Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021
Tập viết
T28:CHỮ HOA Y
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
Viết đúng chữ hoa Y (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cở nhỏ), chữ và câu ứng dụng Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Yêu luỹ tre làng (3 lần)
- Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chữ mẫu, khung chữ
- HS : Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động :
- HS thi viết đẹp vào bảng con X , Xuôi
- GV GTB, nêu MT.
B. Khám phá
1. HD viết chữ hoa
a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y hoa
- GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét đặc điểm chữ mẫu Y hoa .
- H : + Chữ Y hoa cao mấy li, rộng mấy li?( cao 8li, rộng
+ Chữ Y hoa gồm mấy nét, là những nét nào ?( 2 nét, nét móc hai đầu và nét khuyết ngược)
* GV nhận xét, chốt cấu tạo: Chưa Y hoa gồm 2 nét: nét móc hai đầu và nét khuyết ngược
* Cách viết: GV chỉ trên chữ và nói :
+ Nét 1: Viết như nét 1 của chữ U
+ Nét 1: Từ điểm DB của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở ĐK2 phía trên
- GV viết mẫu chữ Y lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi
- GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết.
b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- HS tập viết chữ Y (2-3 lần) trên bảng con.
- GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh
2. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
a. Giới thiệu câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng: Yêu luỹ tre làng
+ Em hiểu câu“ Yêu luỹ tre làng ” ý muốn nói gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Yêu luỹ tre làng ý nói tình cảm yêu làng xóm, yêu quê hương của người Việt Nam
b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Độ cao của các chữ cái :
+ Chữ cái cao 4 li?( Y )
+ Các chữ cái cao 2,5 li?( l, y, g )
+ Chữ cái cao 1,5 li?( t)
+ Các chữ cái cao 1 li?( các chữ còn lại)
- Cách đặt dấu thanh như thế nào? (Dấu ngã đặt trên chữ y của tiếng lũy, huyền đặt trên chữ a của tiếng làng)
- GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng.
- GV viết mẫu chữ Yêu lên bảng, lưu ý HS nét nối giữa chữ Y và chữ ê
- HS viết chữ Yêu vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét.
- HS tập viết câu ứng dụng vào giấy nháp.
hục có hai chữ số: 40; .;.;..; 4 số tròn chục có ba chữ số: 120; .;.;..; - HS,GV nhận xét - Về nhà xem lại bài, KKHS làm thêm BT4 và VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Các số từ 101 đến 110. Nhận xét tiết học. _______________________________________________ Kể chuyện T 28:KHO BÁU I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù : - Dựa vào gợi ý cho trước, để kể được từng đoạn câu chuyện ( BT1) - Học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm. Biết yêu quý đất đai, chăm chỉ học tập và lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS hát 1 bài - GV giới thiệu tên bài, nêu MT bài học. B. Khám phá - Luyện tập 1. Hướng dẫn kể chuyện từng đoạn theo gợi ý. - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý . - Cả lớp đọc thầm lại . - GV mở bảng phụ đã ghi sẵn nội dung gợi ý của từng đoạn và giải thích: Phần gợi ý đã cho ý chính của cả đoạn và các sự việc chính trong đoạn. Nhiệm vụ của các em là kể chi tiết các sự việc đó để hoàn chỉnh từng đoạn chuyện . - Hướng dẫn 1, 2 học sinh làm mẫu. + Đoạn 1: Hai vợ chồng chăm chỉ . “ Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu. Họ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời. Hai vợ chồng chăm chỉ không lúc nào ngơi tay. Đến vụ lúa họ trồng lúa. Vừa gặt lúa họ lại trồng khoai trồng cà, không để cho đất nghỉ. Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã xây dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng . + Đoạn 2, 3: Nhắc học sinh kể tương tự như đoạn 1 . - Học sinh tập kể từng đoạn trong nhóm 2 . - GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm cho những nhóm còn lúng túng . - Đại diện nhóm thi kể từng đoạn trước lớp . - Cả lớp theo dõi , nhận xét theo các tiêu chí sau: nội dung, giọng kể, điệu bộ... 2. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV nêu yêu cầu của bài . - Học sinh kể cả truyện bằng lời kể của mình, không đọc thuộc lòng toàn chuyện. Chú ý kết hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ . - HS kể trong nhóm trước sau đó kể trước lớp . - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Bình chọn bạn kể hay . - Giáo viên gợi ý cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. C. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện - GV liên hệ giáo dục HS phải biết yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng. Chăm chỉ học sẽ có ngày thành công. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học ____________________________________________ Chính tả T54:KHO BÁU I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi - Làm được bài tập 2,3(a) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Bảng con - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b, 3b III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS hát bài Chữ đẹp nết càng ngoan - GV nhận xét, sửa sai. GTB, nêu MT. B. Khám phá - Luyện tập 1. HD viết chính tả a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài chính tả một lần, cả lớp theo dõi . - Hai học sinh đọc lại bài viết, cả lớp đọc thầm . - Hỏi: Nội dung chính của đoạn văn trong phần bài viết là gì? (Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân) - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó: quanh năm, sương, lặn, cuốc bẫm, trở về, gáy - Học sinh viết chữ khó vào bảng con. GV nhận xét b. GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn. c. Đánh giá, nhận xét, chữa bài - HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai. - GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập . Bài 2: Điền vào chỗ trống ua hay uơ - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT, chia sẽ kết quả nhóm đôi. Một học sinh làm vào bảng phụ, - GV bao quát lớp, hướng dẫn kèm cặp thêm cho HS lúng túng - HS, GV nhận xét, chữa bài : voi huơ vòi mùa màng thuở nhỏ chanh chua Bài 3(a): Điền vào chỗ trống ên hay ênh . - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3a . - GV hướng dẫn học sinh làm bài bài cá nhân vào VBT, chia sẽ kết quả nhóm 4. - Một học sinh làm vào bảng phụ, - GV bao quát lớp, hướng dẫn kèm cặp thêm cho HS lúng túng - HS, GV nhận xét, chữa bài : Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra. Câu đố Tò vò mà nuôi con nhện Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ tê: Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào? Ca dao C. Vận dụng - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều. - GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả. - Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thêm VBT - Nhận xét giờ học ________________________________________________ Thứ tư, ngày 07 tháng 4 năm 2021 Toán T138:CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Nhận biết được các số từ 101 đến 110. - Biết cách đọc viết các số từ 101 đến 110. - Biết cách so sánh các số từ 101 đến 110. - Biết thứ tự các số từ 101 đến 110. * Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3. KKHS làm thêm Bài 4. 2. Năng lực- Phẩm chất - Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS thi đua làm bảng con- HS, GV nhận xét 100 ... 110 180 ... 170 140 ...140 190 ... 150 150 < 170 160 ...130 - GV giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới * Giới thiệu các số từ 101 đến 110. - GV treo bảng phụ kẻ sẵn như SGK Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số 1 hình vuông, 1 ô vuông 1 0 1 101 Một trăm linh một 1 hình vuông, 2 ô vuông 1 0 2 102 Một trăm linh hai - HS viết số cần điền chữ số thích hợp vào các ô trống - HS lấy đồ dùng chọn ra số hình vuông và ô vuông tương ứng . - GV gọi HS nêu miệng cách đọc và viết số - HS khác đọc lại C. Luyện tập Bài 1: Mỗi số dưới đây ứng với cách đọc nào? - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Có lời đọc số các em tìm số nào ứng với cách đọc đó. - HS làm bài tập theo nhóm đôi - HS trình bày - HS, GV nhận xét, tuyên dương a) Một trăm linh bảy 107 b) Một trăm linh tám 108 c) Một trăm linh chín 109 d) Một trăm linh hai 102 e) Một trăm linh năm 105 g) Một trăm linh ba 103 Bài 2: Số ? - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Các em vẽ tia số rồi điền các số còn thiếu vào tia số. - HS làm bài vào vở - Gọi 1 số em nêu thứ tự các số cần điền vào tia số - HS, GV nhận xét - GV trình chiếu kết quả - Gọi 1 em đọc dãy số trên tia số 102 104 106 108 110 | | | | | | | | | | 101 103 105 107 109 Bài 3: Điền dấu >, <, = ? - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: So sánh hai số rồi điền vào chỗ chấm. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV quan sát, chấm một số bài - Gọi HS nêu miệng kết quả - HS, GV nhận xét, trình chiếu kết quả 101 < 102 106 < 109 102 = 102 103 > 101 105 > 104 105 = 105 109 > 108 109 < 110 D. Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi: Thi viết nhanh và đúng. Đề bài: Viết các số: 108; 109; 105; 103; 89; 100 theo thứ tự từ bé đến lớn? - Tuyên dương HS nắm vững kiến thức.- Về nhà xem lại bài, KKHS làm thêm BT4 và VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Các số từ 111 đến 200. - Nhận xét tiết học. _______________________________________________ Tập đọc CÂY DỪA I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù : - Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát - Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh .( TL được CH 1,2; thuộc 8 dòng thơ đầu ) * KNS : Tự nhận thức (xác định giá trị bản thân, phải lao động vất vả mới có lúc nghỉ ngơi để hưởng thụ). 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất căm chỉ, cần cù. Biết yêu quý, bảo vệ cây trồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh minh họa bài học SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC Hái hoa dân chủ - Lớp trưởng điều hành - Nội dung chơi: đọc và trả lới câu hỏi bài Kho báu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV GTB, nêu MT. B. Khám phá 1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng. HS theo dõi. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Luyện đọc câu : - HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ, GV theo dõi, phát hiện những tiếng học sinh phát âm còn sai . - GV ghi tiếng khó lên bảng và hướng dẫn học sinh đọc: toả, dang tay, gật đầu , bạc phếch, chải dịu, đánh nhịp , đủng đỉnh ,... * Luyện đọc đoạn : - GV hướng dẫn HS chia 3 đoạn + Đoạn 1: 4 câu thơ đầu + Đoạn 2: 4 câu thơ tiếp + Đoạn 3: 6 câu thơ cuối - Học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi em một đoạn). - GV hướng dẫn học sinh cách ngắt nhịp (Bảng phụ) Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng .// Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa- đàn lợn con/ nằm trên cao.// - Giải nghĩa từ: HS đọc phần chú giải trong sách học sinh. GV giải nghĩa thêm: bạc phếch, đánh nhịp . * Luyện đọc nhóm: - Học sinh luyện đọc nhóm đôi, GV bao quát lớp . - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp, GV nhận xét đánh giá . 2. Tìm hiểu bài . - GV mời lớp trưởng lên điều hành phần Tìm hiểu bài:(Câu hỏi sgk) - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi: + Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả ) được so sánh với những gì ?( Lá, tàu dừa: như bàn tay, dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. Ngọn dừa: như cái đầu của người gật để gọi trăng. Thân dừa: mặc tấm áo bạc phếch đứng canh trời đất. Quả dừa: như đàn lợn con, như những hũ rượu.) + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào? (Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng múa reo. Với trăng: gật đầu gọi trăng.Với mây: Là chiếc lược chải vào mây xanh. Với nắng: làm dịu mát nắng trưa.Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp, bay vào bay ra.) + Em thích câu thơ nào nhất trong bài, vì sao?( HS trả lời theo ý của mình). C. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòng lần lượt từng khổ thơ - Học sinh luyện đọc thuộc tại lớp. ( em đọc chưa tốt có thể chỉ cần thuộc 1 đoạn - Thi đọc thuộc lòng trước lớp, chú ý động viên học sinh mạnh dạn đọc bài. - KKHS đọc thuộc lòng cả bài . D. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài - GDHS: Yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên, yêu quý cây dừa và các loài cây có ở xung quanh mình. - Dặn về nhà học thật thuộc bài thơ cho người thân nghe. Chuẩn bị bài LTVC - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Tập viết T28:CHỮ HOA Y I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù : Viết đúng chữ hoa Y (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cở nhỏ), chữ và câu ứng dụng Yêu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Yêu luỹ tre làng (3 lần) - Khuyến khích : HS viết đúng và đủ tất cả các dòng trên trang vở Tập viết 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Chữ mẫu, khung chữ - HS : Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS thi viết đẹp vào bảng con X , Xuôi - GV GTB, nêu MT. B. Khám phá 1. HD viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y hoa - GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét đặc điểm chữ mẫu Y hoa . - H : + Chữ Y hoa cao mấy li, rộng mấy li?( cao 8li, rộng + Chữ Y hoa gồm mấy nét, là những nét nào ?( 2 nét, nét móc hai đầu và nét khuyết ngược) * GV nhận xét, chốt cấu tạo: Chưa Y hoa gồm 2 nét: nét móc hai đầu và nét khuyết ngược * Cách viết: GV chỉ trên chữ và nói : + Nét 1: Viết như nét 1 của chữ U + Nét 1: Từ điểm DB của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở ĐK2 phía trên - GV viết mẫu chữ Y lên bảng kết hợp nhắc lại cách viết cho HS theo dõi - GV viết mẫu lên bảng, vừa viết, vừa nhắc lại quy trình viết. b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - HS tập viết chữ Y (2-3 lần) trên bảng con. - GV theo dõi, sữa lỗi, uốn nắn cho học sinh 2. Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng: Yêu luỹ tre làng + Em hiểu câu“ Yêu luỹ tre làng ” ý muốn nói gì? (HS trả lời, GV bổ sung: Yêu luỹ tre làng ý nói tình cảm yêu làng xóm, yêu quê hương của người Việt Nam b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - Độ cao của các chữ cái : + Chữ cái cao 4 li?( Y ) + Các chữ cái cao 2,5 li?( l, y, g ) + Chữ cái cao 1,5 li?( t) + Các chữ cái cao 1 li?( các chữ còn lại) - Cách đặt dấu thanh như thế nào? (Dấu ngã đặt trên chữ y của tiếng lũy, huyền đặt trên chữ a của tiếng làng) - GV lưu ý HS cách đặt dấu thanh ở các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng. - GV viết mẫu chữ Yêu lên bảng, luu ý HS nét nối giữa chữ Y và chữ ê - HS viết chữ Yêu vào bảng con, viết câu ứng dụng vào bảng con, GV nhận xét. - HS tập viết câu ứng dụng vào giấy nháp. C. Luyện tập - GV nêu yêu cầu viết: + 1 dòng có hai chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Y vừa, 1 dòng chữ Yêu cỡ chữ nhỏ + 2 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ: Yêu luỹ tre làng - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. - GV kiểm tra 7- 8 bài và nhận xét trực tiếp. - Tuyên dương HS viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp D. Vận dụng - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ Y - Dặn HS về nhà luyện viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét giờ học __________________________________________________ Thứ năm, ngày 08 tháng 4 năm 2021 Toán T139.CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức- Kĩ năng - Nhận biết các số từ 111 đến 200 - Biết cách đọc , viết các số từ 111 đến 200. - Biết cách so sánh cấc số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. - Làm các bài tập:1,2(a),3. 2. Năng lực- Phẩm chất - Bài học góp phần phát triển các NL: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Bài học góp phần phát triển các PC: Kiên trì, chủ động, linh hoạt, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : Mô hình đồng hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - HS thi đua nêu các số từ 101 đến 110- HS, GV nhận xet - GV giới thiệu bài mới- nêu mục tiêu B. Khám phá-Rút ra kiến thức mới - Học sinh quan sát hình vuông và xác định số trăm, số chục,số đơn vị. Đọc và viết số rồi hoàn thành vào bảng.các số 111, 112, 113,. - Giáo viên hỏi một số cấu tạo số bất kì trong bảng - Giáo viên nhận xét C. Luyện tập Bài 1: Cho HS chép bài tập và hoàn thành theo mẫu. 110 Một trăm mười 111 117 154 181 195 Bài 2: HS vẽ tia số vào vở điền các số cho trước vào và nêu cách điền số vào chỗ chấm lần lượt theo từng bài. 111 112 114 .. 116 .117 .. .. 120 Bài 3 : Hướng dẫn HS làm bài mẫu . So sánh : 123 124 ; 120 152 ( xét chữ số cùng hàng của hai số) - HS làm tương tự với những bài còn lại. GV kiểm tra một số bài, nhận xét. ><= 129.120 186 186 126.122 135..125 136.136 148..128 155.....158 199..200 Học sinh làm và vở – giáo viên kiểm tra một số bài. D. Vận dụng - HS thi đua đọc và nêu cấu tạo các số vừa học - HS, GV nhận xét - Dặn về nhà luyện đọc ssos, KKHS làm thêm VBT - Nhận xét tiết học _______________________________________ Chính tả: (Nghe - viết) T55: CÂY DỪA I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát. - Làm được bài tập 2a, 3. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự học và Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, chịu khó, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh các loài cá : chim, chép, chày, chạch, chuồn, chuối chọi, trê, trắm, trích, trôi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động : - HS nghe bài hát Cây dừa quê em. - GV giưới thiệu bài, nêu MT. B. Khám phá - Luyện tập 1. HD viết chính tả a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - GV đọc bài viết, 2 hs đọc lại. b Hướng dẫn nắm nội dung bài - Hỏi: Tìm các bộ phận lá, ngọn, thân, quả của cây dừa; làm cho cây dừa có hình dáng, hoạt động như con người? (... Lá: như bàn tay đó gió. Ngọn dừa: như cái đầu của người. Thân dừa: mặc tấm áo đứng canh trời đất. Quả dừa: như đàn lợn con.) * Hướng dẫn nhận xét - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng?( Mỗi dòng có 6 tiếng và 8 tiếng.) - Đây là thơ lục bát nên viết như thế nào?( Dòng viết lùi vào 2 ô.) * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con từ, kết hợp phân tích tiếng các từ: dang tay, hũ rượu, tàu dừa, bạc phếch. * Viết chính tả : - GV đọc chính tả, HS nghe viết bài vào vở. - GV theo dõi, uốn nắn. Lưu ý cách trình bày, quy tắc viết hoa. Cách cầm bút, để vở, ngồi viết cho ngay ngắn. * Đánh giá, nhận xét, chữa bài: - HS đổi chéo vở để kiểm tra, dùng bút chì gạch chân lỗi sai. - GV thu 7- 8 bài kiểm tra, nhận xét. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 2(a): - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: các em tìm các tiếng có vần in hoặc inh theo nghĩa đã cho. - HS làm bài tập bảng con. - GV nhận xét sửa sai + Số tiếp theo số 8. +( Quả) đã đến lúc ăn được. + Nghe hoặc ngửi rất tinh, rất nhạy. Bài 3: - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: Bài thơ có những tên riêng chưa viết hoa các em phải viết hoa sửa lại cho đúng chính tả. - HS thảo luận nhóm đôi,nêu tên riêng có trong bài thơ. - 1 số HS nêu, HS, GV nhận xét Trên đường cái ung dung ta bước Đường ta rộng thênh thang tám thước Đường bắc sơn, đình cả, thái nguyên Đường lên tây bắc, đường qua điện biên Đường cách mạng dài theo kháng chiến. - Cả lớp viết lại vào VBT - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng, chấm một số vở, nhận xét C. Vận dụng - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều. - GDHS:Viết cẩn thận chú ý cách đọc và phát âm để viết đúng chính tả. - Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về nhà viết lại và hoàn thành thêm VBT - Nhận xét giờ học _________________________________________ Luyện từ và câu T28:TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẤY I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù : - Nêu được 1 số từ ngữ về cây cối ( BT1) - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ?( BT2), điền đúng dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống ( BT3) 2. Năng lực chung : Tự chủ, tự học . Giao tiếp, hợp tác. Giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường sông biển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động : - HS hát bài cái cây xanh xanh - GV giới thiệu bài, nêu MT. B. Khám phá- Luyện tập: Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn: Dựa vào công dụng để phân các loài cây theo nhóm . - Lưu ý: Có một số loài cây vừa thuộc nhóm cây này, vừa thuộc nhóm cây khác. Ví dụ: - Cây mít ( vừa thuộc nhóm cây ăn quả, vừa thuộc nhóm cây lấy gỗ). - Cây xà cừ (vừa thuộc nhóm cây bóng mát, vừa thuộc nhóm cây lấy gỗ ). - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu BT - Đại diện nhóm trình bày - HS, GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập: Dựa vào bài tập 1, đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ? - HS hoạt động theo cặp: 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời . - Gọi 2 học sinh làm mẫu : HS1: Người ta trồng lúa để làm gì ? HS2: Người ta trồng lúa để có gạo ăn . - Từng cặp học sinh thực hành hỏi đáp, GV bao quát lớp . - Lần lượt từng cặp hỏi - đáp trước lớp, cả lớp
File đính kèm:
giao_an_tong_hop_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021.doc



