Giáo án Tổng hợp Khối 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021

Luyện từ và câu

T25.TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “VÌ SAO?”

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực đặc thù :

- Nắm đư¬ợc một số từ ngữ về sông biển(BT1,2)

- Bư¬ớc đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao ?(BT3,4)

2. Năng lực chung : Tự chủ, tự học . Giao tiếp, hợp tác. Giải quyết vấn đề

3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường sông biển

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. Khởi động :

- HS nghe bài hát Bé yêu biển lắm

- GV giới thiệu bài, nêu MT.

B. Khám phá- Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS quan sát, thảo luận theo nhóm 4 và làm vào nháp, đại diện nhóm trình bày

- HS, GV nhận xét, trình chiếu kết quả.

- GV yêu cầu HS kể tên một số loài thú rừng và đặc điểm của nó mà em biết?

- GV trình cho HS xem một số hình ảnh hoạt động ở sông, biển

Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo.

- GV hướng dẫn cách làm

- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành yêu cầu bài tập

- Gọi một số cặp trình bày

- HS, GV nhận xét, chốt kiến thức. Đáp án : a, Sông. b, Suối. c, Hồ

Bài 3:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu . Cả lớp đọc thầm theo.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhan hoàn thành vào VBT

- HS làm bài vào vở bài tập.GV quan sát hướng dẫn, chấm một số vở

- Gọi HS trình bày kết quả cả lớp nhận xét

- GV trình chiếu kết quả, chốt nội dung bài tập

Bài 4:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu . Cả lớp đọc thầm theo.

- HS làm việc theo nhóm 3. Mỗi nhóm đua ra 3 câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Cả lớp làm bài tập vào vở .

- Gọi HS trình bày kết quả cả lớp nhận xét

- GV trình chiếu kết quả, chốt nội dung bài tập

C.Vận dụng:

- HS tập nói 2-3 câu về sông hoặc biển

- Dặn HS HS thuộc những câu thành ngữ ở vở bài tập. Chuẩn bị bài: Từ ngữ về sông biển. Dấu phấy. Nhận xét giờ học.

 

doc25 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp Khối 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phút chỉ vào số 12, số 3 và số 6 .
- Biết đơn vị đo thời gian: Giờ , phút
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
- Làm các bài tập 1,2,3
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Mô hình đồng hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- HS hát một bài
- GV giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu
B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới
*Hướng dẫn xem giờ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6.
+ Các em đã được học những đơn vị đo thời gian nào ? 
- GV giới thiệu: Một giờ được chia thành 60 phút. 60 phút lại tạo thành 1 giờ.
- Gvghi : 1 giờ = 60 phút 
+ 1 giờ bằng bao nhiêu phút ? HS nhắc lại .
- GV chỉ trên đồng hồ và nói “Trên đồng hồ, khi kim phút quay được 1 vòng là được 60 phút „.
- GV Quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ? 
- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ ? 
+ Hãy nêu vị trí kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút.
- Tương tự giới thiệu và chỉ vị trí của kim phút tại các thời điểm 8 giờ 30 phút, 9 giờ 15 phút,...
C. Thực hành: 
Bài 1 : 
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ, thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? 
+ Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ đang chỉ mấy giờ ? 
- Tiến hành tương tự với các mặt đồng hồ khác.
- Đáp án: Đồng hồ A: 7 giờ 15 phút
 Đồng hồ B : 2 giờ 30 phút
 Đồng hồ C : 11 giờ 30 phút
 Đồng hồ D : 3 giờ.
Bài 2 : 
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 
- GV nêu: Muốn làm được bài tốt em cần đọc câu nói về hành động để biết đó là hành động gì, bạn Mai thực hiện nó vào lúc nào, sau đó tìm đồng hồ chỉ tương ứng với hành động.
- HS làm việc thep cặp
- Gọi một số cặp HS làm bài trước lớp .
Đáp án: 
+ Mai ngủ dậy lúc 6 giờ: tương ứng với đồng hồ C
+ Mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút tương ứng với đồng hồ D
+ Mai đến trờng lúc 7 giờ 15 phút tương ứng với đồng hồ B
+ Mai tan học về lúc 11 giờ 30 phút tương ứng với đồng hồ A
Bài 3: Tính (theo mẫu)
- Một học sinh đọc yêu cầu bài 
- Giáo viên hướng dẫn mẫu, yêu cầu cả lớp làm vào vở - 1HS làm bảng phụ.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chữa bài
5giờ + 2 giờ = 7 giờ 9 giờ – 3 giờ = 6 giờ
4giờ + 6 giờ = 10 giờ 12 giờ – 8 giờ = 10 giờ
8 giờ + 7 giờ = 15 giờ 16 giờ – 10 giờ = 7 giờ
- Giáo viên kiểm tra một số bài, nhận xét.
D.Vận dụng: 
- Tổ chức cho HS quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh.
- Dặn HS về nhà tập quay đồng hồ, KKHS làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Bài sau: thực hành xem đồng hồ. Nhận xét tiết học
__________________________________________________
Chính tả
T48.SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC TIÊU: 
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn và các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Bảng con
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b, 3b 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động : 
- 4 tổ thi đua viết bảng, mỗi tổ 1 từ : sâu bọ, xâu kim, xát gạo, sát bên cạnh...
- GV nhận xét, sửa sai. GTB, nêu MT.
B. Khám phá - Luyện tập 
1. HD viết chính tả 
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc bài chính tả. Hỏi : Tìm và viết các từ chỉ tên riêng trong bài ?
- GV cho HS luyện viết một số từ khó trong bài.
- HS viết bảng con: huơ, quặp
b. GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn.
c. Đánh giá, nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai.
- GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2(b) : Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã.
- Học sinh làm bài vào vở, sau đó chữa bài. 
- GV theo dõi nhận xét, chốt đáp án đúng:
Số chẵn chăm chỉ mệt mỏi
Số lẻ lỏng lẻo buồn bã
Bài 3(b): Thi tìm từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
- HS hoạt động nhóm 4, thi đua tìm từ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS, GV nhận xét, đánh giá
C. Vận dụng 
- HS thi nói (viết) tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã
- GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả.
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thêm VBT
- Nhận xét giờ học
_______________________________________________
Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021.
Toán
T 123.THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức- Kĩ năng
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút.
- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút; 30 phút.
* Bài tập cần làm: bài 1,2,3.
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Mô hình đồng hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- HS thi đua làm bảng con BT sau :
+1 giờ = .. phút.
+ Đặt đồng hồ chỉ 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- GV giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu
B. Thực hành
Bài 1: 
- Yêu cầu HS quan sát từng đồng hồ và đọc giờ. (GV dụng mô hình đồng hồ để quay kim đến các vị trí như trong bài tập hoặc ngoài bài tập và yêu cầu HS đọc giờ.)
- HS xem tranh vẽ rồi đọc giờ trên mặt đồng hồ.(thảo luận nhóm đôi)
+ Đồng hồ A chỉ 4giờ 15 phút
+ Đồng hồ B chỉ 1 giờ 30 phút
Bài 2:
-Y/c HS quan sát và trả lời miệng nhóm đôi
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Thao tác chỉnh lại đồng hồ theo thời gian đã biết.
- GV chia lớp thành các đội, phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ và hướng dẫn cách chơi
- Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
D.Vận dụng: 
- HS đố bạn đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
- Dặn HS về nhà tập quay đồng hồ, KKHS làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Bài sau: Luyện tập. Nhận xét tiết học
_________________________________________
Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tơi hồn nhiên.
- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con.
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 3 khổ thơ đầu.
 * KNS : Tự nhận thức (xác định giá trị bản thân, phải lao động vất vả mới có lúc nghỉ ngơi để hưởng thụ).
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất căm chỉ,cần cù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Tranh minh họa bài học SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động
- HS HS đọc nối tiếp bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nêu ND bài.
- GV nhận xét, GTB, nêu MT.
B. Khám phá
1. Luyện đọc 
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu : 
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau, Kết hợp giải nghĩa và luyện đọc các từ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó : Bãi giằng, giơ gọng, bễ, sóng lừng,... 
* Luyện đọc đoạn : 
- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc 1 đoạn.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ : bể, còng, sóng lừng
* Luyện đọc đoạn trong nhóm: 
- HS đọc đoạn trong nhóm 4, GV theo dõi kiểm tra hướng dẫn thêm.
- Đọc đoạn trước lớp, mỗi nhóm cử đại diện 1 em đọc, các nhóm theo dõi nhận xét.
- Thi đọc : Thi đọc nhóm và thi đọc cá nhân.
2. Tìm hiểu bài.
- GV mời lớp trưởng lên điều hành phần Tìm hiểu bài:(Câu hỏi sgk)
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?( Tưởng rằng biển nhỏ. Mà to bằng trời. Như con sóng lớn. Chỉ có một bờ. Biển to lớn thế.)
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con ? Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co/ Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton/ Biển to lớn thế/ Vẫn là tre con
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ? (HS tự phát biểu)
- GV nhận xét, chốt nội dung
C. Luyện tập
- HS đọc nối tiếp giữa các bàn theo từng đoạn.
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài 
D. Vận dụng
- GV hỏi : Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao 
- GD HS ý thức Bảo vệ môi trường biển 
- Dặn HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. Chuẩn bị bài LTVC
- Nhận xét tiết học.
_________________________________________
Tập viết
CHỮ HOA V
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
Viết đúng chữ hoa V(1 dòng cỡ vừa, một dòng cở nhỏ);Chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3lần)
- Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chữ mẫu, khung chữ 
- HS : Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS thi viết đẹp vào bảng con U, Ư
- GV GTB, nêu MT.
B. Khám phá 
1. HD viết chữ hoa 
a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ V hoa
- GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu
* Cấu tạo: Gồm 3 nét : Nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang. Nét 2 là nết lượn dọc. Nét 3 là nét móc xuôi phải
 * Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút giữa ĐK5, viết nét móc cong trái rồi lượn ngang giống như nét 1 của chữ H, I, K. DB trên ĐK2
+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết nét dọc từ trên xuống dưới, DB ở ĐK1
+ Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút viết nét móc xuôi phải, DB ở ĐK5
- GV viết mẫu chữ V lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi
- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết.
b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- HS tập viết chữ V (2-3 lần) trên bảng con. 
- GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh
2. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
a. Giới thiệu câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng: Vượt suối băng rừng
+ Em hiểu câu “Vượt suối băng rừng” có nghĩa gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Vượt suối băng rừng là vượt qua nhiều chặng đường, không quản ngại gian khổ.
b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Độ cao của các chữ cái.
- GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng.
- GV viết mẫu chữ Vượt lên bảng, lưu ý HS nét nối giữa chữ V và chữ ư
- HS viết chữ Vượt vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét.
- HS tập viết câu ứng dụng vào giấy nháp.
C. Luyện tập 
- GV nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng có hai chữ V cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V vừa, 1 dòng chữ Vượt cỡ chữ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Vượt suối băng rừng
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung.
- GV kiểm tra 7- 8 bài và nhận xét trực tiếp. 
- Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp
D. Vận dụng 
- Thi viết đẹp ở bảng lớp: Vượt suối băng rừng 
- Dặn HS về nhà luyện viết vào vở Tập viết. 
- GV nhận xét giờ học
_____________________________________________
Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021.
Toán 
T124.LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức- Kĩ năng
- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6.
- Biết thời điểm, khoảng thời gian.
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày.
* Bài tập cần làm : bài 1,2.
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Mô hình đồng hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- Gọi 2 HS lên bảng xoay kim đồng hồ theo yêu cầu của GV.
- GV giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu
B. Thực hành
Bài 1. 
- Yêu cầu HS kể về các hoạt động của Nam dựa vào các câu hỏi trong bài.
+ Từ lúc cỏc bạn ở chuồng voi đến lúc các bạn ở chuồng hổ là bao lâu?
- HS tự làm bài và trả lời.
Bài 2:. Học sinh nêu miệng
a) Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lỳc 7 giờ 15 phỳt. Ai đến trường sớm hơn?
b) Ngọc đi ngủ lúc 21giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút. Ai đi ngủ muộn hơn?
D.Vận dụng: 
- HS đố bạn đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
- Dặn HS về nhà tập quay đồng hồ, KKHS làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Bài sau: Luyện tập. Nhận xét tiết học
_____________________________________
Luyện từ và câu
T25.TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “VÌ SAO?”
I. MỤC TIÊU: 
1. Năng lực đặc thù :
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển(BT1,2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao ?(BT3,4)
2. Năng lực chung : Tự chủ, tự học . Giao tiếp, hợp tác. Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường sông biển
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động : 
- HS nghe bài hát Bé yêu biển lắm
- GV giới thiệu bài, nêu MT.
B. Khám phá- Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, thảo luận theo nhóm 4 và làm vào nháp, đại diện nhóm trình bày
- HS, GV nhận xét, trình chiếu kết quả.
- GV yêu cầu HS kể tên một số loài thú rừng và đặc điểm của nó mà em biết?
- GV trình cho HS xem một số hình ảnh hoạt động ở sông, biển
Bài 2: 
- Gọi 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn cách làm
- HS thảo luận theo cặp, hoàn thành yêu cầu bài tập
- Gọi một số cặp trình bày
- HS, GV nhận xét, chốt kiến thức. Đáp án : a, Sông. b, Suối. c, Hồ
Bài 3:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu . Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhan hoàn thành vào VBT
- HS làm bài vào vở bài tập.GV quan sát hướng dẫn, chấm một số vở
- Gọi HS trình bày kết quả cả lớp nhận xét
- GV trình chiếu kết quả, chốt nội dung bài tập
Bài 4:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu . Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc theo nhóm 3. Mỗi nhóm đua ra 3 câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Cả lớp làm bài tập vào vở .
- Gọi HS trình bày kết quả cả lớp nhận xét
- GV trình chiếu kết quả, chốt nội dung bài tập
C.Vận dụng: 
- HS tập nói 2-3 câu về sông hoặc biển
- Dặn HS HS thuộc những câu thành ngữ ở vở bài tập. Chuẩn bị bài: Từ ngữ về sông biển. Dấu phấy. Nhận xét giờ học.
____________________________________________
 Buổi chiều Tập làm văn
T25.ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. MỤC TIÊU: 
1. Năng lực đặc thù :
- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT2).
- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh biển trong tranh (BT3).
* ANQP: Kể một câu chuyện về Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, Hải quân nhân dân việt Nam chiến đấu,...
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Giao tiếp, Hợp tác. 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển PC nhân ái, yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Bảng nôi quy của lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A. Khởi động : 
- HS thi đua kể lại câu chuyện Vì sao ?ở tiết TLV tuần 24
- Lớp trưởng điều khiể cả lớp trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, GTB, nêu MT.
B. Khám phá- Luyện tập 
Bài 1 : 
- HS mở SGK và đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn hội thoại. GV theo dõi nhận xét.
- 1 HS đọc bài lần 1. 2 HS phân vai đọc lại bài lần 2.
- Thảo luận cặp đôi. Từng cặp HS trình bày trước lớp 
Bài 2 : 
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận cặp đôi để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình huống của bài
- Yêu cầu một số cặp HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 : 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau: 
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? (Bức tranh vẽ cảnh biển.)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: 
+ Sóng biển như thế nào? (Sóng biển cuồn cuộn./ Sóng biển dập dờn./ Sóng biển nhấp nhô./ Sóng biển xanh rờn./ Sóng biển tung bọt trắng xoá./ Sóng biển dập dềnh./ Sóng biển nối đuôi nhau chạy vào bờ cát.)
+ Trên mặt biển có những gì?( Trên mặt biển có tàu thuyền đang căng buồm ra khơi đánh cá./ Những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi./ Thuyền dập dềnh trên sóng, hải âu bay lượn trên bầu trời./)
+ Trên bầu trời có những gì? (Mặt trời đang từ từ nhô lên trên nền trời xanh thẳm. Xa xa, từng đàn hải âu bay về phía chân trời.)
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp chia sẽ các câu trả lời trước lớp
- HS, GV nhận xét, bổ sung
C. Vận dụng 
- Hs thi đua nóii 2-3 câu về sông hoặc biển
- GV liên hệ giáo dục ANQP
- Dặn HS về nhà nói liền mạch những điều hiểu biết về biển.
- Chuẩn bị: Đáp lời đồng ý. Tả ngắn về biển. Nhận xét tiết học.
___________________________________________
 Chính tả 
T49:BÉ NHÌN BIỂN
I. MỤC TIÊU: 
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 3 khổ thơ 4 chữ. 
- Làm được bài tập 2a hoặc BT 3b.
2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh các loài cá : chim, chép, chày, chạch, chuồn, chuối chọi, trê, trắm, trích, trôi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động : 
- HS hát 1 bài 
- GV, nêu MT.
B. Khám phá - Luyện tập 
1. HD viết chính tả 
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- GV đọc 3 khổ thơ đầu, 2 hs đọc lại.
- Hỏi : Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào? (Biển rất to lớn; có những hành động giống như một con người)
- Hướng dẫn nhận xét.
+ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? (Có 4 tiếng.)
+ Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở? (Nên bắt đầu viết từ ô thứ 2 )
- Hướng dẫn viết từ khó: Nghỉ, bãi giằng, gọng vó
b. GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn.
c. Đánh giá, nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai.
- GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét.
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2a: Tìm tên các loài cá:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV treo tranh ảnh các loài cá và yêu cầu thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng
a) cá chép, cá chuối, cá chạch, cá chình, cá chày
b) cá trê, cá trích, cá trôi, cá trắm
Bài 3(b): Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã 
- HS nêu yêu cầu BT
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
- HS nêu kết quả
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng
+ Trái nghĩa với khó: dễ
+ Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay ngay bên dưới đầu: cổ
+ Chỉ bộ phận cơ thể để ngửi: mũi
C. Vận dụng 
- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều.
- GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả.
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thêm VBT
- Nhận xét giờ học
_______________________________________________
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT CHỮ HOA V
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ hoa V, từ, câu ứng dụng: Vượt, Vượt suối băng rừng 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chữ mẫu, khung chữ 
- HS : Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS hát một bài 
- GV GTB, nêu MT.
B. Luyện tập 
a) Nhắc lại cấu tạo, cách viết một số chữ hoa v
- HS nêu tên các chữ hoa
- GV treo chữ mẫu
- HS nhắc lại cấu tạo và cách viết
- GV nhận xét bổ sung
- HS viết bảng con một số chữ khó
b)Luyện viết vỏ tập viết
- HS nêu nội dung bài viết
- HS luyện viết
- GV quan sát nhắc nhở chung
c)Chấm, chữa bài:
- GV kiểm tra 1 số bài và nhận xét trước lớp
- Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp
C. Vận dụng
- HS thi đua viết nhanh đẹp Vượt suối băng rừng 
- GV nhận xét giờ học. 
_______________________________________________
Thứ sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021
Hoạt động tập thể:
SINH HOẠT LỚP
 I. MỤC TIÊU: 
- Sơ kết, nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần 25 
- Phổ biến kế hoạch trước tuần 26 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Sơ kết tuần 25
- Lớp trưởng điều hành buổi sinh hoạt lớp
- Các tổ trưởng lên nhận xét các hoạt động của tuần 25: 
+ Nề nếp sinh 

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_khoi_2_tuan_25_nam_hoc_2020_2021.doc