Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020

Toán

TIẾT 85: XĂNG-TI- MÉT. ĐO ĐỘ DÀI

I. Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng.

*Ghi chú: Làm bài 1, 2, 3, 4.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy học toán.

- Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm.

III. Các hoạt động dạy - học:

1. Bài cũ(5p)

- Học sinh làm ở vở nháp bài toán sau theo cặp.

An gấp 4 máy bay. Mỹ gấp 3 máy bay. Hỏi cả hai bạn gấp bao nhiêu máy bay?

Bài giải

Cả hai bạn gấp được số máy bay là.

4 + 3 = 7 (máy bay)

Đáp số: 7 máy bay

- HS báo cáo - GV nhận xét.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài(1p)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.

b. Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) (10p)

Mục tiêu:

- Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng.

Cách tiến hành:

- Gv cho HS làm việc chung cả lớp.

* Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia từng cm).

- Hướng dẫn cho hs quan sát cái thước:

 + Thước có vạch chia từng cm, dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn thẳng.

Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương tự như thế cho đến độ dài vạch 20 cm.

 

doc12 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2019-2020, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21
Thứ hai, ngày 11 tháng 2 năm 2020
Tiếng Việt
TIÊT 205: VẦN /EM/, /EP/, /ÊM/, /ÊP/, /IM/, /IP/
Tiếng Việt
TIÊT 206: VẦN /EM/, /EP/, /ÊM/, /ÊP/, /IM/, /IP/
Toán
TIẾT 83: BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. Mục tiêu:
- Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm)
- Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ(4p)
- GV cho HS làm bài và tự kiểm tra nhau theo nhóm 4:
11 + 2 + 3 = ... 15 + 1 - 6 = .... 
12 + 2 + 4 = .... 16 + 3 - 9 = .... 
- HS báo cáo GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b. Giới thiệu bài toán có lời văn( 28p)
Bài 1:
Gv cho HS làm việc chung cả lớp:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và hỏi:
- Có mấy bạn đang đứng chờ? - Có mấy bạn đang đi tới? - Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
- HS điền số rồi đọc bài toán.
Bài toán: Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
- Bài toán đã cho biết gì? Có 1 bạn
 Có thêm 3 bạn đang đi tới
- Bài toán yêu cầu ta tính gì? Có tất cả bao nhiêu bạn?
Bài 2: GV treo tranh và hỏi:
Gv cho HS làm việc chung cả lớp
- Có mấy con thỏ? Thêm mấy con thỏ nữa? Hỏi có tất cả mấy con thỏ?
- HS điền số rồi đọc bài toán.
- GV hướng dẫn tương tự như bài 1.
Bài 3: HS nêu yêu cầu.
 Làm việc cá nhân.
- HS quan sát tranh vẽ và nêu bài toán.
- Bài toán này còn thiếu gì?
- Ai xung phong nêu câu hỏi của bài toán? 
 Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
Bài 4: HS nêu yêu cầu.
 Làm việc cá nhân.
- HS quan sát tranh vẽ và nêu bài toán.
- Bài toán này còn thiếu gì?
 Cho HS tự điền câu hỏi còn thiếu và đọc lại bài toán.
Bài toán: Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi tất cả có bao nhiêu con chim?
* Trò chơi: Lập bài toán
- GV gắn lên bảng: - Hàng trên có 3 bông hoa. Hàng dưới có 2 bông hoa.
 - Các nhóm trao đổi, sau đó cử đại diện nêu câu hỏi và bài toán.
- Các nhóm khác bổ cứu.
- Nhận xét tiết học. 
3. Nhận xét – dặn dò(2p)
- GV nhận xét tiết học.
Đạo đức
TIẾT 21: EM VÀ CÁC BẠN (Tiết1)
I. Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi.
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
II. Đồ dùng
- Tranh trên máy chiếu. 
III. Hoạt động dạy học
1. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
b. Phân tích tranh BT2 (15p)
- Qua tìm hiêu tranh HS biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi.
 - HS thảo luận theo cặp nội dung bài tập 2.
- GV đưa toàn bộ tranh BT2 lên máy chiếu.
+Trong từng tranh, các bạn đang làm gì?
+ Các bạn đó có vui không? Vì sao?
+ Vậy việc làm nào nên làm, việc làm nào không nên làm?
+ Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế nào với bạn bè?
 - GV đưa từng tranh - HS trình bày kết quả theo từng tranh.
GV kết luận chung: Các việc nên làm : Tranh 1, 3, 5, 6
 Các việc không nên làm : Tranh 2, 4
Các bạn trong các tranh 1, 3, 5, 6 cùng học, cùng chơi với nhau rất vui. Noi theo các bạn đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, cư xử tốt với bạn bè của mình.
c. Thảo luận lớp: (10p)
 Biết cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
 - Để cư xử tốt với bạn, các em cần làm gì?
- Với bạn bè, cần tránh những việc gì?
- Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần học, chơi cùng nhau, nhường nhịn, giúp đỡ nhau, không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau.....
d. Giới thiệu người bạn thân. (7p)
- Biết giới thiệu bạn thân của mình trước lớp.
- Bạn tên gì? bạn ấy đang ở đâu?
- Em và bạn ấy cùng học, cùng chơi với nhau như thế nào?
- Các em yêu quý nhau ra sao?
- GV khen ngợi nhữnh em đã biết cư xử tốt với bạn.
2. Nhận xét, dặn dò(2p)
- Hôm nay học bài gì? - Em và các bạn.
- Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em phải làm gì?
- GV nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 12 tháng 2 năm 2020
Tiếng Việt
TIÊT 207: VẦN /OM/, /OP/, /ÔM/, /ÔP/, /ƠM/, /ƠP/
Tiếng Việt
TIÊT 208: VẦN /OM/, /OP/, /ÔM/, /ÔP/, /ƠM/, /ƠP/
Toán
TIẾT 84: GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. Mục tiêu:
 - HS nhận biết được đề toán: cho gì? Hỏi gì?
 - HS nhớ được bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
* Giảm tải: Không làm bài tập 3.
II. Đồ dùng dạy - học:
 - Các hình SGK trang 117.
III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Bài cũ(3’)
- Cho HS nêu phép tính giải bài toán 4 theo cặp.
 4 + 2 = 6 ( con chim )
- HS báo cáo - GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài toán(10p)
- Gv cho HS làm việc chung cả lớp.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề. Quan sát tranh, đọc bài toán.
- Nêu câu hỏi gợi ý
+ Bài toán cho biết gì? Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà.
+ Bài toán hỏi gì? Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ? 
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta phải làm phép tính gì? Phép tính cộng
+ Ta lấy mấy cộng mấy? 5 + 4 
- Hướng dẫn tóm tắt, giải bài toán.
Tóm tắt
 Có: 5 con gà
Mua thêm: 4 con gà
Có tất cả: ...con gà?
Bài giải
Nhà An có tất cả là :
5 + 4 = 9 ( con gà)
Đáp số : 9 con gà

- GV hướng dẫn học sinh viết bài giải của bài toán:
 + Viết " Bài giải "
 + Viết câu lời giải (dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải)
 + Viết phép tính(tên đơn vị trong dấu ngoặc)
 + Viết đáp số.
Hoạt động 2: Thực hành(19p)
Bài 1 : - Hướng dẫn HS làm BT ở VBT Toán.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
- Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số.
- Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải.
* Tóm tắt:
 An có : 4 quả bóng
 Bình có : 3 quả bóng
 Cả 2 bạn :  quả bóng ?

Bài giải:
Cả hai bạn có tất cả là:
4 + 3 = 7 ( quả bóng)
 Đáp số: 7 quả bóng

Bài 2 : HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì? 
- Cho học sinh tự giải vào vở. 3 em đọc đề bài.
- Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa. Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn? 
- HS tự giải vào vở:
Bài giải:
Tổ em có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 ( bạn)
Đáp số : 9bạn.
3. Củng cố – dặn dò(2p):
- GV hệ thống lại cách giải bài toán có lời văn.
- GV nhận xét tiết học. 
- Về nhà giải các bài tập vào vở, chuẩn bị bài sau.
Thứ tư, ngày 13 tháng 2 năm 2020
Tiếng Việt
TIÊT 209: VẦN /UM/, /UP/, /UÔM/, /UÔP/
Tiếng Việt
TIÊT 210: VẦN /UM/, /UP/, /UÔM/, /UÔP/
Toán
TIẾT 85: XĂNG-TI- MÉT. ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng. 
*Ghi chú: Làm bài 1, 2, 3, 4.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán. 
- Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Bài cũ(5p)
- Học sinh làm ở vở nháp bài toán sau theo cặp.
An gấp 4 máy bay. Mỹ gấp 3 máy bay. Hỏi cả hai bạn gấp bao nhiêu máy bay?
Bài giải
Cả hai bạn gấp được số máy bay là.
4 + 3 = 7 (máy bay)
Đáp số: 7 máy bay
- HS báo cáo - GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b. Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) (10p)
Mục tiêu:
- Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng. 
Cách tiến hành:
- Gv cho HS làm việc chung cả lớp.
* Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia từng cm).
- Hướng dẫn cho hs quan sát cái thước: 
 + Thước có vạch chia từng cm, dùng cái thước này để đo các độ dài đoạn thẳng.
Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm, làm tương tự như thế cho đến độ dài vạch 20 cm.
 Xăngtimet viết tắt là cm 
(Chỉ vào cm và cho học sinh đọc).
* Giới thiệu các thao tác đo độ dài:
- Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước:
+ Bước 1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đt.
+ Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo (cm)
+ Bước 3: Viết số đo đoạn thẳng 
3. Học sinh thực hành: (Luyện tập)(17p)
Mục tiêu:
- HS biết dùng thước có chia vạch xăng – ti - mét để thực hành đo độ dài đoạn thẳng. 
Cách tiến hành:
Bài 1: HS làm bài cá nhân.
- HD học sinh viết vào vở Bài tập toán ký hiệu cm. 
- Giáo viên viết mẫu. Hướng dẫn học sinh viết vào vở.
 Đoạn MN dài 6 cm 
- HS đọc (cm)
- HS viết ký hiệu cm vào bảng con.
Viết vào vở: cm
Bài 2: HS làm bài cá nhân.
Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo. 
- Giáo viên hướng dẫn sửa bài. 
Học sinh làm bài vào VBT. 
- 1 em lên bảng làm bài 
3 cm : ba xăng ti mét.
4 cm : bốn xăng ti mét
5 cm: năm xăng ti mét.
Bài 3 : HS thảo luận theo nhóm đôi
Đặt thước đúng – ghi đúng , sai – ghi sai. 
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh đoạn thẳng và cách đặt thước đúng sai 
- Giáo viên kết luận về cách đặt thước khi đo
- 1 học sinh lên bảng sửa bài và giải thích vì sao đúng, vì sao sai?
H1: S – vì vạch 0 chưa trùng đầu đoạn thẳng.
H2: S- vì mép thước chưa trùng đoạn thẳng.
H3: Đ- vì đặt thước đúng.
- Học sinh tự làm bài trong VBT. 
Bài 4 : HS làm vào bảng con.
- Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đo 1 đoạn thẳng (mẫu) 
- Giáo viên sửa bài trên bảng phụ. 
 ______________
 6 cm
 __________________
 9 cm
4. Nhận xét – dặn dò(2p) - GV nhận xét.
 - Nhận xét tiết học.
Tự nhiên xã hội
TIẾT 22: CÂY XANH QUANH EM(T1)
I. Mục tiêu:
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau, cây hoa.
- Chỉ được rễ, thân, lá của cây rau, chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa.
 * Học sinh khá, giỏi: Kể về một số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm.
KNS : Hs cã ý thøc kh«ng bÎ c©y, h¸i hoa n¬i c«ng céng.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK.
- Cây rau, cây hoa HS mang đến lớp.
- Máy chiếu.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: 
* GV hỏi: Trong bữa ăn hằng ngày em ăn gì? (HS kể: )
Như vậy trong bữa ăn hằng ngày của gia đình các em ăn cơm, thịt, cá, trứng, rau, canh, và món ăn không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của mỗi gia đình đó là rau. Vậy ăn rau có ích lợi gì, cây rau có những bộ phận nào và rau được trồng ở đâu? GV giới thiệu bài
2. Bài mới:
B1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
? Em hãy kể tên 1 số loại rau em đã được ăn hay em biết? (HS kể: )
? Em hãy kể tên 1 số loại cây hoa em đã được biết? (HS kể: )
B2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
Các em đã biết được tên 1 số loại rau. Vậy em biết gì thêm về loại rau đó. Hãy nêu những hiểu biết của mình về cây rau.( HS tự kể
- Em biết cây rau cải, rau cải có vị đắng.
- Lá rau cải có màu xanh.
- Cây rau cải có rễ.
- cây rau cải có lá và rễ.
Các em đã biết được tên 1 số cây hoa. Vậy em biết gì thêm về loại hoa đó. Hãy nêu những hiểu biết của mình về cây hoa.( HS tự kể
B3: Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi
Các em đã có một chút hiểu biết về cây rau, cây hoa. Có điều gì chưa hiểu, còn phân vân mời các em đưa ra câu hỏi thắc mắc:
Cây rau, cây hoa có rễ không? Rễ nằm ở đâu?
B4:Thực hiên phương án tìm tòi.
Như vậy chúng ta đã đưa ra được 1 số câu hỏi thắc mắc. vây để biết những điều đó chúng ta cần làm gì? (Quan sát cây rau, quan sát tranh ảnh, hỏi thêm bố mẹ,
B5:Kết luận kiến thức.
Cho cả lớp quan sát cây rau, cây hoa mà mình đưa đến lớp và trả lời câu hỏi:
Cây rau, cây hoa có những bộ phận nào?
Ăn rau có ích lợi gì?
Cây rau được trồng ở đâu?
GV KL: Ăn rau tốt cho SK.
 Ăn rau không bị táo bón, tránh bị chảy máu chân răng.
3. Củng cố - dặn dò:
? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về cây gì?
Thứ năm, ngày 14 tháng 2 năm 2020
Tiếng Việt
TIÊT 211: VẦN /IÊM/, /IÊP/, /ƯƠM/, /ƯƠP/
Tiếng Việt
TIÊT 212: VẦN /IÊM/, /IÊP/, /ƯƠM/, /ƯƠP/
Tiếng Việt
TIÊT 213: VẦN /ENG/, /EC/, /ONG/, /OC/, /ÔNG/, /ÔC/
Toán
TIẾT 86: LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: 
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải tóan và trình bày bài giải.
*. HS làm bài 1, 2, 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chuẩn bị bài 3 SGK.
- Bộ đồ dùng toán 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Bài cũ(5p)
- Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm việc theo nhóm (dãy):
Dãy 1: Đo và nêu kết quả chiều dài của quyển vở
Dãy 2: Đo và nêu kết quả chiều rộng của sách toán 1.
Dãy 3: Đo và nêu kết quả chiều rộng của quyển vở.
- Giáo viên nhận xét. 
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
b. Luyện tập.(27p)
Bài 1: HS làm bài cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài.
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh đọc đề toán, quan sát tranh vẽ và nêu tóm tắt đề toán.
Tóm tắt:
 Có: 12 cây chuối
Trồng thêm: 3 cây chuối
Có tất cả : ... cây chuối?
Bài giải
Số cây chuối trong vườn có tất cả là:
12 + 3 = 15 (cây)
 Đáp số: 15 cây
 
Bài 2: HS làm bài nhóm đôi
- Gọi nêu yêu cầu của bài:
 - Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu tóm tắt bài toán, viết vào chỗ chấm thích hợp.
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh thảo luận nhóm và nêu (viết) tóm tắt và trình bày bài giải theo nhóm (thi đua giữa các nhóm)
Tóm tắt:
 Có: 14 bức tranh
 Thêm: 2 bức tranh
 Có tất cả: ....?... bức tranh
Bài giải:
Số bức tranh có tất cả là:
14 + 2 = 16 (bức tranh)
Đáp số: 16 bức tranh

Bài 3: Thảo luận chung cả lớp.
- Gọi nêu yêu cầu của bài:
+ Muốn tính tất cả có mấy hình vuông và tròn ta làm thế nào?
+ Lấy số hình vuông cộng số hình tròn. Tìm lời giải và giải.
- HS làm vào vở.
Bài giải:
Số hình vuông và hình tròn có tất cả là:
5 + 4 = 9 (hình)
 Đáp số: 9 hình
3. Nhận xét – dặn dò(2p)
- GV nhận xét tiết học. 
- Dặn HS học bài ở nhà.
Thứ sáu, ngày 15 tháng 2 năm 2020
Tiếng Việt
TIÊT 214: VẦN /ENG/, /EC/, /ONG/, /OC/, /ÔNG/, /ÔC/
Tiếng Việt
TIÊT 215: VẦN /UNG/, /UC/, /ƯNG/, /ƯC/
Tiếng Việt
TIÊT 216: VẦN /UNG/, /UC/, /ƯNG/, /ƯC/
Toán
TIẾT 87: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- HS biết giải bài toán và trình bày bài giải.
- Biết thực hiện cộng trừ, các số đo độ dài.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng toán 1.
III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Bài cũ(5’)
- Cho HS viết phếp tính giải bài 3 vào bảng con và kiểm tra theo cặp.
Bài giải
Có tất cả số hình vuông và hình tròn là.
5 + 4 = 9 (hình)
Đáp số: 9 hình
- HS báo cáo - GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài(1p)
 GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
b. Luyện tập.(27p)
Bài 1 : HS làm việc chung cả lớp.
- Yêu cầu HS giỏi đọc bài toán. 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
 + Bài toán cho biết gì ?
- An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ.
 + Bài toán hỏi gì?
An có tất cả mấy quả bóng?
 + Muốn biết An có tất cả mấy quả bóng ta làm phép tính gì? Tính cộng
 + Lấy mấy cộng mấy? 4 + 5
- yêu cầu HS viết số vào tóm tắt bài toán.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
- Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài.
Tóm tắt
 Có :  bóng xanh
Thêm :  bóng đỏ
 Có tất cả :  quả bóng ?
Bài giải
Số quả bóng của An có tất cả là :
4 + 5 = 9 ( quả bóng )
 Đáp số : 9 quả bóng

- Nhận xét, uốn nắn.
Bài 2 : HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS giỏi đọc bài toán.
- Yêu cầu HS yếu tóm tắt, rồi giải bài toán.
 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở.
Tóm tắt
 Có : 5 bạn nam
Thêm : 5 bạn nữ
Có tất cả :  bạn ?
Bài giải
Số bạn nam và số bạn nữ có tất cả là 
5 + 5 = 10 ( bạn )
 Đáp số : 10 bạn

- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài.
- Nhận xét, sửa sai.
Bài 4 : Tính (theo mẫu)
- GV cho HS làm chung cả lớp.
- Gọi 2 HS lên bảng tính, cả lớp làm bài vào bảng con.
- Hướng dẫn HS làm theo mẫu.
a) 2cm + 3cm = 5cm b) 6cm – 2cm = 4cm
 7cm + 1 cm = 5cm – 3cm =
 8cm + 2cm = 9cm – 4cm =	
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài.
3. Nhận xét – dặn dò(2p)
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS chuẩn bị bài mới.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2019_2020.doc