Lịch báo giảng năm học 2014 - 2015, Tuần 34

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

- Hiểu ND: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).

- HS(HT) phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4).

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to. Bảng phụ viết rè n đọc.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc21 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Lượt xem: 887 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Lịch báo giảng năm học 2014 - 2015, Tuần 34, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 với bạn ngồi bên cạnh nối tiếp sửa bài . 
- YCHS đọc 5 điều Bác Hồ dạy (CHT).
- GV: Bác Hồ đã giáo dục các em tình cảm, trách nhiệm và hành động tốt.
Bài 4:
- YCHS đọc đề bài (CHT).
- YCHS thảo luận nhóm 4, sửa bài theo kiểu tiếp sức. 
- Lắng nghe. 
- HS đọc yc của bài.
- HS thảo luận nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày
- KQ:
a) Quyền lợi, nhân quyền. 
b) Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền 
- HS đọc đề bài,
- HS nối tiếp nhau sửa bài. 
- KQ: Từ đồng nghĩa với bổn phận là nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự . 
- HS đọc đề bài.
- HS nối tiếp nhau sửa bài. 
- KQ:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi . 
b) Điều 21 của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em. 
- 3HS đọc.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 4.HS sửa bài theo kiểu tiếp sức. 
.VD: Út Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý thức trách nhiệm của một công dân. Không những Vịnh tôn trọng quy địng về an toàn giao thông mà còn thuyết phục được bạn Sơn không chơi dại thả diều trên đường tàu. Vịnh đã nhanh trí, dũng cảm cứu sống một em nhỏ.Hành động của Vịnh thât đáng khâm phục. Chúng ta cần học tập theo Vịnh .
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu” 
*******************************
Tiết 34: Lịch sử
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất.
Nội dung kiến thức, kĩ năng học kì II.
II.CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Việt Nam.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết lịch sử hôm nay chúng ta nhớ lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1954 đến năm 1979 . 
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1954 đến 1979:
- YCHS đọc SGK, thảo luận nhóm 4 thống kê các sự kiện lịch sử vào phiếu .
Hoạt động 2 : Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Chia lớp làm 3 đội.
- Mỗi đội cử 1 bạn lên bốc thăm và trả lời câu hỏi trong đề cương ôn tập 1lần, lượt chơi sau của đội cử người khác.
Đội chiến thắng là đội trả lời được nhiều câu hỏi nhất.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 3 dãy chia làm 3 đội.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Kiểm tra cuối năm
*KQ:
Thời gian
 Nội dung chính của từng thời kì
 Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Sau 1954
- Đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố tàn sát đồng bào Miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
- Nước nhà bị chia cắt.
12-1955
- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời góp phần to lớn vào công cuộc XD CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước.
- Miền Bắc XD nhà máy cơ khí Hà Nội. 
17-1-1960
- Phong trào mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân Miền Nam. Nhân dân Miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đưa Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng.
- Miền Nam “Đồng khởi” tiêu biểu là nhân dân tỉnh Bến Tre.
Tết Mậu Thân 1968
- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân Mĩ buộc . trong thời gian ngắn nhất.
- Tổng tiến công vào các tp lớn, cơ quan đầu não của Mĩ nguỵ
12-1972
- Đế quốc Mĩ dùng máy bay B 52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các TP lớn ở MB âm mưu khuất phục nhân dân ta. Song quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
- Chiến thắng ĐBP trên không.
30-4-1975
- Quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.
- Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
- Chiến dịch HCM toàn thắng, giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước.
25-4-1976
- 25/4/1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
- Tổng tuyển cử, bầu QH nước VN thống nhất.
6->7-4-1976
- Cuối tháng 6, đầu tháng 7/1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, Thủ đô, và đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quốc hội nước VN thống nhất.
6-11-1979
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ,
- Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hòa Bình.
******************************
Thứ tư, ngày 07 tháng 05 năm 2014
Tiết 168: Toán
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. (Bài 1,2a,3)
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS nêu công thức tính CV, DT một số hình đã học.
- Nhận xét.
- HS nêu.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay chúng ta cùng ôn tập về biểu đồ .
2.Thực hành:
Bài 1:
- YCHS trả lời miệng.
Bài 2:
- YCHS làm cá nhân.
Bài 3:
- YCHS thảo luận theo cặp.
- HS thích đá bóng khoảng bao nhiêu? (CHT)
- Khoanh vào câu nào? 
- Nghe.
- HS trả lời miệng.
a/ 5 HS trồng cây
b/ bạn Hoa
c/ bạn Mai
d/ Liên Mai
e/ Hoa, Lan
- HS làm cá nhân vào SGK.
- HS thảo luận theo cặp, trình bày KQ. 
- 25 em.
- Khoanh vào C.
C.Củng cố-dặn dò:
- Bài sau: Luyện tập. 
- Nhận xét tiết học.
**************************
Tiết 68: Tập đọc
 NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON 
I.MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh.
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). 
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc. 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra: 
- Rê-mi đọc chữ trong hồn cảnh như thế nào? 
- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?
- Nhận xét.
- Hai thầy trò hát rong kiếm sống
- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. Bị thầy chê trách, “Ca-pi biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào? Trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất? 
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:
- YCHS đọc 
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài . 
.L1: Luyện phát âm: Pô-pốp, khuôn mặt, sung sướng 
.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài. 
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3. 
- GV đọc mẫu:
+ Giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng.
+ Lời Pô-pốp ngạc nhiên, sung sướng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong bài thơ là ai? (CHT) 
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? 
+ Tranh vẽ của bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? 
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó như thế nào? 
+ Nêu nội dung của bài?  
- Lắng nghe. 
- HS đọc.
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ của bài .
- HS đọc phần chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm 3. 
+ Nhân vật tôi là tác giả-nhà thơ Đỗ Trung Lai .Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp . 
+ Anh hãy nhìn xem! /Có.sao trời/Vừa xem. mỉm cười. 
+ Có ở đâu đầu to như thế đứa trẻ-lớn hơn. 
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai: Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động đều vô nghĩa/vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa.
+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 
 - YC 3HS nối tiếp nhau bài.
 - GV đọc mẫu khổ 2,3. 
 - YCHS luyện đọc theo cặp. 
 - Tổ chức thi đọc trước lớp. 
- YCHS HTL từng đoạn, cả bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc. 
 - HS đọc nhóm 2. 
 - 2-3 HS thi.
- HS HTL, thi HTL.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học. 
- Chuẩn bị: Ôn tập.
******************************
Tiết 34: Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
Đề bài: Kể về một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 
I.MỤC TIÊU: 
- Kể được 1 câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện 1 lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện.
II.CHUẨN BỊ: 
- Câu chuyện về việc làm tốt của bạn em.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc thực hiện tốt bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
- Nhận xét.
- 2HS kể.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể và được nghe nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 
- Các em đã chuẩn bị để học tốt giờ KC hôm nay như thế nào? 
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm yc của đề bài.
- YCHS đọc đề (CHT).
- GV nhắc lại YC: câu chuyện em kể là em phải tận mắt chứng kiến.
Hoạt động 2: Gợi ý kể chuyện:
- YC 2HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong SGK/92 .
- GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc - Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?
- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ-Việc làm của em và mọi người xung quanh-Kết thúc câu chuyện.
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.
- Khi kể các em phải xưng hô như thế nào? 
- Các em nhớ kể chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- YCHS ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. 
- Theo dõi, hướng dẫn, góp ý
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
.Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
- Ghi lần lượt lên bảng tên HS, tên câu chuyện. 
- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất. 
- Nhận xét, tuyên dương. 
- Nghe.
- HS lần lượt đọc đề bài.
- Gạch dưới những từ quan trọng: chăm sóc, bảo vệ, công tác xã hội. 
- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể .
VD: Em muốn kể câu chuyện về bà ngoại em, về sự bà ngoại dành cho em . 
+ Trong xóm em có mấy bạn nhỏ là nạn nhân chất độc màu da cam. Em muốn kể câu chuyện học sinh tổ 3 chúng em vừa qua đã làm gì để giúp đỡ những bạn nhỏ. 
- HS lập nhanh dàn ý cho bài kể
- Xưng tôi, em 
- Ghi nhớ. 
- Kể chuyện trong nhóm đôi. 
- Một vài HS nối tiếp nhau thi KC trước lớp.
- Đại diện nhóm tham gia thi kể.
. Nội dung kể có phù hợp với đề bài?
. Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không?
. Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể 
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay. 
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “ôn tập”
 Thứ năm , ngày 14 tháng 05 năm 2015
Tiết 159: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép công, phép trừ.biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính (Bài1 cột1, bài2 cột1, bài 3)
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YCHS nêu công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
- Nhận xét.
- HS nêu.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập tổng hợp về các phép tính cộng, trừ, .Vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán và giải bài toán về chuyển động cùng chiều.
2.Thực hành:
Bài 1:
- YCHS đọc đề (CHT).
- YCHS làm bảng con.
Bài 2:
- YCHS đọc đề (CHT).
- YCHS làm cá nhân
Bài 3:
- YCHS đọc đề (CHT).
- YCHS làm bài.
Bài 4: (Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc đề (CHT).
- Gợi ý các bước giải:
.B1: Thời gian ô tô đi trước.
.B2: Quãng đường ô tô đã đi.
.B3: Hiệu vận tốc.
.B4: Khoảng cách thời gian 2 xe đuổi kịp nhau.
.B5: Thời gian 2 xe gặp nhau.
- Nghe.
- HS đọc.
- HS làm bảng con 
- KQ: a) 52778 b) c) 515,97
- HS đọc.
- HS làm cá nhân 
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5
 x + 3,5 = 7 x- 7,2 = 6,4
 x = 7 – 3,5 x = 6,4 + 7,2
 x = 3,5 x = 13,6
 - HS đọc.
 - HS làm bài. Đại diện trình bày KQ.
 Bài giải
Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150 x = 250 (m)
 Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
 250 x = 100 (m)
 Diện tích của mảnh đất hình thang là:
 (150 + 250 ) x 100 : 2 = 2 000 000 (m2) = 2 ha
Đáp số : 2 000 000 (m2) ; 2 ha
- HS đọc.
 Bài giải
Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là:
8 – 6 = 2 (giờ)
Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là:
45 x 2 = 90 (km)
Hiệu vận tốc của hai ô tô là :
60 – 45 = 15 (km/giờ)
Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là:
90 : 15 = 6 (giờ)
Thời gian ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc :
8 + 6 = 14 (giờ)
Đáp số :14 giờ tức 2 giờ chiều.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Luyện tập.
*****************************
Tiết 68: Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang) 
 I.MỤC TIÊU:
- Lập được bảng tổng kết của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
II.CHUẨN BỊ: Phiếu học tập 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- YC 2HS đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh.
- Nhận xét.
- 2HS nêu.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em ôn luyện về dấu gạch ngang, nắm vững các tác dụng của dấu gạch ngang, biết thực hành điền đúng dấu gạch ngang trong câu văn.
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- YCHS đọc đề bài (CHT). 
- YCHS nhắc tác dụng của dấu gạch ngang 
- YCHS thảo luận nhóm 4, hãy lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang . 
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. 
b) Đánh dấu phần chú thích trong câu. 
c) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. 
Bài 2:
- YCHS đọc đề.
- YCHS thảo luận nhóm cặp tìm dấu gạch ngang trong mẫu chuyện dưới đây và nêu tác dụng của nó trong từng trường hợp.
- Nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm 4, nối tiếp nhau sửa bài . 
- HS thảo luận nhóm 2, nối tiếp nhau sửa bài . 
.Tất nhiên rồi.
.Mặt.như vậy.
.Mặtnhỏ dần.
.Bên tráinúi cao.
.Đoạn c
.Chào bác-Em bé nói với tôi (chú thích lời chào ấy là của em bé, em chào “tôi”) 
.Cháu đi đâu vậy?- Tôi hỏi em (chú thích lời hỏi đó là lời “tôi”)
.Các trường hợp còn lại là đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C.Củng cố-dặn dò: 
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập
***************************
Tiết 67: Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết và sữa được lỗi trong bài văn; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- Chấm bảng thống kê(BT 2, tiết trước)của 2-3 HS.
- GV nhận xét chung việc làm bài của HS.
- Các tổ trưởng KT báo cáo chung việc làm bài của các bạn.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết TLV trước chúng ta kiểm tra viết, hôm nay là trả bài viết cho các em.
2.Nhận xét chung và hướng dẫn HS sửa chữa một số lỗi điển hình:
a) Nhận xét chung về kết quả làm bài: 
- Viết lên bảng đề bài tiết TLV 
- Nhận xét: 
+ Một vài bài làm còn ghi MB, TB, KB.
+ Tả chưa cụ thể, thiếu rất nhiều ý, bài làm quá ngắn không biết chuyển văn nói thành câu văn viết hoàn chỉnh.
+ Một số bài chưa thể hiện rõ 3 phần của bài văn. Khi tả chưa đi theo trình tự, thiếu phần nêu cảm nghĩ, không biết dùng hình ảnh so sánh trong khi tả.
+ Sai rất nhiều lỗi chính tả, dùng từ không chính xác, chữ viết cẩu thả.
- Trả bài cho từng HS.
b) Hướng dẫn hs sửa lỗi:
- Các em hãy đọc nhận xét, đọc những chỗ chỉ lỗi trong bài, sau đó các em sửa lỗi vào vở 
- YCHS đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm tra . 
- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc. 
c) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung: 
- Dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi của HS.
+ Chính tả:
- dú đường
- kêu lít rít
- hít hở
- cái li mũ
- cây phước tài
- nặng triễu
- họi sông
+ Từ:
- cái màng hình vô tuyến
+ Câu: 
Qua bài này em có cảm nghĩ là em rất yêu cánh đồng quê em.
d) Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay: 
- Đọc những đoạn văn, bài văn hay.
- YCHS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cái hay, cái cần học của đoạn văn, bài văn.
- YCHS chọn một đoạn viết lại cho hay hơn.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe. 
- Lắng nghe.
- Sửa lỗi 
- Đổi vở để kiểm tra 
- Cả lớp tự chữa trên nháp.
- HS sửa bài nếu có sai phạm.
- giữa đường
- kêu ríu rít
- hít thở
- ly mủ
- phát tài
- nặng trĩu
- rọi xuống
- chiếc ti vi
+ Em rất yêu cánh đồng quê hương mình. Mong cánh đồng mãi xanh tươi như thế này.
- Lắng nghe.
- HS trao đổi cặp.
- HS viết lại đoạn văn.
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Ôn tập
****************************
Tiết 67: Khoa học
 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
* KNS: Nhận ra những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí; tuyên truyền với người thân, cộng đồng bảo vệ nguồn nước, không khí.
* GDBVMT: Không xả rác bừa, các chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ nguồn nước, không khí.
* SDNLTK&HQ: Nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
* GDBĐKH: BĐKH làm cho việc phân bố tài nguyên nước bị thay đổi, nhiều nơi nguồn nước ngọt bị khan hiếm là do:
+ Nhiệt độ tăng làm cho lượng nước bốc hơi ở các khu vực nước bề mặt như sông, hồ, ao, suối,tăng.
+ Lượng nước mưa thay đổi ảnh hưởng đến dòng chảy của các sông, nhiều khu vực bị lũ lụt nghiêm trọng về mùa hè và bị hạn hán khốc liệt vào mùa khô. Hạn hán ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất, sinh hoạt, đặc biệt nó dẫn đến tình trạng thiếu điện trầm trọng.
+ Ở các vùng ven biển, nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn khi nước biển dâng. 
II.CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK/136,137.
- Bảng phụ để các nhóm thảo luận.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 GV
 HS
A.Kiểm tra:
- Nêu những những nguyên nhân nào làm cho môi trường đất bị suy thoái? 
- Nguyên nhân nào làm cho đất bị thu hẹp?
- Nhận xét.
- Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu. Rác thải làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, bị suy thối. Chất thải công nghiệp của nhà máy, xí nghiệp làm suy thoái đất.Rác thải của nhà máy, bệnh viện, sinh hoạt 
- Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi đó là do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trường đất ở.Vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em cùng tìm hiểu về những tác động của con người đến môi trường không khí và nước.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước. 
- YCHS quan sát các hình minh họa trong SGK/138,139 và trao đổi thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ H1: cho biết nhà máy thải nước thải công nghiệp ra đâu? 
+ H2: cho thấy bạn trai đang làm gì? (CHT)
+H3: Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hay ống dẫn dầu bị rò rỉ? 
+ H4: Tại sao một số cây bị trụi lá? 
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nguồn nước? 
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí? 
+ Hãy nêu mối liên quan giữa ô nhiễm không khí, đất, nước?
Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm không khí và nước.
- YCHS trao đổi, thảo luận nhóm 4 .
+ Liên hệ những việc làm của người dân gây ô nhiễm môi trường không khí, nước .
+ Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm đối với môi trường không khí, nước
* GDBVMT: Không xả rác bừa, các chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ nguồn nước, không khí.
- YCHS đọc lại mục Bạn cần biết.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát các hình minh họa trong SGK và trao đổi thảo luận theo cặp.
- Các nhóm tiếp nối nhau trả lời:
+ H1: cho thấy nước thải của nhà máy đổ 
thẳng ra sông. 
+ H2: cho thấy nguyên nhân bạn trai bịt lỗ tai vì tiếng ồn của máy bay, xe lửa,..
+ Môi trường biển bị ô nhiễm, động -thực vật bị chết.
+ Khí thải của nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm không khí,nước.
+ Nước thải từ TP, nhà máy

File đính kèm:

  • docGA_LOP_5_TUAN_34_NH_1415.doc