Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021

Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

2. Kĩ năng:

 - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản.

 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.

3. Năng lực:

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

4. Phẩm chất: Yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ

1. Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.

- Học sinh: Vở, SGK

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc52 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n toán học
4. Phẩm chất: Yêu thích môn học. 
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm: Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề bài 
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
 - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
 - Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương và làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn:
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp thử rồi trả lời.
* Cách 2: Suy luận:
- GV kết luân
Bài 3: HĐ cá nhân
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức và ước lượng.
- Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh rồi chữa bài. 

- Cả lớp theo dõi
- Học sinh làm bài vào vở 
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
 (2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
 Đáp số: 16,81 m2 
 25,215 m2 
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả
- Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp được hình lập phương. Vì:
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở giữa thành 4 mặt xung quanh thì hai hình vuông trên và dưới sẽ tạo thành 2 mặt đáy trên và đáy dưới.
- Đương nhiên là không thể gấp hình 1 thành một hình lập phương.
- Với hình 2, khi ta gấp dãy 4 hình vuông ở dưới thành 4 mặt xung quanh thì 2 hình vuông ở trên sẽ đè lên nhau không tạo thành một mặt đáy trên và một mặt đáy dưới được. Do đó hình 2 cũng bị loại.
- Học sinh liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương để so sánh diện tích.
- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm phần b) và phần d) đúng
Giải
Diện tích một mặt của hình lập phương A là :
10 x 10 = 100 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương B là :
5 x 5 = 25 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương A gấp diện tích một mặt của hình lập phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4 lần dtxq (toàn phần) của hình B
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong thực tế
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vận dụng cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương trong cuộc sống hàng ngày.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng: Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện 
3. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4. Phẩm chất: Yêu thích văn kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- GV chấm đoạn văn HS viết lại trong tiết Tập làm văn trước.
- GV nhận xét 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
- HS hát
- HS theo dõi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài 
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng 
+ Thế nào là kể chuyện ?
+ Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?
+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu + câu chuyện Ai giỏi nhất?
- GV giao việc:
 + Các em đọc lại câu chuyện.
 + Khoanh tròn chữ a, b hoặc c ở ý em cho là đúng.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
1. Câu chuyện có mấy nhân vật?
2. Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?
3. ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
- HS đọc
- HS nghe
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa.
- Hành động của nhân vật
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu
- Bài văn kể chuyện gồm 3 phần:
+ Mở bài
+ Diễn biến
+ Kết thúc
- HS đọc
- HS làm bài 
- HS chia sẻ
- Bốn nhân vật
- Cả lời nói và hành động
- Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. 
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cấu tạo của bài văn kể chuyện.
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở tiết Tập làm văn tiếp theo.
- HS nghe và thực hiện

Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
 - Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,
 - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,
2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
3. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
4. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm
 - HS : SGK, vở	
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây ra những tác hại gì cần chú ý?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Tác hại như cháy, nổ, bỏng
- Tiết kiệm và đảm bảo an toàn 
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
 - Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,
 - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,
 - Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Năng lượng gió 
- HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi
+ Vì sao có gió? 
+ Nêu một số tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên?
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương?
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi
+ Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống .
+ Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc.
 Hoạt động 2: Năng lượng nước chảy
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy
+ Năng lượng nước chảy trong tự nhiên có tác dụng gì? 
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì? 
 - Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà em biết .
-Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết
 Hoạt động 3 : Thực hành làm quay tua bin
- GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 HS
- Phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm
- Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm quay tua – bin nước
- GV cho HS thực hành sau đó giải thích

- HS thảo luận, chia sẻ
- Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.
- Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy 
- Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc như phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy 
- HS thảo luận theo câu hỏi
- HS chia sẻ
- Năng lượng nước chảy làm tàu bè, thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, xay ngô...
- Xây dựng các nhà máy phát điện
- Dùng sức nước để tạo ra dòng điện
- Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao
- Làm quay cối xay ngô, xay thóc
- Giã gạo
- Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông
- Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim
- Hình 4: Đập nước của nhà máy thuỷ điện Sông Đà: Nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện
- Hình 5: Tạo ra điện nhỏ ở vùng cao
- Hình 6: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước chảy trong việc làm quay gọn nước để đưa nước từ vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo..
- HS đọc
- HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS lấy dụng cụ thí nghiệm
- HS quan sát
- HS thực hành quay tua - bin

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không ?
- Không gây ô nhiễm môi trường.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em.
- HS nghe và thực hiện
Thứ Sáu, ngày 26 tháng 2 năm 2021
Toán (5B) 
THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng về thể tích của một hình.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Kĩ năng: Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản.
3. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
4. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Các hình minh hoạ trong SGK
 + Các hình lập phương kích thước 1cm x 1cm x 1cm
 + Một hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn hình lập phương 1cm x 1cm x 1cm
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi bằng cách:
 Nêu cách tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Gv nhận xét.
- Giới thiệu bài- ghi đề bài 
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: - Có biểu tượng về thể tích của một hình.
 - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản
*Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1
- GV đưa ra hình chữ nhật sau đó thả hình lập phương1cm x 1cm x1cm vào bên trong hình hộp chữ nhật
- GV nêu: Trong hình bên hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật. Ta nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật, hay thể tích hình hộp chữ nhật lớn hơn thể tích hình lập phương
b) Ví dụ 2
- GV dùng các hình lập phương 1cm x1cm x1cm để xếp thành các hình như hình C và hình D trong SGK
+ Hình C gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại?
+ Hình D gồm mấy hình lập phương như thế ghép lại?
- GV nêu: Vậy thể tích hình C bằng thể tích hình D
c) Ví dụ 3
- GV tiếp tục dùng các hình lập phương 1cm x 1cm x1cm xếp thành hình P
+ Hình P gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại?
+ Tiếp tục tách hình P thành hai hình M và N
- Yêu cầu HS quan sát và hỏi
+ Hình M gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại?
+ Hình N gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? 
+ Có nhận xét gì về số hình lập phương tạo thành hình P và số hình lập phương tạo thành hình M và N?
- GV nêu: Ta nói rằng thể tích của hình P bằng tổng thể tích của hình M và N. 

- HS quan sát mô hình
- HS nghe và nhắc lại kết luận của GV
- HS quan sát 
- Hình C gồm 4 hình lập phương như nhau xếp lại
- Gồm 4 hình như thế ghép lại
- HS quan sát
- Hình P gồm 6 hình ghép lại
- HS trả lời
- Số hình lập phương tạo thành hình P bằng tổng số hình lập phương tạo thành hình M và N.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2.
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và tự trả lời câu hỏi
- GV cùng HS khác nhận xét và chữa bài
 Bài 2: HĐ cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như bài 1
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài

- HS đọc, quan sát rồi báo cáo kết quả
+ Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ
+ Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập phương nhỏ
+ Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi
+ Hình A gồm 45 hình lập phương nhỏ
+ Hình B gồm 27 hình lập phương nhỏ
+ Hình A có thể tích lớn hơn hình B
- HS tự làm bài
- Có 5 cách xếp hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về biểu tượng về thể tích của một hình trong thực tế. 
- HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ vật ở gia đình em.
- HS nghe và thực hiện

Toán	 (5A)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - HS làm bài 1, bài 3.
2. Kĩ năng: Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
3. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
4. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo 
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng 
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hát
- HS nêu cách tính
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - HS làm bài 1, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và làm bài
- GV nhận xét chữa bài
 Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp và làm bài 
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài

- HS đọc
- HS tự làm
- HS chia sẻ
Giải
a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2)
b) Diên tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
 (3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
 8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2)
Đáp số: a) Sxq = 3,6m2
 Stp = 9,1m2
 b) Sxq = 8,1 m2
 Stp = 17,1 m2
- HS đọc
- HS làm bài
- HS chia sẻ
Giải
Cạnh của hình lập phương mới dài
4 x 3 = 12 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương mới là
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu là
4 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương mới so với diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu thì gấp:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương mới so với diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu thì gấp 9 lần
Đáp số: 9 lần
* Vậy: Nếu gấp được hình lập phương lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần, vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên 9 lần. 
- HS củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Chia sẻ cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật với người thân, bạn bè.
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Áp dụng tốt cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.
2. Kĩ năng: Nắm được cách viết bài văn kể chuyện.
3. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4. Thái độ: Yêu thích văn kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích
 - HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- Cho HS hát
- Các em đã được ôn tập về văn Kể chuyện ở tiết Tập làm văn trước. Cô cũng đã dặn mỗi em về nhà đọc trước 3 đề bài trong SGK để chọn cho mình một đề. Trong tiếp Tập làm văn hôm nay các em sẽ làm một bài văn hoàn chỉnh cho một trong ba đề các em đã chọn.
- GV ghi bảng
- HS hát
- HS nghe
- HS chuẩn bị vở
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
* Mục tiêu: Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.
* Cách tiến hành:
 - GV ghi ba đề trong SGK lên bảng lớp.
- GV lưu ý HS: Các em đọc lại ba đề và chọn một trong ba đề đó. Nếu các em chọn đề ba thì em nhớ phải kể theo lời của một nhân vật (sắm vai).
- Cho HS tiếp nối nói tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể.
- GV ghi lên bảng lớp tên một vài câu chuyện cổ tích hoặc một vài câu chuyện các em đã được học, được đọc.
- HS làm bài
- GV nhắc các em cách trình bày bài, tư thế ngồi...
- GV thu bài khi hết giờ
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe + chọn đề.
Đề 1: Hãy kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn.
Đề 2: Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học.
Đề 3: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó.
- HS nối tiếp nhau nói tên của bài em đã chọn 
Ví dụ : em muốn kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn giữa em và 

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2020_2021.doc