Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT .ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO . DẤU CHẤM, DẤU CHẤMTHAN

 A-MỤC TIÊU:

 1. Năng lực đặc thù :

- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1).

- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3). Giảm ý b- BT2.

 2. Năng lực chung :

- Tự chủ, tự học

- Giao tiếp, hợp tác

- Giải quyết vấn đề

 3. Phẩm chất :

- Có ý thức bảo vệ bản thân,biết ăn mặc hợp thời tiết.

B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 GV:

 C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 I- Khởi động: 4 phút

- Hãy nêu các tháng trong năm, các mùa trong năm.

 3HS nêu. GV nhận xét.

 GV giới thiệu bài, nêu MT.

 II- Khám phá – Luyện tập:

Bài tập1:

- HS đọc yêu cầu : Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết của từng mùa (nóng bức, ấm áp, giá lạnh, mưa phùn gió bấc, se se lạnh, oi nồng):

 Mùa xuân: Mùa thu :

 Mùa hạ : Mùa đông :

- HS làm việc theo nhóm vào phiếu học tập và đọc lên.

- Lớp cùng GV nhận xét, chữa bài:

Mùa xuân: ấm áp

Mùa hạ : nóng bức, oi nồng

Mùa thu : se se lạnh

Mùa đông : giá lạnh, mưa phùn gió bấc

Bài tập 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.):

a) Khi nào lớp mình đi thăm viện bảo tàng?

 M: Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?

c) Bạn làm bài tập này khi nào?

d) Bạn gặp cô giáo khi nào?

- HS trả lời miệng, HS nhận xét lẫn nhau.

- GV chữa bài.Lưu ý : Sử dụng cụm từ mấy giờ thì phải thêm từ lúc ở trước.

 

doc32 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h thành, phát triển phẩm chất nhân ái, yêu cảnh vật thiên nhiên.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh minh họa nội dung bài (SGK)
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động : 3 phút
 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 Gọi 2 HS nối tiếp bài Ông Mạnh thắng Thần Gió. TLCH ở SGK.
 GV giới thiệu bài, nêu MT.
Khám phá
Luyện đọc 30 phút 
GV đọc mẫu
Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu :
 HS đọc nối tiếp, chú ý các từ khó đọc :
 rực rỡ, nảy lọc, nồng nàn, khướu, lắm điều , ...
 b) Đọc từng đoạn trước lớp:
 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài. Chia 3 đoạn :
 + Đoạn 1 : Từ đầu đến  thoảng qua
 + Đoạn 2 : Từ Vườn cây đến trầm ngâm
 + Đoạn 3 : Phần còn lại
 GV chú ý hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. 
 Kêt hợp giải nghĩa từ  ( Mục Chú giải )
 c) Đọc từng đoạn cá nhân :
 + HS tự đọc 
 + GV theo dõi, sửa sai, HD thêm. 
d) Thi đọc giữa các bàn:
 Các bàn thi đọc ( cá nhân, đồng thanh từng đoạn, cả bài).
 Cả lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá.
e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Hướng dẫn tìm hiểu bài 17 phút 
 HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
 + Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
 + Kể lại những thay đổi của bầu trời và cảnh vật khi mùa xuân đến ?
 + Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoaxuân, vẻ riêng của mỗi loài chim 
- HS lên điều hành các bạn trả lời từng câu 
- Đại diện các nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- GV chốt ý sau mỗi câu trả lời của các nhóm
 GV gợi hỏi HS rồi chốt lại ND bài.
 III – Luyện tập 10 phút
 HĐ nhóm 4 : Đọc lại toàn bài
 HS thi đọc, nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt.
 IV - Vận dụng 3 phút
 Hỏi : Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân ?
 GV nhận xét chung tiết học, gọi 1 HS nhắc lại ND bài.
 ___________________________________ 
 Toán
BẢNG NHÂN 4
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức- Kĩ năng
- Lập bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 4) 
- Biết đếm thêm 4
* HS làm được BT 1; 2; 3 .
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG :
- Các tấm bìa có 4 chấm tròn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- HS hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài mới
B. Khám phá- Rút ra kiến thức mới
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm vẽ 4 chấm tròn. GV và HS cùng lấy 1 tấm gắn lên bảng: 4 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 4 x 1 = 4
- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 2 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 4 được lấy mấy lần ? ( 2 lần), ta viết thế nào ?( 4 x 2 = 4 + 4= 8
- GV viết bảng 4 x 2 = 4 + 4= 8
- GV gắn 3 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 3 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 4 được lấy mấy lần ? ( 3 lần), ta viết thế nào ?( 4 x 3 = 4 + 4+ 4 = 12)
- GV viết bảng 4 x 3 = 4 + 4+ 4 = 12
- GV yêu cầu HS nhận xét : Trong các phép nhân trên, mỗi kết quả đứng sau hơn kết quả đứng trước nó mấy đơn vị?(...4 đơn vị.)
- GV hướng dẫn HS lập các phép nhân tiếp theo bằng cách lấy kết quả phép nhân trước cộng thêm 4 đơn vị( HS thực hiện N4)
- HS nêu lần lượt các phép nhân. GV ghi bảng
4 x 4 = 16
4 x 5 = 20
4 x 6 = 24
4 x 7 = 28
4 x 8 = 32
4 x 9 = 36
4 x 10 = 40
- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 4, yêu cầu HS học thuộc lòng .
C. Thực hành: 
Bài 1: Giáo viên ghi đề lên bảng ( Tính nhẩm:)
- Yêu cầu HS tính nhẩm nhóm bàn
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả cả lớp chữa bài
Bài 2: 
- HS đọc bài toán. 
- 1 em hướng dẫn cả lớp phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? ( mỗi xe ô tô có 4 bánh ). Bài toán yêu cầu gì?( 5 xe ô tô có bao nhiêu bánh?) 
- HS tự giải bài toán, 1 HS giải bảng phụ
- GV theo dõi, hướng dẫn, chấm một số vở.
- HS cùng GV nhận xét bài làm ở bảng phụ
Bài 3: Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- HS đọc yêu cầu BT. 
- GV hướng dẫn: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị?( Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 4 đơn vị.)
- HS làm bài cá nhân vào bảng con. Gọi 1 em lên bảng chữa bài
- GV chữa bài trên bảng.
- Yêu cầu HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
D.Vận dụng: 
- GV nêu bài toán: Mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi 6 nhóm như thế có bao nhiêu bạn?
- HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả
- HS, GV nhận xét
- HS thi đố nhau các phép tính trong bảng nhân 4.
- Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
-------------------------------------------------------------------
Đạo đức
(Cô Hà dạy )
-------------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT .ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO . DẤU CHẤM, DẤU CHẤMTHAN
 A-MỤC TIÊU:
 1. Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1).
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3). Giảm ý b- BT2.
 2. Năng lực chung :
- Tự chủ, tự học 
- Giao tiếp, hợp tác 
- Giải quyết vấn đề 
 3. Phẩm chất : 
- Có ý thức bảo vệ bản thân,biết ăn mặc hợp thời tiết.
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: 
 C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 I- Khởi động: 4 phút
- Hãy nêu các tháng trong năm, các mùa trong năm.
 3HS nêu. GV nhận xét. 
 GV giới thiệu bài, nêu MT.
 II- Khám phá – Luyện tập:
Bài tập1: 
- HS đọc yêu cầu : Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết của từng mùa (nóng bức, ấm áp, giá lạnh, mưa phùn gió bấc, se se lạnh, oi nồng):
 Mùa xuân: Mùa thu :
 Mùa hạ : Mùa đông :
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu học tập và đọc lên.
- Lớp cùng GV nhận xét, chữa bài:
Mùa xuân: ấm áp
Mùa hạ : nóng bức, oi nồng
Mùa thu : se se lạnh
Mùa đông : giá lạnh, mưa phùn gió bấc 
Bài tập 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ...):
a) Khi nào lớp mình đi thăm viện bảo tàng?
 M: Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?
c) Bạn làm bài tập này khi nào?
d) Bạn gặp cô giáo khi nào?
- HS trả lời miệng, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV chữa bài.Lưu ý : Sử dụng cụm từ mấy giờ thì phải thêm từ lúc ở trước.
Bài tập 3: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm thanđể điền vào ô trống?
a) Ông Mạnh nổi giận quát:
 - Thật độc ác 
b) Đêm ấy, Thần Gió lại đến đập cửa, thét:
 - Mở cửa ra 
 - Không Sáng mai ta sẽ mở cửa mời ông vào
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm.
- GV chấm bài và nhận xét và chữa bài : 3 câu đầu điền dấu chấm than, câu cuối điền dấu chấm. 
 III- Vận dụng: 2 phút
 GV nêu câu hỏi : Thời tiết mỗi mùa khác nhau như thế nào ? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe ? 
_____________________________________________________________ 
 Thứ Năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021
Chính tả
MƯA BÓNG MÂY
A . MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài.
- Làm đúng BT(2) b 
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 HS: Bảng con
 GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a 
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động : 3 phút
 GV kiểm tra VBT của một số HS; nhận xét, sửa sai.
 GV giới thiệu tên bài, nêu MT.
 II- Khám phá- Luyện tập
 1. HD viết chính tả 20 phút 
 1.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài, gọi 2- 3 HS đọc lại.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên nhiên ?
+ Mưa bóng mây có điểm gì lạ ?
+ Bài thơ có mấy khổ thơ, mỗi khổ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy chữ?
- HS tập viết bảng con : thoáng, cười, tay, dung dăng...
 1.2. HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài, đồng thời theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng, đẹp; ngồi viết đúng tư thế. 
 1.3. Chấm, chữa bài
 HS tự soát lỗi, gạch chân bằng bút chì rồi tự chữa lỗi.
 GV chấm một số bài, nhận xét.
 2. HD làm bài tập chính tả 7 phút 
BT2b: Điền iêc hay iêt 
- HS đọc yêu cầu 
- HS làm vào vở, 1HS lên làm bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: chiết cành, chiếc lá
 nhớ tiếc, tiết kiệm
 hiểu biết, xanh biếc 
 III- Vận dụng 3 phút 
HS thi nói (viết) tiếng chứa s/x
GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 -------------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức- Kĩ năng
- Thuộc bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 4)
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học.
- Bài học góp phần phát triển các PC: Tự hoc, Kĩ luật, Chăm chỉ, Kiên trì, Chủ động
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng nhân 4
- GV nhận xét, giới thiệu bài
B.Thực hành- Luyện tâp: 
Bài 1: Tính nhẩm :
- HS tính nhẩm nhóm đôi, nối tiếp nhau nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét về các phép tính ở phần b( khi đổi chổ các thừa số thì tích vẫn không thay đổi.)
Bài 2: Tính ( theo mẫu )
Mẫu : 4 x 3 + 8 = 12 + 8
 = 20
- GV hướng dẫn mẫu
- Học sinh làm vào bảng con. Giáo viên nhận xét.
Bài 3: 
- 2 học sinh đọc bài toán .
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán.
- HS thảo luận N2: Bài toán cho biết gì?Bài toán yêu cầu gì?
- Học sinh giải cá nhân. 1 học sinh giải bảng phụ
- GV quan sát học sinh trong lúc làm bài, nhận xét bài làm ở vở của học sinh
- HS cùng GV nhận xét bài làm ở bảng phụ. Chốt đáp án đúng.
Bài 4: KKHS làm xong trước làm thêm
C.Vận dụng: 
- GV khuyến khích HS liên hệ đặt ra một số bài toán thực tế gắn với trường, lớp, gia đình, cộng đồng có sử dụng phép nhân vừa học
- HS, GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại bảng nhân 4.
- Dặn về nhà học bài và có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài và VBT.
Chuẩn bị bài: Bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học.
---------------------------------------------------------------
Tự nhiên và xã hội
AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.
- Thực hiện đúng các quy định khi di các phương tiện giao thông.
- Biết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy, ô tô, thuyền bè, tàu hoả ...
* KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định khi đi các PTGT
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh ở SGK.
- Các tình huống giao thông ở địa phương mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Bài cũ: 
- Tiết trước ta học bài gì?
- Hãy kể các loại đường giao thông?
- HS trả lời, GV nhận xét 
B. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: 
- Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học và ghi mục bài lên bảng.
Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi phương tiện giao thông.
*Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
Bước1: HS quan sát tranh ở SGK trang 42.
Bước 2: Từng cá nhân suy nghĩ các tình huống và trả lời theo câu hỏi gợi ý:
- Tranh vẽ gì ?
- Điều gì sẽ xảy ra với các bạn nhỏ?
- Đã có khi nào em có những hành động như bạn trong tình huống đó không ?
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?
Bước 3: 
GV gọi Các cá nhân trình bày.
- Các bạn khác bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng
 GV kết luận:
Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi trước. Không đi lại, nô đùa khi ngồi trên ô tô, tàu hoả, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài,....khi tàu xe đang chạy.
Hoạt động2: Biết một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông
*Mục tiêu: Biết một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông .
Cách tiến hành: 
Bước1: Quan sat tranh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS (làm việc cá nhân ) quan sát và trả lời câu hỏi.
- Ở hình 4 hành khách đang làm gì? Ở đâu? Họ đứng gần hay xa mép đường
- Ở hình 5, hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi nào
- Ở Hình 6,hành khách đang làm gì? Theo bạn hành khác phải như thế nàokhi ngồi trên xe ô tô
- Ở hình 7, hành khách đang làm gì 
- GV theo dõi.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Một số HS nêu một số cần lưu ý khi đi xe buýt ( xe khách)
- HS bổ sung.
Bứơc 3: Kết luận- Khi đi xe buýt hoặc xe khách chúng ta chờ ở bến và không đứng sát dừng hẳn mới lên ; không đi lại , không thò đầu và tay ra ngoài trong khi xe đang chạy ; khi xe dừng hẳn mới xuống.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Em đến trường bằng gì?
- Khi em ngồi trên xe đạp, xe máy em ngồi như thế nào?
- HS lần lượt trả lời.
- GV tuyên dương những HS thực hiện đúng quy định về an toàn giao thông và nhắc nhở HS chưa thực hiện tốt.
C. Củng cố, dặn dò: 
- Hôm nay ta học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.. 
------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
 TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA
A- MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1).
- Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu ) về mùa hè (BT2). 
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Giao tiếp, Hợp tác. 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển PC nhân ái, yêu thiên nhiên.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Tranh con vật. 
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Khởi động : 5 phút
 2- 3 cặp HS thực hiện hỏi đáp (nói về lời chào - tự giới thiệu - đáp lời chào, lời tự giới thiệu.)
Tình huống: Ông đến tìm cô giáo xin phép cho cháu nghỉ học vì ốm.
- GV nhận xét.
- GV GTB, nêu MT.
Khám phá – Luyện tập 30 phút
Bài tập 1: 
- HS nêu yêu cầu bài tập: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
 - 2HS đọc bài Xuân và cả lớp đọc thầm đoạn văn.
 - HS làm việc theo cặp về các câu hỏi.
 + Những dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
 + Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng những cách nào? (nhìn, nghe hay ngửi.....)?
 - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện một số HS trình bày.
GV: Để tả được quang cảnh đầu xuân, nhà văn Tô Hoài đã quan sát rất tinh tế, sử dụng nhiều giác quan khi quan sát. nhờ vậy ông đã viết được một đoạn văn tả xuân rất ngắn gọn mà thú vị, độc đáo. Các em muốn tả được cảnh vật xung quanh cũng cần học quan sát.
Bài tập 2: 
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý để viết một đoạn văn tả về mùa hè.
 - GV treo tranh, HS quan sát và nói nội dung tranh tả cảnh biển mùa hè.
VD: Mùa hè bắt đầu từ tháng tư. Vào hè nắng chói chang, thời tiết rất nóng. Nhưng mùa hè làm cho trái ngọt, hoa thơm. Cảnh biển lại trở nên bận rộn hơn vào mùa hè. Mùa hè em rất thích.
 - HS viết bài vào vở, GV theo dõi.
 - HS đọc bài làm của mình cho lớp nghe, Lớp nhận xét.
 - GV chấm, chữa bài.
 III- Vận dụng 5 phút 
 Nêu cảm nhận về một mùa.
-----------------------------------------------------------------------
 Buổi chiều 
Toán
BẢNG NHÂN 5
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức- Kĩ năng
- Lập bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 5
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 5) 
- Biết đếm thêm 5
* Bài tập cần làm: Bài 1,bài 2, bài 3.
2. Năng lực- Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG :
- Các tấm bìa có 4 chấm tròn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động
- HS hát tập thể 1 bài
- GV giới thiệu bài mới
B. Khám phá- Rút ra kiến thức mới
- GV giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm vẽ 5 chấm tròn. GV và HS cùng lấy 1 tấm gắn lên bảng: 5 chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 5 x 1 = 5
- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 2 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 5 được lấy mấy lần ? ( 2 lần), ta viết thế nào ?( 5 x 2 = 5 + 5= 10)
- GV viết bảng 5 x 2 = 5 + 5= 10
- GV gắn 3 tấm bìa lên bảng, GV và HS cùng lấy 3 tấm bìa để lên bàn: Hỏi : 5 được lấy mấy lần ? ( 3 lần), ta viết thế nào ?( 5 x 3 = 5 + 5+ 5= 15)
- GV viết bảng 5 x 3 = 5 + 5+ 5= 15
- GV yêu cầu HS nhận xét : Trong các phép nhân trên, mỗi kết quả đứng sau hơn kết quả đứng trước nó mấy đơn vị?(...5 đơn vị.)
- GV hướng dẫn HS lập các phép nhân tiếp theo bằng cách lấy kết quả phép nhân trước cộng thêm 5 đơn vị( HS thực hiện N4)
- HS nêu lần lượt các phép nhân. GV ghi bảng
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
5 x 7 = 35
5 x 8 = 40
5 x 8 = 45
5 x 10 = 50 
- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 5, yêu cầu HS học thuộc lòng
C. Thực hành: 
Bài 1: Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS tính nhẩm nhóm bàn
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả cả lớp chữa bài
Bài 2: Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày. Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày?
- HS đọc bài toán. 
- 1 em hướng dẫn cả lớp phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì? ( mỗi tuần mẹ đi làm 4 ngày )
+ Bài toán yêu cầu gì?( 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày?) 
- HS tự giải bài toán, 1 HS giải bảng phụ
- GV theo dõi, hướng dẫn, chấm một số vở.
- HS cùng GV nhận xét bài làm ở bảng phụ
Bài 3: Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- HS đọc yêu cầu BT. 
- GV hướng dẫn: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị?( Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị.)
- HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 1 em lên bảng chữa bài
- GV chữa bài trên bảng.
* Dãy số cần điền là: 20, 25, 35, 40, 45.
- Yêu cầu HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
D.Vận dụng: 
- GV nêu bài toán: Một bông hoa có 5 cánh. Hỏi 3 bông hoa như thế thì có tất cả bao nhiêu cánh ?
- HS suy thảo luận N2 nêu miệng phép tính và kết quả
- HS, GV nhận xét
- HS thi đố nhau các phép tính trong bảng nhân 5
- Về nhà làm thêm VBT. Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có ý thức
------------------------------------------------------------------------------------------
 Tập viết 
 CHỮ HOA R
A- MỤC TIÊU
 1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ hoa R (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ríu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ríu rít chim ca (3 lần).
 Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Chữ mẫu, khung chữ 
 HS : Bảng con
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Khởi động : 3 phút
 HS thi viết đẹp vào bảng con : Quê hương.
 GV GTB, nêu MT.
Khám phá 
 1. HD viết chữ hoa 7 phút 
 GV gắn chữ mẫu lên bảng, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:
- So sánh chữ R với chữ B?
 GV viết chữ R trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
 Yêu cầu HS tập viết chữ trong không trung và viết trên bảng con 1- 2 lần. GV uốn nắn.
 2. HD viết cụm từ ứng dụng 8 phút 
 HS đọc câu ứng dụng: Ríu rít chim ca. 
 HS quan sát nhận xét về độ cao các chữ, khoảng cách giữa các chữ cách đặt dấu thanh, dấu phụ.
 GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng.
 GV viết mẫu chữ Ríu lên bảng, lưu ý HS nét nối giữa R và i.
 HS viết chữ Ríu vào bảng con, GV nhận xét.
 HS viết câu ứng dụng vào bảng con, nhận xét.
 III – Luyện tập 15 phút 
HS nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ R cỡ vừa và cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ríu cỡ vừa, 1 dòng chữ Ríu cỡ chữ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Ríu rít chim ca.
 HS viết vào vở Tập viết. GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
 GV chấm, chữa một số bài.
 IV – Vận dụng 3 phút
 Thi viết đẹp ở bảng lớp: Ríu rít chim ca.
________________________________________________________________________
Thứ Sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021
 Tập đọc
 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG(2t)
A- MỤC TIÊU
 1. Năng lực đặc thù :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng câu văn trong bài; đọc rành mạch được toàn bài.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5). KKHS trả lời CH3.
 * KNS: KN tư duy phê phán.
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Bảng phụ. 
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Khởi động : 
 - 2 HS đọc nối tiếp bài Mùa xuân

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc