Giáo án Lớp 3 (Buổi chiều) - Tuần 9 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết
ĐẠO ĐỨC
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn.
- Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
- HSNK: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn.
*KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn.
II. Tài liệu và phương tiện: VBT Đạo đức, các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm bạn bè.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ : 5’ Lớp trưởng kiểm tra: - Em cần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình?
B. Bài mới : 25’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Hát bài tập thể Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cần làm gì khi bạn gặp chuyện vui, buồn.
Mục tiêu: Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong VBT.
TUẦN 9 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020 TOÁN THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE I. Yêu cầu cần đạt: Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. - Các bài tập cần làm.Bài 1,2,3. - Bài 4( dành cho HS khá ,giỏi.) II. Đồ dùng dạy - học: Ê ke, thước mét, bìa giấy. III. Các hoạt động dạy - học: A.Bài cũ : 5’. - Lớp trưởng kiểm tra 2 H làm BT số 4 trang 42. - GV nhận xét đánh giá. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Thực hành vẽ góc vuông. - GV gọi một số HS lên bảng dùng ê ke để vẽ góc vuông. - Cả lớp nhận xét, GV hướng dẫn thêm cách vẽ. 3. Thực hành kiểm tra và vẽ góc vuông Bài 1: (Cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài. Dùng e kê vẽ góc vuông biết đỉnh và cạnh cho trước. - Gọi 3 HS lên vẽ , GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm. Bài 2: (Cặp đôi)Yêu cầu HS quan sát, tưởng tượng, có thể dùng ê ke để kiểm tra góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông rồi đếm số góc vuông có trong mỗi hình. - HS dùng ê- ke để kiểm tra số góc vuông có trong mỗi hình. Trao đổi, kiểm tra theo cặp. - Hình 1 có 4 góc vuông - Hình 2 có 2 góc vuông. Bài 3: (Cá nhân) HS quan sát hình 1,2,3,4 ở SGK, để ghép thành như hình A và B ở SGK. - HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn. Hình 1 + 4 = hình A Hình 3 + 2 = hình B Bài 4 (HSNK): Cho học sinh dùng giấy thực hành gấp. C. Củng cố, dặn dò. 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục on tập. CHÍNH TẢ ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc; 4 tờ giấy A4. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập hai tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc (5 em).10’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. GV nhận xét, đánh giá. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập. 15’ Bài tập 2: (Nhóm đôi)- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ở VBT. - Làm bài cá nhân vào vở rồi trao đổi kết quả theo cặp. - Cử dại diện đọc các câu đã viết. - Lớp theo dõi, nhận xét. GV chốt lời giải đúng. VD: Mẹ em là công nhân xí nghiệp che Tây Sơn. Chú em là bộ đội. Tuấn là một người anh rất yêu thương em. Bài tập 3: (Cá nhân)- 2 HS đọc yêu cầu bài tập, mẫu đơn. - GV giải thích thêm: + Nội dung phần kính gửi em chỉ cần viết tên xã. GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có ) - HS điền vào đơn in sẵn ở VBT. - Gọi 5 HS đọc nội dung lá đơn trước lớp. - GV nhận xét nội dung lá đơn, cách trình bày đơn. C. Cũng cố, dặn dò:5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết 1 lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết. ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn. - Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày. - HSNK: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn. *KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. II. Tài liệu và phương tiện: VBT Đạo đức, các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm bạn bè. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’ Lớp trưởng kiểm tra: - Em cần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình? B. Bài mới : 25’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Hát bài tập thể Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu Cần làm gì khi bạn gặp chuyện vui, buồn. Mục tiêu: Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong VBT. - Thảo luận nhóm về nội dung : + Chúng ta cần làm gì để giúp bạn Ân vượt qua khó khăn này? + Nếu em cùng lớp với bạn Ân, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Vì sao? - Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi. Hoạt động 3: Đóng vai.10’ Mục tiêu:Xây dựng một vài kịch bản cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GV chia nhóm và chia cho các nhóm xây dựng kịch bản chuẩn bị đóng vai. - HS lên đóng vai, các em khác góp ý kiến bổ sung rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ.10’ - GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ. Giải thích lí do vì sao có thái độ tán thành hay không tán thành. C. Hướng dẫn thực hành: 5’ - Quan tâm khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn . - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về sự quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn. Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2020 TOÁN ĐỀ-CA-MÉT. HÉC-TÔ-MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết quan hệ giữa đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2(dòng 1,2,) Bài 3 ( dòng 1,2) - Bài 1:(dòng 4) .Bài 2(dòng 3) .Bài 3(dòng3) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Thước mét. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học: Mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét, ki-lô-mét. - GV nhận xét. 2. Bài mới: 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-ca-mét và héc-tô-mét. - GV giới thiệu cho HS biết đơn vị đo độ dài đề-ca-mét, héc-tô-mét thông qua quan hệ với đơn vị mét. - GV giới thiệu cho HS biết : 1 dam = 10m 1hm = 100m 1hm = 10 dam - Học sinh đọc : + Đê - ca- mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca - mét kí hiệu là dam. + Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài. Héc - tô- mét kí hiệu là hm. - Cho HS ước lượng 1dam(hoặc1hm)là khoảng cách từ vị trí nào đến vị trí nào. 3. Thực hành. Bài 1 (dòng 1, 2, 3): (Cá nhân) - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện một số HS nêu kết quả. HS nhận xét, thống nhất. Ví dụ : 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm 1 dam =10 m 1 m =100 cm 1 hm = 10 dam 1 cm =10 mm 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm Bài 2: (Nhóm 4) a) HS trao đổi phân tích mẫu. 4dam = 1dam x 4 = 10m x 4 = 40m b)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự làm theo mẫu. + HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài 3 (dòng 1, 2): (Cá nhân) - Cho HS quan sát mẫu để làm bài. Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ đơn giản yêu cầu HS phải tính nhẩm. Ví dụ: Mẫu . 2 dam + 3 dam = 5 dam 24dam – 10dam = 14 dam - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện một số HS nêu kết quả. HS nhận xét, thống nhất. 25 dam + 50 dam = 75 dam 45 dam – 16 dam =29 dam 8 hm + 12 dam = 20 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm 36 hm + 18 hm = 54 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm C. Cũng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm. TẬP ĐỌC ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2). - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài. (HSNK: viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 55 chữ/ 15 phút)). II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc - bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập hai tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc (Những HS còn lại).10’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập.15’ Bài tập 2: (Cặp đôi)- HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng. Gọi HS đọc lại câu hỏi đúng. + Hai câu văn này được cấu tạo theo mẫu câu nào? a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì? (Lưu ý: chuyển chúng em thành các em, các bạn). b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài tập 3: GV đọc đoạn văn 1 lần. 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự viết ra nháp những từ ngữ các em dễ viết sai. - GV đọc cho HS viết bài. - GV đánh giá một số bài, nêu nhận xét. C. Cũng cố, dặn dò:5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh. - Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý, rượu. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Bài cũ: 5’ Lớp trưởng kiểm tra: Nêu tên các cơ quan đã học. - HS và Gv nhận xét. 2. Dạy bài mới: 25’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở. - GV nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Vẽ tranh. (Nhóm 4) - Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. Yêu cầu HS nêu nội dung để vẽ vận động. - Bước 2: Thực hành . Nhóm trưởng điều khiển nhóm của mình vẽ - GV theo dõi chung và nhắc nhở để HS tất cả đều được tham gia. - Bước 3: Trình bày và đánh giá. Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình cử đại diện nêu ý tưởng. Các nhóm khác bình luận góp ý. C. Củng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về nhà xem lại bài.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_buoi_chieu_tuan_9_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_t.doc