Giáo án Lớp 3 (Buổi chiều) - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết

ĐẠO ĐỨC

CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:

 - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.

 - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn.

 - Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.

 - HS khá, giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn.

*KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ khi bạn vui, buồn.

II. Đồ dùng dạy - học: Vở BTĐĐ

III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai. 10’

Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn .

- GV cho HS mở VBT làm BT4: Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn.

- Thảo luận cả lớp: Một số HS nêu ý kiến, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận: Các việc a,b,c,d,đ,g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui buồn, thể hiện quyền không được phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật.

Các việc e, h là việc làm sai vì không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn.

Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ.10’

Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn khác trong lớp , trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn.

- GV chia nhóm 4, cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung:

+ Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như thế nào?

+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào?

- HS liên hệ và tự liên hệ trong nhóm.

- GV mời 1 số HS liên hệ trước lớp.

- GV KL: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau.

 

doc9 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 14/03/2024 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 3 (Buổi chiều) - Tuần 10 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tuyết, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 10
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020
Hoạt động thư viện
Cô Tâm soạn và dạy
CHÍNH TẢ
QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2); Làm được BT3 b.
- HS yêu quý thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường (liên hệ với môi trường biển, hải đảo)
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ: 5’ - GV đọc cho HS viết và kiểm tra trong nhóm: từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
- GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: 25’
1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc toàn bài 1 lượt, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:
+ Đoạn chính tả nói đến ai? + Chị Sứ là người như thế nào?
GV giới thiệu về chị Sứ liên hệ đến HS để biết ơn và noi gương chị Sứ chúng ta càng yêu quý thiên nhiên trên đất nước ta, yêu quý môi trường xung quanh. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường biển đảo quê hương trước sự xâm lược của kẻ thù.
Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
- Hướng dẫn HS nhận xét: 
Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài. Cho biết vì sao phải viết hoa những chữ ấy?
- HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó: da dẻ, ruột thịt, biết bao, quả ngọt
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở: GV lưu ý HS cách trình bày đề bài, ghi đúng dấu chấm lửng ().
c. Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: (Nhóm 4) (Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay).
- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự tìm từ.
+ HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
vần oai: khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, ngoái, ngoại, toại nguyện, thoải mái
vần oay: xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay hoay, nhoay nhoáy
Bài tập 3 (b): - GV cho HS làm bài 3b; HSNK làm thêm bài 3a.
- HS thi đọc trong nhóm. 
GV nhận xét, kết hợp củng cố cách viết phân biệt l/ n, thanh hỏi, ngã, nặng.
C. Củng cố, dặn dò. 5’
	GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình. Phân biệt các thế hệ trong gia đình.
- HSNK: Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình.
 *KNS: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ , giới thiệu về gia đình của mình.
II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK (T38, 39).
- HS mang ảnh chụp của gia đình mình đến lớp.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ : 5’ - GV yêu cầu Hs kiểm tra trong nhóm nêu các cơ quan đã học.
- HS trả lời. GV nhận xét.
B. Bài mới : 25’ 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
B1: HS làm việc theo nhóm đôi cùng nhau hỏi và trả lời: Trong gia đình bạn ai là người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
B2: Gọi một số HS lên kể trước lớp.
* GV kết luận: Trong mỗi gia đình thường có những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
Hoạt động 3 : Phân biệt gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ.13’
B1: Làm việc theo nhóm.
- Cho HS quan sát hình ở SGK (T39) theo nhóm 4 dựa trên các câu hỏi sau:
+ Gia đình bạn Minh / Lan có mấy người, mấy thế hệ cùng chung sống đó là những thế hệ nào?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình Minh là ai?
+ Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
+ Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
+ Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
+ Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
+ Đối với gia đình chưa có con, chỉ có hai vợ chồng chung sống được gọi là gia đình mấy thế hệ?
B2: Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình có 3 thế hệ (gđ bạn Minh); có những gia đình có hai thế hệ (gđ bạn Lan); cũng có gia đình chỉ có 1 thế hệ.
Hoạt động 4: Giới thiệu về gia đình mình. 12’. (Nhóm 4)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mời bạn đến thăm gia đình tôi.
B1: HS mang ảnh chụp của gia đình mình để giới thiệu với các bạn trong nhóm.
B2: - GV mời một số em lên giới thiệu về gia đình trước lớp.
- GV hướng dẫn học sinh lên giới thiệu: 
VD: Mời bạn đến thăm gia đình tôi. Gia đình tôi gồm ...... thế hệ, thế hệ thứ nhất là...... thế hệ thứ hai là....
C. Củng cố, dặn dò: 5’
- HS đọc mục Bạn cần biết. HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.
- GV dặn HS về nhà xem lại bài.
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2020
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học. 
- Biết đổi số đo độ dài hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
- Các bài tập cần làm: Bài 1. Bài 2( cột 1,2,4) Bài 3(dòng 1) Bài 4 .Bài 5.
- Bài 2(cột 3) .Bài 3 (dòng 2) dành cho HSNK. 
II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ - VBT.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ. 5’ – HS kiểm tra đọc thuộc bảng nhân, chia đã họctheo nhóm.
- GV nhận xét.
2. Thực hành. 28’
Bài 1: (Cá nhân)- HS tự làm bài cá nhân vào vở nháp. Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5, 6, 7.
 6 X 9 = 54 28 : 7 = 4 7 X 7 = 4 9 56 : 7 =8
 7 X 8 = 56 36 : 6 =6 6 X 3 = 18 48 : 6 =8
 6 X 5 = 30 42 : 7 =6 7 X 5 = 35 40 : 5 =8
Bài 2: (Cá nhân)- (cột 1, 2, 4): Cho HS tự làm vào vở.
	- 3 HS lên làm trên bảng, vừa viết vừa nêu cách tính .
 Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
 a) 
 b) 24 2 93 3 88 4 69 3
GV: Củng cố về nhân, chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số.
Bài 3: (Cá nhân)- (dòng 1):dòng 2 giảm tải. GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại:
	1m =dm ; 10dm =m ; 1m =cm ; 100cm =m
 4m 4dm........dm 2m 14 cm...........cm 
- Cho HS làm vào vở ,gọi 1 số HS đọc bài làm của mình.
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 4: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân tích đề - nêu cách giải.
+ HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.
 Giải: Tổ hai trồng được số cây là: 25 x 3 = 75 (cây)
 Đáp số: 75 cây.
Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát đoạn thẳng AB rồi vẽ 
 a. HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo (12 cm).
 b. Giảm tải.
3. Cũng cố, dặn dò: 5’
	- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học. Đánh giá tiết học.
	- Dặn HS về ôn lại các bảng nhân, chia, cách chia đã học. Chuẩn bị tiết sau.
TẬP ĐỌC
THƯ GỬI BÀ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu.
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. (TL được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: Thể hiện sự thông cảm
II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ:5’ – Lớp trưởng kiểm tra 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Giọng quê hương theo 3 tranh minh hoạ. Sau đó trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về giọng quê hương?
- GV nhận xét đánh giá.
B. Dạy bài mới: 28’
1. GV giới thiệu bài: - HS quan hát một bài, Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu.
- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, câu khó và giải nghĩa một số từ.
- GV chia đoạn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS đọc cá nhân. + HS đọc trong nhóm.
- Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếp từng đoạn – nhận xét bạn đọc.
- 2 HS đọc toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Nhóm 4)
- HS đọc thầm đoạn bài, thảo luận trả lời các câu hỏi: 
+ Đức viết thư cho ai? Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào?
+ Đức hỏi thăm bà điều gì? Đức kể với bà những gì?
+ Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức đối với bà thế nào ?
- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. 
- HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận.
4. Luyện đọc lại: - 1 HS khá đọc toàn bộ bức thư.
- Nhiều HS thi đọc từng đoạn, cả bức thư.
C. Củng cố, dặn dò. 5’
- HS nêu cách viết một bức thư. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập viết thư .
ĐẠO ĐỨC
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
	- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
	- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn.
	- Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
	- HS khá, giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn.
*KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ khi bạn vui, buồn.
II. Đồ dùng dạy - học: Vở BTĐĐ
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai. 10’
Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn .
- GV cho HS mở VBT làm BT4: Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn.
- Thảo luận cả lớp: Một số HS nêu ý kiến, các HS khác nhận xét, bổ sung. 
- GV kết luận: Các việc a,b,c,d,đ,g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui buồn, thể hiện quyền không được phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật.
Các việc e, h là việc làm sai vì không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn. 
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ.10’
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn khác trong lớp , trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. 
- GV chia nhóm 4, cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung: 
+ Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như thế nào? 
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào?
- HS liên hệ và tự liên hệ trong nhóm.
- GV mời 1 số HS liên hệ trước lớp.
- GV KL: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau. 
Hoạt động 3: Trò chơi : Phóng viên (BT6)10’
Mục tiêu: Củng cố bài học.
 - Một HS đóng vai phóng viên, 3-4 HS đóng vai người được phỏng vấn.
Có thể nêu các câu hỏi :
+ Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau?
+ Cần làm gì khi bạn có niềm vui hoặc khi bạn có chuyện buồn?
+ Hãy kể một câu chuyện về chia sẻ vui buồn cùng các bạn.
+ Hãy hát một bài hát hoặc đọc thơ về chủ đề tình bạn.
+ Bạn đã từng được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể. Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
+ Bạn sẽ làm gì nếu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn khuyết tật?
Lưu ý : Có thể đổi vai phóng viên và vai người được phỏng vấn.
GV kết luận chung: Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi.Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng.
Hoạt động 4. Nhận xét giờ học :5’
 GV hệ thống nội dung, nhận xét giờ học. Dặn về nhà.
Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2020
Lớp học môn đặc thù
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2020
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HỌ NỘI, HỌ NGOẠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và biết cách xưng hô đúng.
- HSNK: Biết giới thiệu về họ hàng nội, ngoại của mình.
KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử thân thiện với họ hàng của mình, không phân biệt.
II. Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK ( Trang 40 , 41 ). 
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Bài cũ: 5’ Lớp trưởng kiểm tra: Nêu các thế hệ trong một gia đình.
- HS và Gv nhận xét.
2. Dạy bài mới: 25’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GVcho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau GV hỏi HS về ý nghĩa của bài hát
- GV giới thiệu và ghi mục bài lên bảng. - HS ghi mục bài vào vở.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK. (Nhóm 2)
Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai, những người thuộc họ ngoại là những ai.
- HS làm việc theo nhóm: Quan sát hình 1 (Tr40 SGK) và trả lời câu hỏi:
+ Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai?
+ Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai trong ảnh?
+ Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai?
+ Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh?
- Đại diện một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi thêm: + Những người thuộc họ nội gồm những ai?
	 + Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?
- Giáo viên kết luận.
Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ ngoại. (Nhóm 2)
Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình.
- HS kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại của mình với các bạn trong nhóm.
- Cả nhóm nói với nhau về cách xưng hô của mình đối với anh, chị, em của bố và mẹ cùng với các con của họ theo phong tục của địa phương. GV có thể đi đến các nhóm giúp đỡ thêm. 
- Mời một số HS giới thiệu trước lớp. 
- GV giúp HS hiểu: Mỗi người, ngoài bố mẹ và anh chị em ruột của mình, còn có những người họ hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại .
Hoạt động 3: Đóng vai. (Nhóm 4)
Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình.
- GV chia nhóm thảo luận và đóng vai (lựa chọn các tình huống):
+ Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng.
+ Em hoặc anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng.
+ Họ hàng bên ngoại có người ốm, em cùng bố mẹ đến thăm.
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm mình. Các nhóm khác quan sát và nhận xét. 
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tình huống vừa rồi? Nếu em ở vào tình huống đó thì em sẽ ứng xử ra sao?
+ Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình?
* Kết luận chung: Theo nội dung trong SGK.
3. Củng cố, dặn dò: 5’
- HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học.- GV dặn HS về nhà xem lại bài.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
GDKNS: BÀI 2 - NĂM BẮT THÔNG TIN
I. Mục tiêu:
- Giúp HS: Nhớ được những thông tin cần thiết khi làm quen và nghe điện thoại.
- Có thói quen và kĩ năng nắm bắt thong tin khi làm quen và nghe điện thoại.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh vở TH kĩ năng sống lớp 3.
III. Hoạt động dạy học:
1. Thông tin khi làm quen. 
* Mục tiêu: HS biết nắm bắt và nhớ những thông tin khi làm quen.
Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu những thông tin cần biết khi làm quen. 10’ 
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi.
2 HS đọc lại câu hỏi.
HS thảo luận trao đổi theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi:
? Khi làm quen, em thường quan tâm đến những thông tin gì?
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, đưa ra ý kiến của mình.- GV nhận xét, kết luận.
- HS thực hành theo yêu cầu thực hành làm quen với từng bạn trong lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin cần nhớ ngay khi làm quen: 5’
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập trắc nghiệm trang 3 sách THKNS..
- HS nêu những thông tin em cần nhớ ngay sau khi làm quen và cách nào giúp em nhớ tên nhanh nhất.
- HS nhận xét. GV kết luận.
- GV rút ra bài học giúp HS ghi nhớ: Sau khi làm quen, em cần nhớ tên bạn bằng cách liên tục nhắc lại tên bạn khi nói chuyện.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao phải chú ý lắng nghe khi nghe điện thoại. 5’ 
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS nghe chuyện: Bi nghe điện thoại
- Khi nghe điện thoại em có nên vừa nghe vừa làm việc khác không?
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi:
- Nhóm khác nhận xét, đưa ra ý kiến của mình.- GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc và ghi nhớ phần bài học
Hoạt động 4: Tìm hiểu tư thế nghe điện thoại hiệu quả: 10’
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+ HS nêu em nên nghe điện thoại theo tư thế nào?
+ Cầm điện thoại bằng tay không thuận tiện là đúng hay sai?
+ Để ghi nhớ thông tin khi nghe điện thoại, một tay em cầm điện thoại, tay còn lại để làm gì?
-Tư thế nghe điện thoại như thế nào là tốt nhất?
- GV hướng dẫn HS kĩ năng nghe điện thoại
- HS thực hành gọi điện thoại theo cặp
- HS nhận xét. GV kết luận.
- GV rút ra bài học giúp HS ghi nhớ
Hoạt động 5: Kết luận. 5’
 - GV kết luân chung. Cho HS đọc và ghi nhớ bài học
 * Nhắc HS cần biết nắm bắt và nhớ thông tin khi làm quen.
TỰ HỌC
HỌC SINH TỰ HOÀN THÀNH NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT: SO SÁNH, CÂU AI LÀ GÌ.
I. Mục tiêu:
- Học sinh tự hoàn thành các nội dung, bài tập buổi sáng chưa hoàn thành của môn Tiếng Việt.
- Tự luyện tập phần kiến thức, kĩ năng chưa tốt.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Mở đầu: 5’.
- GV giới thiệu, nêu mục dích yêu cầu tiết học.
B. Hướng dẫn các nhóm làm bài tập: 25’
- GV yêu cầu HS tự kiểm tra xem mình chưa hoàn thành bài nào?
- GV theo dõi, định hướng và chia nhóm cho HS hoạt động.
* Nhóm 1: Luyện đọc: - Tự luyện đọc các bài tập đọc học thuộc lòng chưa thuộc.
+ HS luyện đọc.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.- GV đánh giá.
* Nhóm 2: Các bài tập khác: HS tự hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành của môn Tiếng Việt trong tuần.
+ Xác định các bài tập cần hoàn thành.
+ Hoàn thành các bài tập.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo.- GV đánh giá.
Bài 1: Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu dưới đây: 
a. Giữa mùa hè, mặt sông giống như tấm gương khổng lồ.
b. Mùa đông, lá bàng như tấm thiếp màu đỏ báo tin mùa xuân sắp đến.
c. Tiếng ve sầu kêu ran như khúc ca mùa hè.
Bài 2. Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp ở bên phải:
Những cánh buồm trắng bên sông tựa như

bàn tay nhỏ xíu vẫy gọi mọi người.
Trông xa, lá buồm căng phồng như

những bông tuyết nở trên mặt nước.
Lá cờ trên đỉnh cột buồm bay phấp phới trông như

ngực người khổng lồ.
Bài 3:: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được gạch chân dưới đây.
Nha Trang là quê hương tôi.
Chúng em là học sinh gương mẫu.
Quê hương tôi là nơi ông bà tôi, cha mẹ tôi đã sinh ra và lớn lên ở đó.
Bài 4- HSNK: Đặt 3 câu theo mẫu Ai – là gì?
Nói về một người thân trong gia đình.
Nói về một thầy giáo hoặc cô giáo mà em quý mến.
Nói về một người bạn ở lớp em.
* Nhóm 3: Luyện viết: - HS tự luyện viết đoạn văn kể về người hàng xóm của em của em.
+ HS tự hoàn thành các nội dung đã chọn.
+ HS trao đổi với bạn.
+ Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo. GV đánh giá
C. Cũng cố – dặn dò: 3’
- Luyện đọc, luyện viết chữ đẹp hơn. Tự hoàn thành các nội dung học tập của môn học.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_buoi_chieu_tuan_10_nam_hoc_2020_2021_tran_thi.doc
Giáo án liên quan