Giáo án Tổng hợp các môn Khối 5 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

Buổi chiều

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng nói:

+ Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

+ Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.

- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn .

II. ĐỒ DÙNG:

- Một số truyện nói về q/h giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi.

II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A-Bài cũ: 6' HS kể 1-2 đoạn câu chuyện Cây cỏ nước Nam.

B-Bài mới: H/d HS kể chuyện:

 a. Hướng dẫn HS hiểu đúng y/c của đề.5'

- Một HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

- Một HS đọc gợi ý1, 2, 3 trong SGK.

- Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.

 b. HS thực hành kể chuyện (28')

-Từng HS kể chuyện

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

 + Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể

 + Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện

- Cả lớp và GV nhân xét.

C- Củng cố, dặn dò:1'

- GV nhận xét tiết học

- Đọc trước nội dung tiết KC tuần 9.

 

doc26 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn Khối 5 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 gia tăng dân số ở địa phương. 
II. ĐỒ DÙNG
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam.
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hoạt động 1: Bài cũ: (4’)
- HS nêu đặc điểm của khí hậu Việt Nam
- HS - GV nhận xét bổ sung 
1. Dân số 
* Hoạt động 2( 7’) Làm việc cá nhân 
Bước 1: HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam á năm 2004 và trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận:
+ Năm 2004, nước ta có số dân là 82 triệu người.
+ Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam á và là một trong những nước đông nhân trên thế giới.
 2. Gia tăng dân số
* Hoạt động 3 (8’) Làm việc cá nhân
Bước 1: HS quan sát bản đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK.
Bước 2 : HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận:
- Số dân tăng qua các năm
+ Năm 1979: 52,7 triệu người
+ Năm 1989: 64,4 triệu người
+ Năm 1999: 76,3 triệu người
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người.
- GV liên hệ với dân số của tỉnh, thành phố nơi HS đang sống.
Ví dụ: Số dân tăng thêm mỗi năm ở nước ta bằng số dân của một tỉnh có dân số trung bình như Hưng Yên, Vĩnh Phúc, thừa Thiên -Huế, Gia Lai, Bình Thuận, Vĩnh Long: gần gấp đôi số dân của một số tỉnh như Cao Bằng, Lào Cai, Ninh Thuận; gấp 3 lần số dân của một số tỉnh: Kon Tum, Lai Châu, Đắc Nông
Lưu ý: GV nên cho HS so sánh số dân tăng thêm hàng năm của cả nước với số dân của tỉnh (thành phố) nơi HS đang sống.
* Hoạt động 4 (15’) Làm việc theo nhóm 
Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh.
Bước 2 : HS trình bày kết quả, GV tổng hợp và kết luận: Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con. Nếu thu nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn tới thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi..
- GV trình bày: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do Nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình; mặt khác, do người dân bước đầu đã ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dạy con cái tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hoạt động nối tiếp (1’) - GV nhận xét đánh giá giờ học 
 - Về chuẩn bị bài sau.
Thứ Ba, ngày 10 tháng 11 năm 2020 
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU: 
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên tong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b,c của BT3, BT4.
II. ĐỒ DÙNG: - Từ điển HS
 - Bảng phụ.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. Bài cũ: (5') HS làm lại BT4 của tiết LTVC trước.
B-Bài mới: 28'
	1. Giới thiệu bài : 
	2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: 
- HS đọc y/c bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS chữa bài
- GV kết luận: Tất cả những gì không do con người tạo ra.
Bài tập 2: 
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Một số HSNK có thể giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
	+ Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống.
	+ Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
	+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc gì cũng thành công.
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
Bài tập 3:
- GV phát phiếu cho cả nhóm làm việc.
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng, trình bày k/q
- HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được.
HSNK: đặt câu theo ý d.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 4:
- Thực hiện như bài tập 3.
- Tìm từ ngữ:
+Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm...
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên...
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội..
C. Củng cố, dặn dò: 2'
- GV nhận xét tiết học.
- HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết những từ ngữ đó.
Buổi chiều
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU: 
- Rèn kĩ năng nói:
+ Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
+ Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn .
II. ĐỒ DÙNG: 
- Một số truyện nói về q/h giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi...
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A-Bài cũ: 6' HS kể 1-2 đoạn câu chuyện Cây cỏ nước Nam.
B-Bài mới: H/d HS kể chuyện:
	a. Hướng dẫn HS hiểu đúng y/c của đề.5'
- Một HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- Một HS đọc gợi ý1, 2, 3 trong SGK.
- Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
	b. HS thực hành kể chuyện (28')
-Từng HS kể chuyện 
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
	+ Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể
	+ Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện
- Cả lớp và GV nhân xét.
C- Củng cố, dặn dò:1'
- GV nhận xét tiết học
- Đọc trước nội dung tiết KC tuần 9.
Lịch sử
XÔ VIẾT- NGHỆ TĨNH.
I. MỤC TIÊU: 
 Sau bài học, HS nêu được:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 2 - 9 - 1930 ở Nghệ An.
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã :
+ Trong những năm 1930 - 1931, Hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên , Nam Đàn vứi cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh thực dân pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở nghệ Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới.
Trong những năm 1930- 1931 ở nhiều vung nông thôn Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới.
+ Ruộng đất của địa chủ bị trịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xỏa bỏ.
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ.
II. ĐỒ DÙNG: 
- Bản đồ hành chính VN.
- Hình minh hoạ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A- Bài cũ: 5'
- Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành lập Đảng cộng sản VN?
- Nêu ý nghĩa của việc Đảng cộng sản VN ra đời?
B-Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 2'
- HS quan sát hình 1, trang 7, SGK
- GV hỏi: Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình.
- GV giới thiệu, ghi bảng mục bài.
HĐ 2: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần c/m của nhân dân Nghệ-Tĩnh trong những năm 1930-1931.(10')
- GV treo bản đồ hành chính VN
- HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.
- HS thảo luận theo nhóm 2: Thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An.
- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An- Hà Tĩnh như thế nào?
- GV kết luận.
HĐ 3: (15')Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ-Tĩnh dành được chính quyền.
- HS q/s hình minh hoạ 2, trang 18 SGK: Nêu nội dung của hình minh hoạ 2.
- Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
- Sau khi dành được chính quyền, một số nơi ở Nghệ-Tĩnh có những điểm gì mới?
- Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì?
HĐ 4: (7') ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh.
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi.
+ Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu của nhân dân ta?
+ Phong trào có tác động gì đến phong trào cả nước?
C- Củng cố, dặn dò:1'
- GV nhận xét tiết học.
- Bài sau: Cách mạng mùa thu.
Thứ Tư, ngày 11 tháng 11 năm 2020
Tập đọc
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. MỤC TIÊU 
• Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
• Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.(TL các câu hỏi 1,3,4) Học thuộc lòng những câu thơ em thích.
II. ĐỒ DÙNG : • Tranh minh hoạ trang 80, SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Bài cũ:5'
- Các nhóm trường kiểm tra bạn đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi.
- Hs báo cáo. Gv kết luận.
B. Bài mới:28'
1. Giới thiệu bài mới.
- HS quan sát tranh theo cặp nói cho nhau biết nội dung của bức tranh trong SGK.
- 1 Hs nói nội dung của bức tranh.
- Gv nhận xét bức tranh và giới thiệu bài mới.
2. Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- HS và giáo viên cùng chia đoạn.
- HS đọc bài trong nhóm 4.
- Hs nêu từ khó đọc, Gv ghi trên bảng.
- Một số học sinh đọc từ khó đọc.
- Gv hướng dẫn học sinh đọc những câu văn dài. 
- Hs đọc phần chú giải theo cặp.
- 1 cặp đọc phần chú giải trước lớp.
- Một số nhóm đọc bài trước lớp.
- Hs cả lớp nhận xét.
- Gv nhận xét chung.
b. Tìm hiểu bài.
- Gọi HS giải thích các từ ngữ : áo chàm, nhạc ngựa, thung. Nếu HS giải thích chưa đúng, GV giải thích lại
- Hs đọc thầm theo nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận)
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
* Các câu hỏi tìm hiểu bài và phần GV giảng thêm . 
 + Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là cổng trời ? + Nơi đây được gọi là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá.
- GV giảng thích. 
+ Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào ? Vì sao ? 
+ Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngẩng đầu lên nhìn thấy khoảng không có gió thổi, mây trôi, tưởng như mình có thể lên đến trời được. 
 + Em thích hình ảnh đàn dê ăn cỏ, soi mình xuống dòng suối, giữa ngút ngàn cây trái xanh tươi. 
 + Em thích hình ảnh thung lũng lúa chín vàng, gợi cuộc sống ấm no, đầy đủ
 + Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên ? + Cánh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người. Những người dân đi làm giữa cảnh suối reo, nước chảy
- GV giảng.
 + Hãy nêu nội dung chính của bài thơ? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹpợth mộng của thiên nhiên thơ mộng vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động ncủa đồng bào các dân tộc.
- Nội dung của bài tập đọc này là gì ?
- Hs trả lời câu hỏi.
- Gv kết luận.
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn).
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 : 
 + Treo bảng phụ có đoạn thơ. 
 + Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để tìm cách đọc. 
 + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. 
- Hs cả lớp nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương.
3. Củng cố:2' - Gv liên hệ thực tế. 
 - Gv nhận xét tiết học.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: 
Giúp HS củng cố về:
- So sánh hai số thập phân;
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bộ đến lớn.
Bài tập cần làm 1,2,3,4a. 
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A- Bài cũ:5'
- Lớp trưởng lên điều khiển lớp kiểm tra bài cũ.
- HS nêu cách so sánh hai số thập phân.
- GV nêu bài tập: Sắp xếp các STP theo thứ tự từ bé lớn:
 0,321; 0,197; 0,187; 0,4; 0,32.
- Gọi một HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp.
B-Bài mới:28'
Bài 1 : (Làm bài trong nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và nêu cách làm.
- HS đọc thầm đề bài và nêu: so sánh các số thập phân rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống.
- Hs tự làm bài cá nhân sau đó chữa bài trong nhóm.
- Một số HS đọc bài làm của mình.
Điền >; <; =
	Kết quả : >; . 
 84,2 > 84,19
 6,843 < 6,85.
 47,5 = 47,500
 90,6 > 89,6
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng phép so sánh trên.
- 4 HS lần lượt giải thích trước lớp, ví dụ 
+ 84,2 > 84,19 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười 2 > 1)
+ 6,843 < 6,85 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, hàng phần trăm 4 < 5)
+ 47,5 = 47,500 ( Khi viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phần của một số thập phân thì số đó không thay đổi)
+ 90,6 > 89,6 (vì phần nguyên 90 > 89)
Bài 2 : ( Làm bài trong nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- HS báo cáo trong nhóm và giải thích cách làm.
- Các thành viên trong nhóm nhận xét.
- Một số nhóm đọc bài trước lớp.
Các số 5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ; 5,3 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02.
- GV nhận xét.
Bài 3 : Tìm chữ số x chưa biết:
	9,7x8 < 9718
- Hướng dẫn HS dựa vào cách so sánh STP dể tìm chữ số thích hợp.
- Kết quả : x = 0
	Ta có : 9,708 < 9,718
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV gọi 1 HS khá lên bảng làm phần a, sau đó đi hướng dẫn các HS kém làm bài
a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2.
b. (HS NK) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14.
- Chấm chữa một số bài của học sinh.
C. củng cố, dặn dò (5’)
- GV tổng kết tiết học, yêu cầu HS về nhà làm bài 4b trong SGK và chuẩn bị bài sau
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU: 
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Biết dựa vào dàn ý đã lập thành một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương.
II. ĐỒ DÙNG: 
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước.
- Bảng phụ.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A-Bài cũ: 
- 5' HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, GV nhận xét.
B-Bài mới:28'
	1. Giới thiệu bài:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp
- GV nêu y/c của tiết học.
	2. Hướng dẫn HS luyện tập: 
Bài tập 1:
- GV nhắc HS: 
+ Dựa trên k/q quan sát, lập dàn ý cho bài văn có đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết luận.
+Tham khảo hai bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương.
Bài tập 2: 
- Nên chọn một đoạn trong thân bài để viết đoạn văn
- Mỗi đoạn có một câu mổ đầu bao trùm toàn đoạn văn.
- Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc người viết.
- HS viết đoạn văn.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn.
- Cả lớp và GV nhận xét
C. Củng cố, dặn dò:2'
- GV nhận xét tiết học, khen những HS tiến bộ.
- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại.
- Ôn cách đọc, viết, so sánh STP.
Khoa học 
PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
I. MỤC TIÊU
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS.
II. ĐỒ DÙNG
- Thông tin và hình trang 34 SGK 
- Có thể sưu tầm tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS.
- Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủ cho mỗi người một bộ)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (20’) trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
 GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội dung như trong SGK, một tờ giấy khổ to và băng keo. Yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm được câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất.
Bước 2: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp mỗi câu trả lời tương ứng với một câu hỏi và dán vào giâý khổ to. Nhóm nào làm xong thì dán sản phẩm của mình lên bảng.
Bước 3: Làm việc cả lớp . GV yêu cầu mỗi nhóm cử một bạn vào ban giảm khảo. Nhóm nào làm đúng , nhanh và trình bày đẹp là thắng cuộc
Dưới đây là đáp án: 1-cl; 2-b; 3-d; 4-e; 5-a.
*Hoạt động 2: (20’) Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
 GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranhcổ động, các bài báo,đã sưu tầm được và tập trình bày trong nhóm.
Bước 2: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm mình làm việc theo hướng dẫn trên. Ví dụ:
- Một bạn trang trí và trình bày các tư liệu mà nhóm thu thập được về HIV/ AIDS.
- Một số bạn khác tập nói về những thông tin sưu tầm được.
Bước 3: Trình bày triển lãm : 
- GV phân chia khu vực trình bày triển lãm cho mỗi nhóm. Sản phẩmcủa mỗi nhóm được bày trên bàn hoặc treo trên tường. 
- Mỗi nhóm cử 2 bạn ở lại để thuyết minh khi có bạn ở nhóm khác sang xem khu vực triển lãm của nhóm mình; các bạn khác đi xem triển lãm của các nhóm bạn.
- Sau khi các nhóm đã xem và nghe nhóm bạn thuyết minh, các thành viên trong nhóm trở về chỗ và cùng chọn ra nhóm làm tốt dựa vào các tiêu chí sau: sưu tầm các thông tin phong phú về chủng loại (tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, bài báo,); trình bày đẹp.
Lưu ý: Trong trường hợp HS không sưu tầm được thông tin và tranh ảnh, GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình trang 35 SGK để thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
- Tìm xem thông tin nào nói về cách phòng tránh HIV/ AIDS, thông tin nào nói về cách phát hiện một người có nhiễm HIV hay không.
- Theo bạn, có những c ách nào để không bị lây nhiễm HIV quan đường máu.
Thứ Sáu, ngày 13 tháng 11 năm 2020
Toán
VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU: 
- Giúp HSBiết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trường hợp đơn giản:BT cần làm 1,2,3.
II. ĐỒ DÙNG: Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài. 7'
a . GV cho HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học lần lượt từ lớn đến bé.
b. HS nêu mối q/h giữa các đơn vị đo liền kề.
VD: 1 km = 10 hm 1 hm = km = 0,1 km.....
- HS phát biểu về q/h giữa các đơn vị đo liền kề.
- GV cho HS nêu q/h giữa một số đơn vị đo độ dài thông dụng.
VD: 1 km = 1000 m 1 m =km = 0,001 km...
2. Ví dụ: 5'
- GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
 6 m 4dm =... m.
HS nêu cách làm: 6 m 4 dm = 6m = 6,4 m.
Vậy: 6 m 4 dm = 6,4 m.
3. Thực hành: 21’
Bài 1 : 
- 1Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Hs tự làm bài vào vở.
- Hs chữa bài trong nhóm. Sau đó một số Hs báo cáo trước lớp.
- Hs cả lớp nhận xét. Hs giải thích cách làm.
- Hs đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn. 
- Gv kết luận: KQ: 8,6m; 2,2dm; 3,07m; 23,13m
Bài tập 2:
- 1Hs đọc đề bài.
- Hs tự làm bài rồi chữa bài trong nhóm.
- Một số Hs làm bài trên bảng.
- Hs cả lớp và Gv nhận xét. Hs giải thích cách làm
- Gv kết luận: Chuyển từ 2 đơn vị đo về 1 đơn vị đo ta chuyển về hỗn số.
Bài 3 : 
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Hs làm bài trong nhóm.
- Một số Hs đọc bài trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận.
C- Củng cố, dặn dò: 1'
- Học thuộc và nhớ các đơn vị đo độ dài.
- Nhớ mối q/h giữa các đơn vị đo liền kề.
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(Dựng đoạn mở bài, kết bài)
I. MỤC TIÊU: 
- Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài : mở bài trực tiếp, mở bài giám tiếp.(BT1)
- Phân biệt được hai kiểu kết bài ; kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng (BT2); viết được đoạn mở bài gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3).
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A-Bài cũ: HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương đã được viết lại.
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung BT1.
- HS nhắc lại kiến thức đã hoc về hai kiểu mở bài (trực tiếp, gián tiếp)
	+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào việc (bài văn kể chuyện) hoặc giới thiệu ngay đối tượng tả (bài văn miêu tả)
	+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện (hoặc vào đối tượng) định kể (hoặc tả)
- HS đọc thầm hai đoạn văn và nêu nhận xét.
Bài tập 2:
- HS nhắc lại kiến thức đã học về hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng)
	+ Kết bài không mở rộng: cho biết kết cục, không mở rộng thêm.
	+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm.
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, nêu nhận xét 2 cách kết bài.
+ Giống nhau : Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của bạn HS đối với con đường.
+ Khác nhau : 
	Kết bài không mở rộng : khẳng định con đường rất thân thiết đối với bạn HS.
	Kết bài mở rộng : vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch đẹp.
Bài tập 3:
- HS đoc y/c BT3: Tả cảnh thiên nhiên ở địa phương.
+ Mở bài giàn tiếp: HS có thể nói về cảnh đẹp chung, sau đó giới thiệu về cảnh đẹp của địa phương mình.
+ Kết bài mở rộng: Có thể kể về những việc làm của mình nhằm giữ gìn tô đẹp thêm cho cảnh vật quê hương.
- Mỗi HS viết mở bài, kết bài theo y/c.
C- Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc HS ghi nhớ hai kiểu bài (trực tiếp, gián tiếp); hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cảnh.
- GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà tập viết hai đoạn mở bài, kết bài chưa đạt.
___________________________________________
Bu

File đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_khoi_5_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.doc
Giáo án liên quan