng nhaân
 - GV nhaän xeùt tieát hoïc.
 - Chuaån bò baøi: Daáu hai chaám
Ngày soạn: 14/8/2012 
Ngày dạy:30/8/2012
Tiết 4 DẤU HAI CHẤM
I.MỤC TIÊU:
 - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu.
 - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết sử dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2) 
- GDHS: Sử dụng dấu câu phù hợp ,chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
 III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
 1. Ổn định: 
	 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy & trò
Nội dung
* Giới thiệu: 
* Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về dấu hai chấm trong câu đó .
- Giáo viên chốt lại nội dung: 
+ Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của nhân vật 
+ Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích .
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: 
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
Bài tập 2: 
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm
- 2,3 học sinh đọc ghi nhớ 
- Cả lớp đọc thầm lại
Bài tập 1: 
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
- Học sinh trả lời
Câu a: Có tác dụng giải thích và báo hiệu phần lời nói của tu hú.
Câu b: Có tác dụng giải thích .
Bài tập 2: 
- Học sinh đọc yêu cầu .
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào giấy nháp .
- 1 số học sinh đọc đoạn văn .
- Cả lớp nhận xét 
 3. Cuûng coá - Daën doø: 
 - Dấu hai chấm khác với dấu chấm chỗ nào
 - Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học các trường hợp dùng dấu hai chấm .
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
 - Chuẩn bị bài: Từ đơn, từ phức
KÝ DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG 
Ký duyệt
TỔ TRƯỞNG
Kiểm tra, ký
..
.
..
..
.
.
.
Đỗ Trọng Vinh
TUẦN 3
Ngày soạn: 29/8/2012 
Ngày dạy:4/9/2012
Tiết 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
 I. MỤC TIÊU : 
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức ( ND cần ghi nhớ ).
- Nhận biết được từ đơn , từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển ( hoặc sổ tay từ ngữ ) để tìm hiểu về từ BT2, BT3). 
	-Giáo dục học sinh dùng từ trong giao tiếp chính xác
 II. CHUẨN BỊ:
- Từ điển tiếng Việt.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1 phần luyện tập.
	III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Ổn định: 
	 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung
* Giới thiệu: 
Để giúp các em hiểu thêm về từ và nhằm nâng cao kiến thức kĩ năng viết văn xuôi. Hôm nay cơ sẽ hướng dẫn tiếp các em về từ đơn và từ phức .
* Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có bao nhiêu từ. Lưu ý học sinh mỗi từ phân cách nhau bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào có một tiếng, từ nào có hai tiếng .
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời.
- Giáo viên kết luận .
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn 
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng
- Giáo viên lưu ý học sinh 
* Từ có nghĩa khác có một số từ không có nghĩa do đó phải kết hợp với một số tiếng khác mới có nghĩa .
Ví dụ : bỏng – xuý
- Theo em tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét và kết luận .
* Tiếng cấu tạo nên từ .Từ dùng để tạo thành câu.
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần phần ghi nhớ .
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập 
Bài tập 1: 
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm .
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng, từ nào hai tiếng và đọc to từ đó .
Bài tập 2: 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức .
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh đặt câu.
Bài tập 3: 
- Yêu cầu HS đặt câu với một từ đơn vàmột từ phức vừa tìm được . 
- Nhóm thực hiện thảo luận .
- Học sinh đếm và nêu lên 
- Học sinh nhận xét 
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ; 1 tiếng tạo nên từ đơn, 2 tiếng tạo nên từ phức.
- Từ dùng để đặt câu
- Học sinh nhận xét và nêu theo ý mình.
- Nhiều học sinh đọc phần ghi nhớ.
Bài tập 1: 
- 1 học sinh đọc .
- Nhóm trình bày
Rất /cơng /bằng /rất/ thơng minh
Vừa /độ lượng/ lại /đa tình /đa mang
Bài tập 2: 
- Học sinh tra từ điển.
- HS nêu
VD: vui, buồn, ngủ,.nhân hậu, hiền lành, vui sướng.
Bài tập 3: 
- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình. 
VD: + Mẹ đang xem phim .
+ Lan vui sướng khi được bố mua cho cặp mới.
 3. Củng cố - Dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
 - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
Ngày soạn: 29/8/2012 
Ngày dạy:4/9/2012
Tiết 6 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
 I. MỤC TIÊU : 
 - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ , tục ngữ và Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2,BT3, BT4);biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1)
- Giáo dục HS biết sống nhân hậu, đoàn kết 
 II. CHUẨN BỊ:
-Từ điển tiếng Việt.
- Một số bảng nhóm viết sẵn bảng từ của BT2, nội dung BT3.
	III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
 1. Ổn định: 
	 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung
* Hoạt động1: Giới thiệu 
- Chúng ta đã đựoc học một tiết luyện từ và câu nói về lòng nhân hậu , đoàn kết 
Hôm nay chúng ta tiếp tục mở rộng vốn từ nhân hậu và đoàn kết .
* Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài tập 1: 
a) Tìm các từ có tiếng hiền .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra tự điển, tìm chữ với vần iên.
 b) Tương tự tìm chữ cĩ vần ac có thể tìm thêm bằng trí nhớ .
 - Giáo viên giải thích các từ học sinh vừa tìm có thể cho vài em mở từ điển để giải thích từ.
Bài tập 2:
- Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy đã viết sẵn bảng từ câu bài tập 2. Thư ký làm nhanh nhóm nào làm xong dán bài trên bảng lớp .
- Giáo viên chốt lại và xếp đúng các bảng từ trên bảng phụ .
Bài tập 3:
- Giáo viên gợi ý: Phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù hợp với nghĩa của từ khác trong câu để tạo thành câu có nghĩa hợp lý.
Bài tập 4:
Giáo viên gợi ý.
- Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ em phải hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng của các từ .
- Mỗi thành ngữ, tục ngữ trên được sử dụng trong những tình huống nào?
Bài tập 1:
- 2 học sinh đọc yêu cầu cả ví dụ.
- Thi đua nhóm xem nhóm nào tìm nhiều tiếng nhất sẽ thắng.
VD: a) hiền dịu, hiền lành, hiền hậu,
- Hoạt động nhóm, thư ký ghi lại.
VD: b) hung ác, ác đọc, ác nghiệt, ác cảm,.
Bài tập 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài .
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
* Nhân hậu :
- nhân ái ,hiền hậu,phúc hậu,đôn hậu,trung hậu, nhân từ.
+ tàn ác ,hung ác ,độc ác
* Đoàn kết :
- cưu mang, che chở, đùm bọc.
+ đè nén , áp bức,chia rẽ.
 Bài tập 3:
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài theo nhóm .
- Thư ký điền nhanh vào bảng các từ tìm được.
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh làm vào sách.
Bài tập 4:
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm 
- Giải thích các câu thành ngữ.
- Cả lớp nhận xét .
- HS trả lời
 3. Củng cố - Dặn dò:
 - Tìm thêm các từ thuộc chủ điểm trên .
 - Nhận xét tiết học 
 - Chuẩn bị bài : Từ ghép và từ láy
KÝ DUYỆT
HIỆU TRƯỞNG 
Ký duyệt
TỔ TRƯỞNG
Kiểm tra, ký
..
.
..
..
.
.
.
Đỗ Trọng Vinh

File đính kèm:

  • docluyen tư va cau tuan 1- 3.doc