Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 7

Câu 1 (5 điểm):

Yêu cầu:

* Hình thức: Viết thành đoạn văn.

* Nội dung: Học sinh chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ:

Cả khổ thơ là những rung cảm ban đầu của người lính trên đường hành quân khi nghe tiếng gà trưa.

- Dòng thứ tư “Cục . cục tác cục ta” với việc lặp âm và những dấu chấm lửng đã mô phỏng sát đúng tiếng gà làm cho chuyện kể như được lồng vào một bức tranh nổi có tiếng gà vang vọng trong không gian.

- Lối dùng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, lấy thính giác (nghe) thay cho cảm giác (thấy) và điệp ngữ “nghe” lặp lại ba lần ở đầu dòng thơ có tác dụng đem lại ấn tượng như tiếng gà ngưng lại, làm xao động không gian và xao động lòng người.

- Trật tự đảo của kết cấu so sánh: Nghe xao động nắng trưa (nổi bật nghĩa bóng) với Nghe nắng trưa xao động (nổi bật nghĩa đen) xen vào những trật tự đảo của câu trước và câu sau, làm cho âm điệu câu thơ thay đổi, tránh được sự nhàm chán và diễn tả được sự bồi hồi, xao xuyến của tâm hồn.

Câu 2 ( 5 điểm)

* Mở bài: Giới thiệu về khổ thơ và nêu cảm nhận chung của mình (0.25 điểm)

* Thân bài:

- Khổ thơ ca ngợi Tổ quốc Việt Nam thương yêu, trải qua bao mưa bom , bão đạn, bao thăng trầm vẫn bình thản ngẩng cao đầu, đẹp một cách lạ kỳ. (1 điểm)

- Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏ ngời vẻ đẹp (0.5 điểm)

- Hình ảnh so sánh (Tổ quốc – Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý nghĩa, sâu sắc. Tổ quốc cũng như là mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình, suốt đời vất vả mà vẫn bình thản . (1 điểm)

* Kết bài: (0.25 điểm) Cảm nghĩ chung về khổ thơ.

 

 

doc34 trang | Chia sẻ: halinh | Lượt xem: 22003 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 7, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
òng
 - Nội dung: Đảm bảo làm rõ tình bà cháu được thể hiện qua nỗi nhớ của cháu về bà.
+ Nhớ lời trách mắng suồng sã, thân yêu của bà.
+ Nhớ hình ảnh bàn tay già nua nhăn nheo của bà chắt chiu soi trứng cho gà ấp.
+ Nhớ khuôn mặt và đôi mắt đục mờ của bà nhìn trời mà lo cho đàn gà- mong trời đừng rét để bán gà may quần áo mới cho cháu.
+ Tình bà cháu làm phong phú tình yêu quê hương đất nước.
Câu 3: (10 điểm)
a) Mở bài:
 Thơ ca dõn gian là cõy đàn muụn điệu, diễn tả tất cả cỏc cung bậc tỡnh cảm của con người. Cú ý kiến đó nhận xột rằng: "Thơ ca dõn gian là tiếng núi trỏi tim của người lao động. Nú thể hiện sõu sắc những tỡnh cảm tốt đẹp của nhõn dõn ta." Đú là một nhận xột hoàn toàn chớnh xỏc
b) Thõn bài:
* Thơ ca dõn gian là là những cõu tục ngữ, ca dao, dõn ca diễn tả những cung bậc tỡnh cảm khỏc nhau của người dõn lao động. Rất tự nhiờn, tõm hồn tỡnh cam của con người bao giờ cũng bắt nguồn từ tỡnh cảm gia đỡnh, tỡnh yờu thương đối với những người thõn yờu, ruột thịt của mỗi người. Đó cú rất nhiều bài ca dao ca ngợi tỡnh cảm gia đỡnh gần gũi, thiờng liờng ấy:
	Cụng cha như nỳi ngất trời
	 Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đụng
	Nỳi cao biển rộng mờnh mụng
	 Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi!
Bài ca dao đó ca ngợi cụng ơn trời biển của cha mẹ với con cỏi và nhắc nhở mỗi người con phải biết ghi nhớ cụng ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đối với mỡnh. Bờn cạnh đú ca dao cũn diễn tả thật sõu sắc tỡnh cảm của con cỏi với cha mẹ:
	Chiều chiều ra đứng ngừ sau
	 Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều.
Bài ca dao là lời của người con gỏi lấy chồng xa quờ nhớ về quờ mẹ. Mỗi buổi chiều cụ lại ra nơi ngừ sau, ớt người qua lại ngúng trụng về quờ mẹ mà trong lũng dõng tràn bao cảm xỳc buồn tủi cụ đơn, nhớ thương cha mẹ lỳc tuổi già khụng người chăm súc. Hay cũn là tỡnh anh em gắn bú keo sơn:
	Anh em nào phải người xa
	Cựng chung bỏc mẹ một nhà cựng thõn
	Yờu nhau như thể tay chõn
	Rỏch lành đựm bọc dở hay đỡ đần.
	Ca dao dõn ca cũn là nơi để người dõn lao động bày tỏ tỡnh yờu với quờ hương đất nước. Tỡnh yờu ấy chớnh là niềm tự hào về cảnh sắc quờ hương mỡnh:
 	“ Giú đưa cành trỳc la đà
 Tiếng chuụng Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
 Mịt mự khúi tỏa ngàn sương 
 Nhịp chày Yờn Thỏi, mặt gương Tõy Hồ”
 Bài ca dao cảnh sỏng sớm mựa thu nơi kinh thành Thăng Long thưở trước. Với làn giú thu thổi nhố nhẹ làm đung đưa những cành trỳc rậm rạp, lỏ sum sờ đang “la đà”, với tiếng chuụng đền Trấn Vũ và tiếng gà tàn canh bỏo sỏng từ làng Thọ Xương vọng tới. Mặt Hồ Tõy sương khúi mịt mờ, huyền ảo và tĩnh lặng, tiếng chày làng Yờn Thỏi làm giấy vang lờn dồn dập. Tất cả đó diễn tả được một cuộc sống ờm đềm, yờn bỡnh, nơi thành Thăng Long xưa. 
Nếu như bài ca dao trờn ca ngợi cảnh đẹp nơi kinh kỡ Thăng Long xưa thỡ bài ca dao sau lại ca ngợi vẻ đẹp ở một vựng quờ yờn ả thanh bỡnh với cỏnh đồng lỳa mờnh mụng bỏt ngỏt và tõm trạng phấn chấn niềm vui của người con gỏi đi thăm đồng:
	“ Đứng bờn ni đồng, ngú bờn tờ đồng, mờnh mụng bỏt ngỏt.
 Đứng bờn tờ đồng, ngú bờn ni đồng, bỏt ngỏt mờnh mụng.
 Thõn em như chẽn lỳa đũng đũng
 Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
Bờn cạnh đú ca dao cũn diễn tả tỡnh cảm gắn bú tha thiết của người dõn lao động với quờ hương mỡnh:
 	 “ Anh đi anh nhớ quờ nhà
 	 Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
 	Nhớ ai dói nắng dầm sương
 	 Nhớ ai tỏt nước bờn đường hụm nao”
Quờ hương là nơi chụn rau cắt rốn của mỗi con người. Khi xa quờ ai cũng nhớ về quờ hương mỡnh với những nột đặc trưng nhất. Nhõn vật trữ tỡnh trong bài ca dao trờn đó nhớ về những mún ăn giản dị của quờ hương: ô canh rau muống, cà dầm tương ằ, nhớ đến những người thõn yờu nhất trong gia đỡnh: người mẹ già, người vơi hiền tần tảo sớm hụm, dói nắng dầm sương bờn cỏnh đồng làng.
Hơn thế nữa ca dao cũn thể hiện niềm tự hào về lịch sử anh hựng của đất nước:
 “ Dự ai đi ngược về xuụi
 Nhớ ngày giỗ tổ mựng mười thỏng ba”
Hay cũn là lời khuyờn con chỏu phải biết yờu thương đựm bọc lẫn nhau, cựng nhau xõy dựng và bảo vệ đất nước:
	Nhiễu điều phủ lấy giỏ gương
	Người trong một nước thỡ thương nhau cựng.
Núi túm lại, ca dao là tiếng núi tỡnh cảm của người Việt. Đến với ca dao ta cảm nhận được tỡnh cảm gia đỡnh yờu thương gắn bú, tỡnh yờu quờ hương đất nước mặn mà đằm thắm. Ca dao đó bồi đắp thờm cho tõm hồn mỗi con người tỡnh cảm với gia đỡnh, với quờ hương đất nước, nhắc nhở con người biết sống cú trỏch nhiệm với gia đỡnh, quờ hương đất nước.
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( ĐỀ 5)
 Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1 (5 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
“Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi 
Nghe gọi về tuổi thơ”
 ( Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh, SGK Ngữ Văn 7, tập I)
Câu 2 (5 điểm): Cảm nghĩ của em về khổ thơ sau:
“Việt Nam, ôi Tổ quốc thương yêu!
Trong khổ đau , người đẹp hơn nhiều, 
Như bà mẹ sớm chiều gánh nặng,
Nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng”.
(“Chào xuân 67” – Tố Hữu)
Câu 3 (10 điểm): Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch và bài Hồi hương ngẫu thư của Hạ Tri Chương
Đáp án 
Câu 1 (5 điểm): 
Yêu cầu:
* Hình thức: Viết thành đoạn văn.
* Nội dung: Học sinh chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ:
Cả khổ thơ là những rung cảm ban đầu của người lính trên đường hành quân khi nghe tiếng gà trưa.
- Dòng thứ tư “Cục ... cục tác cục ta” với việc lặp âm và những dấu chấm lửng đã mô phỏng sát đúng tiếng gà làm cho chuyện kể như được lồng vào một bức tranh nổi có tiếng gà vang vọng trong không gian.
- Lối dùng ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, lấy thính giác (nghe) thay cho cảm giác (thấy) và điệp ngữ “nghe” lặp lại ba lần ở đầu dòng thơ có tác dụng đem lại ấn tượng như tiếng gà ngưng lại, làm xao động không gian và xao động lòng người.
- Trật tự đảo của kết cấu so sánh: Nghe xao động nắng trưa (nổi bật nghĩa bóng) với Nghe nắng trưa xao động (nổi bật nghĩa đen) xen vào những trật tự đảo của câu trước và câu sau, làm cho âm điệu câu thơ thay đổi, tránh được sự nhàm chán và diễn tả được sự bồi hồi, xao xuyến của tâm hồn.
Câu 2 ( 5 điểm)
* Mở bài: Giới thiệu về khổ thơ và nêu cảm nhận chung của mình (0.25 điểm)
* Thân bài: 
- Khổ thơ ca ngợi Tổ quốc Việt Nam thương yêu, trải qua bao mưa bom , bão đạn, bao thăng trầm vẫn bình thản ngẩng cao đầu, đẹp một cách lạ kỳ. (1 điểm)
- Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏ ngời vẻ đẹp (0.5 điểm)
- Hình ảnh so sánh (Tổ quốc – Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý nghĩa, sâu sắc. Tổ quốc cũng như là mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình, suốt đời vất vả mà vẫn bình thản ..... (1 điểm)
* Kết bài: (0.25 điểm) Cảm nghĩ chung về khổ thơ.
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( ĐỀ 6)
 Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1 (5 điểm)
Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
“A! cuộc sống thật là đáng sống
Đời yêu tôi. Tôi lại yêu đời
Tất cả cùng tôi. Tôi với muôn người
Chỉ là một. Nên cũng là vô số!”
(“Một nhành xuân” – Tố Hữu)
Câu 2 (5 điểm): Viết đoạn văn khoảng 15 câu nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao sau:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3 (10 điểm)
	Phát biểu cảm nghĩ của em về cảnh sắc thiên nhiên và tâm hồn của các nhà thơ trong hai bài thơ: “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi và “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh (Trong chương trình Ngữ văn 7).
ĐÁP ÁN
Câu 1 ( 5 điểm)
- Chỉ ra được biện pháp điệp ngữ : sống, đời, tôi.
- Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Các từ ngữ: “ cuộc sống, đời, tôi” được điệp lại hai lần để diễn tả mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa tác giả với cuộc sống.
+ Đó là sự gắn kết giữa nhà thơ với Đảng, Đất nước và Nhân dân bằng một tình yêu lớn .
Tình cảm thiết tha, yêu đời mãnh liệt, muốn cống hiến tất cả cho cuộc đời (0.5 điểm)
Câu 2 (5 điểm): 
* Nội dung: nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao.
Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thưở trước. Mỗi câu ca dao là một cảnh đẹp được vẽ bằng hai nét chấm phá, tả ít mà gợi nhiều. Cái hồn của cảnh vật mang vẻ đẹp màu sắc cổ điển.
- Câu thứ nhất tả gió và trúc: chữ “đưa” gợi làn gió thu thổi nhè nhẹ làm đung đưa những cành trúc rậm rạp, lá sum sê đang “la đà”.
- Câu thứ hai nói về tiếng chuông đền Trấn Vũ và tiếng gà tàn canh báo sáng từ làng Thọ Xương vọng tới. lấy xa để nói gần, lấy động để tả tĩnh, nhà thơ dân gian đã thể hiện được cuộc sống êm đềm, yên vui, thanh bình nơi Kinh thành xưa.
- Câu thơ thứ ba bức tranh xương khói mùa thu: đảo ngữ “Mịt mù khói tỏa” trên ngàn sương bao la mênh mông đã làm cho cảnh vật trở nên mịt mờ huyền ảo và tĩnh lặng...
- Câu thơ thứ tư: trời sắp sáng, tiếng chày giã dó từ làng Yên Thái làm giấy vang lên dồn dập. Nhịp sống lao động sôi nổi nói lên một sức sống mạnh mẽ chốn cố đô ngày xưa. Hình ảnh “mặt gương Tây Hồ” là hình ảnh trung tâm, một tứ thơ đẹp tỏa sáng toàn bài ca dao.
- Tác giả (khuyết danh) phải là một con người tài hoa và có tâm hồn trong sáng tuyệt đẹp.
Câu 3 (10 điểm)
A- Mở bài ( 1điểm)
* Yêu cầu:
	Giới thiệu cảm xúc về cảnh sắc thiên nhiên và tâm hồn của các nhà thơ qua “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi và “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.
B- Thân bài (8 điểm)
 - Trình bày những cảm xúc, liên tưởng, tưởng tượng và suy ngẫm của mình về cảnh sắc thiên nhiên ở bài thơ “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi và bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh:
 + Đọc bài thơ “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi ta như lạc vào Côn Sơn một nơi thiên nhiên đẹp đẽ, nên thơ, khoáng đạt, dịu mát, cảnh đẹp như một bức tranh sơn thuỷ hữu tình; ta như được thưởng thức âm thanh trầm bổng du dương của tiếng đàn cầm là tiếng suối chảy rì rầm, bất tận ngày đêm không ngớt. ta như được ngồi trên chiếu thảm rêu phơi trên đá, êm đềm, dịu mát. Dưới bạt ngàn rừng thông, , rừng trúc, ta tìm nơi mát mẻ ta nằm chơi, ngâm thơ nhàn nhã … Cảnh Côn Sơn thiên nhiên kì thú, nên thơ làm sao. Cảnh sắc thiên nhiên là suối, đá, thông, trúc nhưng sao ta thấy gần gũi và thân thương đến thế. Nó là tiếng đàn muôn điệu, là nơi con người gần gũi, giao hoà, là nơi con người thả hồn mình cùng những vần thơ.
 + Đến với bài thơ “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh. ta cũng đến với đêm trăng nơi chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp nhưng cảnh cũng thật đẹp tươi, thơ mộng. Ta cũng được thưởng thức cảnh đêm trăng xuân đầy sức sống. Nó cũng làm cho tâm hồn ta thư thái. Cảnh không lạnh lẽo, vắng vẻ nữa. Cảnh núi rừng ở đây không có đá, rêu, thông trúc nhưng ta được thưởng ngoạn ánh trăng mênh mang từ sông nước đến trời mây. Cảnh đêm khuya giữa núi rừng Việt Bắc mà thật thơ mộng, quyến rũ hồn người. Nhưng nổi bật trong cảnh đêm xuân thơ mộng ấy là cảnh con người - những người chiến sĩ đang toạ đàm quân sự. Thiên nhiên ở đây không chỉ làm cho con người thư thái, thảnh thơi như trong “Bài ca Côn Sơn” mà là làm đẹp cho những người chiến sĩ đang hoạt động vì dân, vì nước mà tiêu biểu là Bác Hồ. Chính vì vậy người đọc không thể quên được hình ảnh ánh trăng ngân đầy thuyền, một hình ảnh đầy chất lãng mạn càng làm cho cảnh và con người đẹp hơn.
 - Trình bày những cảm xúc, liên tưởng, tượng tượng và suy ngẫm của mình về tâm hồn của các nhà thơ ở hai bài thơ này:
 + Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình về tâm hồn của nhà thơ, nhà thi sĩ Nguyễn Trãi trong bài “bài ca Côn Sơn” đã chủ động đến với thiên nhiên hoà mình vào thiên nhiên và yêu thiên nhiên tha thiết nhưng cũng đầy khí phách, bản lĩnh kiên cường, phong thái ung dung, tự tại. Ta trân trọng tâm hồn thanh cao, trong sạch, ngay thẳng, kiên cường qua cách xưng hô, giọng điệu, hành động và những hình ảnh thiên nhiên.
 + Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình về tâm hồn của nhà thơ, nhà chiến sĩ Hồ Chí Minh trong bài “ Rằm tháng giêng”: Cảm mến trước tâm hồn nhạy cảm yêu cảnh thiên nhiên, tâm hồn nghệ sĩ, yêu vẻ đẹp đầy chất quyến rũ của đêm trăng sông nước nơi chiến khu. Với tình yêu ấy, nhà thơ đã thổi hồn vào cảnh khuya của núi rừng Việt Bắc, làm cho nó hiện lên thật gần gũi, sống động, thân thương. Đó cũng chính là lòng yêu quê hương, đất nước tha thiết, nó thể hiện chất nghệ sĩ của tâm hồn Hồ Chí Minh. Nhưng cái đẹp trong tâm hồn Người không phải chỉ là tâm hồn thanh cao, trong sạch của một ẩn sĩ với thú lâm tuyền như Nguyễn Trãi mà càng say mê yêu mến cảnh Việt Bắc bao nhiêu thì Người càng lo lắng việc quân sự, sự nghiệp kháng chiến bấy nhiêu. Hai nét tâm trạng ấy thống nhất trong con người Bác thể hiện sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và người chiến sĩ. ánh trăng ngân đầy thuyền như ngân lên tình yêu quê hương, đất nước của vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
C- Kết bài (1điểm): Nhấn mạnh lại cảm xúc và suy ngẫm của mình về cảnh sắc thiên nhiên và tâm hồn của các nhà thơ.
BÀI TẬP ễN LUYỆN CẢM THỤ VĂN HỌC
Cõu 1: (5 điểm)
Chỏu chiến đấu hụm nay
Vỡ lũng yờu Tổ quốc
Vỡ xúm làng thõn thuộc
Bà ơi cũng vỡ bà
Vỡ tiếng gà cục tỏc
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
 (Tiếng gà trưa, Xuõn Quỳnh, Ngữ văn 7, tập 1)
 a. Chỉ ra và nờu đặc điểm của cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
 b. Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về hiệu quả nghệ thuật của cỏc phộp tu từ đú trong việc thể hiện nội dung.
Câu 3( 5 điểm ) Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau :
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người ! Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
 ( Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
Câu 4 ( 5 điểm).
	Hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận được từ bốn câu thơ sau:
"Con là lửa ấm quanh đời mẹ mãi
Con là trái xanh mùa gieo vãi
Mẹ nâng niu. Nhưng giặc đến nhà
Nắng đã chiều... vẫn muốn hắt tia xa!"
Cõu 1 
a. - Điệp ngữ: vỡ . Đặc điểm: điệp ngữ cỏch quóng.
 - Liệt kờ: Tổ quốc; xúm làng; bà; tiếng gà; Ổ trứng hồng. Đặc điểm: trỡnh bày từ khỏi quỏt đến cụ thể. 
b. Viết đoạn văn cảm nhận:
- Xỏc định được vị trớ, nội dung chớnh của đoạn thơ: Sau những kỉ niệm về bà hiện lờn trong hồi tưởng, người chiến sĩ trở về với hiện tại và bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ về mục đớch chiến đấu
- Điệp ngữ cỏch quóng “nghe” lặp lại bốn lần ở bốn dũng thơ liờn tiếp gõy chỳ ý cho người đọc, nhấn mạnh nguyờn nhõn chiến đấu của người chiến sĩ.
- Trở về hiện tại, người chiến sĩ nghĩ nhớ ngay đến nhiệm vụ chiến đấu và mục đớch cao cả của nhiệm vụ đú. Phộp liệt kờ theo trỡnh tự từ khỏi quỏt đến cụ thể đó giỳp tỏc giả đưa ra một loạt hỡnh ảnh gợi cảm và cú hệ thống: Tổ quốc, xúm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Hệ thống đú nằm trong một tập hợp mà hỡnh ảnh sau là “tập hợp con” của hỡnh ảnh trước. Nhờ phộp liệt kờ, tỡnh cảm của tỏc giả vừa được thể hiện ở diện rộng vừa cú chiều sõu. 
- Điệp ngữ vỡ kết hợp phộp liệt kờ trờn đõy một cỏch nhuần nhuyễn khụng chỉ nhấn mạnh được mục đớch chiến đấu mà cũn lớ giải một cỏch cảm động ngọn nguồn của lũng yờu nước, làm sỏng lờn một chõn lớ phổ biến. Liờn hệ: “Lũng yờu nhà, yờu làng xúm, yờu miền quờ trẻ nờn lũng yờu Tổ quốc”(I. ấ-ren-bua). Tiếng gà đó trưa vọng với tiếng của quờ hương, gia đỡnh, đất nước. 
 - Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiờn với việc kết hợp hai phộp tu từ đó hoàn thiện mạch cảm xỳc của bài thơ, làm sõu sắc thờm tỡnh yờu quờ hương đất nước của nhõn vật trữ tỡnh.
Câu 1 : (5 điểm)
+ Chỉ ra : đoạn văn sử dụng phép tu từ
- Điệp ngữ : “ tre”( 7 lần), “ giữ” ( 4 lần ), anh hùng( 2 lần) 
- Nhân hoá : Tre chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa, hi sinh, anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu.
+ Tác dụng : Tạo ra cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre.
- Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung hoành trong khói lửa: “ Chống lại sắt thép quân thù”, “ xung phong vào xe tăng đại bác”, “giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”.
- Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hơng, đất nước “ Giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh để bảo vệ con ngời”.
- Trong lao động sản xuất, trong chiến đấu để bảo vệ Tổ Quốc, tre mang bao phẩm chất cao quý của con người Việt Nam.Tre sừng sững như một tượng đài được tôn vinh và ngưỡng mộ “ Tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu”.
> Tre là biểu tượng tuyệt đẹp về đất nước và con người Việt nam anh hùng, về người nông dân cần cù, dũng cảm, giàu tình yêu quê hương, đất nước.
Câu 2: (5 điểm).
 - Cần nêu và phân tích được cái hay, cái đẹp về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
+ So sánh: "con" được so sánh với "lửa ấm", với "trái xanh" -> Sự quan trọng, cần thiết của đứa con trong cuộc đời người mẹ, đứa con chính là tất cả cuộc sống của mẹ. 
+ ẩn dụ: "Nắng đã chiều": Hình ảnh bà mẹ tuổi cao sức yếu.
 "vẫn muốn hắt tia xa": Tấm lòng vì nước vì dân của bà mẹ: động viên con trai lên đường đánh giặc.
+ Cách sử dụng từ "nhưng" kết hợp với dấu chấm ngắt câu giữa dòng thơ thứ ba --> tách hai ý của đoạn thơ 
- Con là "lửa ấm", là "trái xanh', là cuộc sống của mẹ,... mà mẹ luôn nâng niu gìn giữ.
- Nhưng khi giặc Mĩ xâm lược đất nước ta, tuy tuổi đã già sức đã yếu, mẹ vẫn muốn đóng góp một phần sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ dân tộc bằng cách động viên con trai ra trận.
=> Lòng yêu nước, sự hi sinh lớn lao của mẹ. 	
=> Ca ngợi các bà mẹ Việt Nam hết lòng hi sinh vì Tổ quốc.
 Đoạn thơ đó sử dụng thành cụng biện phỏp tu từ so sỏnh, ẩn dụ để ca tấm lũng người mẹ Việt Nam trong khỏng chiến chống Mĩ. Mẹ vừa yờu con, vừa yờu đất nước. Con được so sỏnh với “lửa ấm”, với “trỏi xanh”, con là cuộc sống của mẹ, mẹ nõng niu giữ gỡn. Cõu thơ “Nắng đó chiều…nhưng vẫn muốn hắt tia xa” là hỡnh ảnh ẩn dụ cho người mẹ già nhưng giàu lũng yờu nước, vẫn muốn đúng gúp sức lực cho đất nước. Từ “nhưng” kết hợp với dấu chấm giữa cõu thứ ba tỏch hai ý của đoạn thơ như là hai ý đối lập: Con là lửa ấm, là trỏi xanh, là cuộc sống của mẹ, mẹ nõng niu, giữ gỡn. Nhưng giặc Mĩ xõm lược nước ta mẹ vẫn muốn đúng gúp một phần sức lực bằng cỏch động viờn con lờn đường đi đỏnh giặc. Nhờ cú những bà mẹ giàu tỡnh yờu thương, giàu đức hi sinh như thế mà cuộc khỏng chiến chống Mĩ sớm dành thắng lợi, đất nước mới hũa bỡnh và chỳng em mới cú cuộc sống ngày hụm nay. Em thầm cảm phục và biết ơn những người mẹ Việt Nam anh hựng hết lũng vỡ tỡnh yờu con và tỡnh yờu đất nước. Đú cũng là phẩm chất của tất cả những bà mẹ Việt Nam xưa và nay.
Câu 2: (5 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 15 câu nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao sau:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3: (10 điểm)
Cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ qua hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”.
ĐÁP ÁN
Cõu 1 
a. - Điệp ngữ: vỡ . Đặc điểm: điệp ngữ cỏch quóng.
 - Liệt kờ: Tổ quốc; xúm làng; bà; tiếng gà; Ổ trứng hồng. Đặc điểm: trỡnh bày từ khỏi quỏt đến cụ thể. 
b. Viết đoạn văn cảm nhận:
- Xỏc định được vị trớ, nội dung chớnh của đoạn thơ: Sau những kỉ niệm về bà hiện lờn trong hồi tưởng, người chiến sĩ trở về với hiện tại và bộc lộ cảm xỳc, suy nghĩ về mục đớch chiến đấu
- Điệp ngữ cỏch quóng “nghe” lặp lại bốn lần ở bốn dũng thơ liờn tiếp gõy chỳ ý cho người đọc, nhấn mạnh nguyờn nhõn chiến đấu của người chiến sĩ.
- Trở về hiện tại, người chiến sĩ nghĩ nhớ ngay đến nhiệm vụ chiến đấu và mục đớch cao cả của nhiệm vụ đú. Phộp liệt kờ theo trỡnh tự từ khỏi quỏt đến cụ thể đó giỳp tỏc giả đưa ra một loạt hỡnh ảnh gợi cảm và cú hệ thống: Tổ quốc, xúm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Hệ thống đú nằm trong một tập hợp mà hỡnh ảnh sau là “tập hợp con” của hỡnh ảnh trước. Nhờ phộp liệt kờ, tỡnh cảm của tỏc giả vừa được thể hiện ở diện rộng vừa cú chiều sõu. 
- Điệp ngữ vỡ kết hợp phộp liệt kờ trờn đõy một cỏch nhuần nhuyễn khụng chỉ nhấn mạnh được mục đớch chiến đấu mà cũn lớ giải một cỏch cảm động ngọn nguồn của lũng yờu nước, làm sỏng lờn một chõn lớ phổ biến. Li

File đính kèm:

  • docTai lieu boi duong hoc sinh gioi lop 7.doc
Giáo án liên quan