Giáo án Khối 5 - Tuần 8 (Tiếp) - Năm học 2019-2020

KỂ CHUYỆN

 TIẾT 8. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Mục tiêu:

 - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .

II. Đồ dùng dạy học:

- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5.

III.Hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện "Cây cỏ nước Nam", nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- HS kể theo nhóm 4 và nêu ý nghĩa của câu chuyện.

- Gọi HS kể trước lớp.

2. GV giới thiệu bài: :( 2 phút)

- GV nêu mục tiêu tiết học.

3. Bài mới: (30 phút)

a) HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:( 5 phút)

Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu đề.

Cách tiến hành:

- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên đọc đề. HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý giúp HS xác định đúng yêu cầu đề, tránh lạc đề tài. "Quan hệ giữa con người với thiên nhiên"

- Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà bằng cách gọi một số HS nói tên câu chuyện các em sẽ kể.

VD: Tôi muốn kể câu chuyện về một chú chó tài giỏi, rất yêu quý chủ, đã nhiều lần cứu chủ thoát chết. Tôi đọc truyện này trong cuốn Tiếng gọi nơi hoang dã của nhà văn Giắc Lơn-đơn.

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi: Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp? ( 20 phút)

Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .

Cách tiến hành:

- Kể chuyện trong nhóm:

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.

- Thi kể chuyện trước lớp.

- HS xung phong hoặc cử đại diện kể. GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. Viết tên HS kể chuyện và ứng với mẫu chuyện kể của HS đó.

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi cho các bạn trả lời.

VD: Vì sao chú chó trong câu chuyện của bạn rất yêu thương ông chủ, sẵn sàng xả thân cứu chủ? Chi tiết nào trong câu chuyện khiến bạn cảm động nhất? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, chọn người kể hay nhất, tự nhiên, hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi thú vị nhất.

4. Củng cố,dặn dò: (3 phút)

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn chuẩn bị bài sau. Nhớ lại một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi nào đó để kể lại cho các bạn.

 

doc29 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khối 5 - Tuần 8 (Tiếp) - Năm học 2019-2020, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o máy bay ném bom đoàn biểu tình .
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh. 
-Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã . 
- Trong những năm 1930 -1931 , ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh nhân dân giành quyền làm chủ , xây dựng cuộc sống mới .
 - Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân ; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ . 
- Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ .
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sgk phóng to.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: ( 5 phút) 
- Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu? Khi nào?
- Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng?
- HS trả lời theo nhóm 4.
- Các nhóm đọc kết quả.
- Lớp và Gv nhận xét.
2. Giới thiệu bài
3. Bài mới: ( 25 phút)
* Hoạt động 1: ( 3 phút) 
Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu bài học
Cách tiến hành
Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu bài kết hợp bản đồ.
Sau khi ra đời Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong cả nước (1930 - 1931). Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS.
+ Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931 (Tiêu biểu qua sự kiện 12 - 09 - 1930).
- Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng.
- ý nghĩa của phong trào Xô viết - Nghệ - Tĩnh.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm( 12 phút) 
 Mục tiêu. HS kể được ngày12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên , Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh . Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp , chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh.
Cách tiến hành
- GV cho HS đọc sgk, sau đó GV kể và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12 - 09 - 1930; ngày 12/09 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ - Tĩnh.
- HS kể trong nhóm.
- HS kể trược lớp.
- Lớp và Gv nhận xét.
 Hoạt động 3:( 10 phút) .
Mục tiêu: HS biết trong những năm 1930 -1931 , ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh nhân dân giành quyền làm chủ , xây dựng cuộc sống mới : Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân ; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ.Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi: Những năm 1930 - 1931, trong các thôn xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Xô viết đã diễn ra điều gì mới? 
- Gv phát phiếu.
- Làm việc theo nhóm đôi
(Không hề xẩy ra trộm cướp, Chính quyền cách mạng bãi bỏ những tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, đảng phái, rượu chè, cờ bạc...
- HS đọc sgk sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV trình bày tiếp: Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man. Chúng điều thêm lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm. Hàng nghìn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 1931, phong trào lắng xuống.
-GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có ý nghĩa gì? (Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động. Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta).
4. Củng cố, dặn dò: ( 2phút)
- Nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?
- HS đọc ghi nhớ – Nhận xét giờ học
________________________________
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 4. NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. 
- Biết làm những việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên( Biết tự hào về truyền thống gia dình , dòng họ ..)
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giổ Tổ Hùng Vương.
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện ... nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III.Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: ( 4 phút)
- Vì sao phải nhớ ơn tổ tiên?
- Lớp và Gv nhận xét.
2. Giới thiệu bài ( 2 phút)
3. Bài mới 
HĐ1. HS Tìm hiểu về ngày Giổ Tổ Hùng Vương. (BT4, sgk) ( 12 phút)
Mục tiêu: Giáo dục ý thức hướng về cội nguồn.
Cách tiến hành:
- Đại diện các nhóm HS lên giới thiệu các tranh, ảnh, thông tin mà các em đã thu thập được về ngày Giổ Tổ Hùng Vương.
-HS thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau:
- Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên?
- Việc nhân dân ta tổ chức Giổ Tổ Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba hằng năm thể hiện điều gì?
- GV kết luận về ý nghĩa ngày Giổ Tổ Hùng Vương.
HĐ2. Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (BT2, sgk) 
(15 phút)
 Mục tiêu: Giúp HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó.
Cách tiến hành:
- GV mời một số em lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
- GV chúc mừng và hỏi thêm:
- Em có tự hào về các truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
HĐ3. HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3, sgk).
 Mục tiêu: Giúp HS cũng cố bài học.
Cách tiến hành:
- Một số HS trình bày.
- HS và GV nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: ( 2 phút)
- GV mời một số HS đọc phần ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học.
______________________________________
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TIẾT 8. KĨ NĂNG SỐNG: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
I.MỤC TIÊU
-Làm và hiểu được nội dung bài tập 1,2,4 & Ghi nhớ
-Rèn cho học sinh có kĩ năng ứng phó với căng thẳng.
-Giáo dục cho học sinh có ý thức ứng phó căng thẳng tích cực.
II.ĐỒ DÙNG
Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Kiểm tra bài cũ(4p)
2. Bài mới
Hoạt động 1:Xử lí tình huống. (20p)
MT: HS biết cách sử lí tình huống
CTH:
 Bài tập 1: Những tình huống gây căng thẳng.
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
-Học sinh thảo luận theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*Giáo viên chốt kiến thức:Trong cuộc sống hàng ngày luôn tồn tại tình huống gây căng thẳng, tác động đến con người.
 Bài tập 2:Tâm trạng khi căng thẳng.
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
-Học sinh thảo luận theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*Giáo viên chốt kiến thức:Khi bị căng thẳng gây cho con người phần lớn cảm xúc tiêu cực, ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ.
 Hoạt động 2:Giải quyết tình huống. (10p)
MT: HS biết một số cách ứng phó với tình huống cụ thể
CTH:
 Bài tập 4:Những cách ứng phó tích cực và tiêu cực khi căng thẳng.
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa chọn để trả lời.
-Học sinh thảo luận theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
*Giáo viên chốt kiến thức:Khi gặp tình huống gây căng thẳng chúng ta cần biết ứng phó một cách tích cực, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện bản thân.
* Ghi nhớ: ( Trang 11)
3. Củng cố, dặn dò(1p)
? Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
-Về chuẩn bị bài tập tiếp theo.
______________________________________
Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2019
TOÁN
TIẾT38. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Biết: - So sánh hai số thập .
 -Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: (5 phút)
- Gv viết đề bài lên bảng.
Nêu cách so sánh số thập phân? 
So sánh các số thập phân sau: 3.56 và 3.560; 2.01 và 5.49; 1.205 và 1.250
- HS làm theo nhóm 4.
- HS báo cáo kết quả.
- Lớp và Gv nhận xét.
2. Giới thiệu bài:
B. Luyện tập: (30 phút)
Bài 1: >;<;=?
Mục tiêu: HS biết so sánh hai số thập .
Cách tiến hành
 84,42..84,19 47,5..47,500
 6,843..6,85 90,6..89,6
- Gv tổ chức trò chơi: Đấu trường 19.
- Gv mời một em lên làm người chơi chính.
- HS chơi chính lần lượt đọc các bài toán ở bài 1.
- HS làm bài vào bảng con.Khi người chơi chính mời giơ bảng lên cả lớp giơ bảng.
- Bạn nào làm đúng tiếp tục được thi đấu. Bạn nào làm sai phải dừng lại.
- Nếu người chơi chính làm sai thì bị loại, Gv mời 1 em khác lên chơi chính.
- GV tuyên những HS làm đúng cả.
Bài 2:
Mục tiêu: Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn ,
Cách tiến hành
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi theo nhóm 2 làm bài.
- HS báo cáo kết quả.
 - Kết quả: 4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02.
Bài 3: HS làm bài rồi chữa.
- Yêu cầu học sinh xác định số cần tìm là số nào? Sau đó dễ dàng điền được số cần tìm
- Kết quả: 9,708; < 9,718. (phần nguyên và hàng phần mười của 2 số bằng nhau; để 
 9,7x8 < 9,718 thì x < 1. Vậy x = 0)
(GV mở rộng thêm: Tìm chữ số x , biết: 9,7x8 < 9,758; HS trao đổi tìm ra được : 
 x = 0, 1, 2, 3, 4)
Bài 4: 
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- HS làm và nêu kết quả.
- Các nhóm nhận xét.
- Gv nhận xét, KL:
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2.
b)x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
GV chấm và chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò: (2 phút) 
 - Nêu cách so sánh số thập phân.
- Nhận xét giờ học
_______________________________
KỂ CHUYỆN
 TIẾT 8. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
 - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
 - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5.
III.Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện "Cây cỏ nước Nam", nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- HS kể theo nhóm 4 và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Gọi HS kể trước lớp.
2. GV giới thiệu bài: :( 2 phút) 
- GV nêu mục tiêu tiết học.
3. Bài mới: (30 phút)
a) HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:( 5 phút) 
Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu đề.
Cách tiến hành:
- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên đọc đề. HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý giúp HS xác định đúng yêu cầu đề, tránh lạc đề tài. "Quan hệ giữa con người với thiên nhiên"
- Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà bằng cách gọi một số HS nói tên câu chuyện các em sẽ kể.
VD: Tôi muốn kể câu chuyện về một chú chó tài giỏi, rất yêu quý chủ, đã nhiều lần cứu chủ thoát chết. Tôi đọc truyện này trong cuốn Tiếng gọi nơi hoang dã của nhà văn Giắc Lơn-đơn...
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời câu hỏi: Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp? ( 20 phút) 
Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
Cách tiến hành:
- Kể chuyện trong nhóm:
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- HS xung phong hoặc cử đại diện kể. GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. Viết tên HS kể chuyện và ứng với mẫu chuyện kể của HS đó.
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi cho các bạn trả lời.
VD: Vì sao chú chó trong câu chuyện của bạn rất yêu thương ông chủ, sẵn sàng xả thân cứu chủ? Chi tiết nào trong câu chuyện khiến bạn cảm động nhất? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- Cả lớp và GV nhận xét, chọn người kể hay nhất, tự nhiên, hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi thú vị nhất.
4. Củng cố,dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau. Nhớ lại một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi nào đó để kể lại cho các bạn.
____________________________________
TẬP ĐỌC
TIẾT 16. TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. Mục tiêu: HS :
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
 - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.( Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4).
 - Thuộc lòng những câu thơ mà HS thích.
II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng cao.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (5p) NT kiểm tra các bạn nối tiếp đọc bài Kì diệu rừng xanh và TLCH:
 + Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? 
 + Sự có mặt của muông thú mang laịi vẻ đẹp gì cho rừng?
 + Cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? 
- Các NT báo cáo
- GV nhận xét.
2. Giới thiệu bài: (1p)
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng núi cao. GV vào bài.
- HS đọc và viết MB vào vở.
- GV nêu MT; HS nhắc lại MT
3. Bài mới:
HĐ1:Luyện đọc (12p)
MT: - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
CTH:
- 1 HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn đọc và chia đoạn:
 + Đoạn 1: 4 dòng đầu
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói...
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - HS đọc nối tiếp.
 - HS luyện đọc từ ngữ: vách đá, khoảng trời, ngút ngát, ngân nga, soi, suối, sương giá.
 - HS đọc nối tiếp.
 - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ.
 - GV giải nghĩa thêm : áo chàm( áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng bào miền núi thường mặc), nhạc ngựa( chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa), thung(thung lũng).
 - HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu.
HĐ 2: Tìm hiểu bài (11p)
MT: - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
CTH: * GV tổ chức cho HS kết hợp luyện đọc với tìm hiểu bài:
 + Vì sao địa điểm trong bài thơ được người ta gọi là “cổng trời”?( vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá; từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng đi lên trời)
 + Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?( HS trả lời theo cảm nhận riêng)
 + Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên?( bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật,...)
 + Nội dung chính của bài thơ? (Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc .) 
- GV nhận xét.
 HĐ 3: Đọc diễn cảm (5p)
MT: HS đọc diễn cảm đoạn 2
CTH: 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và HTL bài thơ.
 - GV treo bảng phụ có đoạn thơ; GV đọc mẫu và yêu cầu HS tìm cách đọc?
 - GV nhận xét và rút ra cách đọc: chỗ ngắt giọng, nhấn giọng( nhấn giọng các từ: ngút ngát; ngân nga; ngút ngàn;...)
 - HS luyện đọc theo nhóm 2.
 - HS thi đọc diễn cảm.
 - HS thi đọc thuộc lòng.
 - GV nhận xét.
 4. Củng cố, dặn dò: (1p)
 - Một HS đọc toàn bài thơ, nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc) 	
 - Tiếp tục HTL những câu thơ mình thích.
__________________________________
Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2019
TOÁN
TIẾT 38. LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Đọc viết, sắp thứ tự các số thập phân. 
- Gi¶m t¶i: kh«ng yªu cÇu tÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt.Kh«ng lµm bµi 4a.
II.Đồ dùng dạy học
III. Hoạt động dạy và học :
 1. Bài cũ : (5phút)
- Nêu cách so sán hai số thập phân.
- So sánh hai số thập phân sau: 0,7 và 0,65.
- HS làm theo nhóm 4.
- HS báo cáo kết quả.
- các nhóm nhận xét.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
2. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu (2phút)
3. Hướng dẫn học sinh luyện tập (25phút)
Bài 1:
Mục tiêu: HS đọc được các số thập phân. 
Cách tiến hành
- Gv yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- HS tự đọc đề, làm bài, trao đổi theo cặp
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Các nhóm nhận xét.
- Gv nhận xét, kết luận.
Bài 2: 
Mục tiêu:HS viết được các số thập phân. 
Cách tiến hành
HS làm bài cá nhân vào vở.
- Một em làm bảng phụ.
- Lớp và Gv chữa bài.
a) 5,7 ;b) 32,85 ;c) 0,01 d) 0.304 
Bài 3:
Mục tiêu:HS sắp xếpđược các số thập phân. 
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc đề.
- HS đọc đề.
- Nhóm trưởng: Đề bài yêu cầu gì?(Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn)
- HS làm bài rồi thống nhất kết quả trong nhóm.
- HS đọc kết quả.
- Các nhóm nhận xét.
41,538 ; 41,835; 42,358; 42,538
4. Củng cố, dặn dò: (3 phút) 
- Hệ thống nội dung bài học.
- Gv nhận xét.
__________________________________
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 15. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. Mục tiêu
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài .
- Dựa vào dàn ý (thân bài ), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em 
II. Đồ dùng dạy học
- Tờ phiếu khổ to để lập dàn ý bài văn.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) 
- HS đọc đoạn văn tả cảnh sông nước đã hoàn chỉnh.
- Gv nhận xét, bổ sung
2. GV giới thiệu bài:( 2 phút) 
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các em về quan sát một cảnh đẹp của địa phương, từ đó các em lập thành dàn ý. Tập chuyển một phần của dàn ý thành một đoạn văn.
3. HDHS luyện tập:
Bài tập 1: ( 13 phút) 
Mục tiêu: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài .
Cách tiến hành
- Gv viết đề bài lên bảng.
Đê bài: Dựa vào dàn ý (thân bài ), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.
- HS đọc đề bài. 
- GV nhắc HS dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn ý có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài. 
- Có thể tham khảo bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa hoặc bài Hoàng hôn trên sông Hương
- HS làm bài.
- Một em làm vào bảng phụ
- Lớp và Gv nhận xét, chữa bài
Bài tập 2:( 12 phút) 
Mục tiêu:- Dựa vào dàn ý (thân bài ), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em 
Cách tiến hành
- GV nhắc HS nên chọn đoạn trong phần thân bài để chuyển thành đoạn văn.
- Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý bao trùm của đoạn. Các câu trong đoạn cùng làm nổi bật ý đó.
- Đoạn văn phải có hình ảnh, chú ý biện phán nhân hoá, so sánh.
- Đoạn văn cần thể hiện cảm xúc của người viết. 
 - Chú ý sử dụng các biện pháp so sánh , nhân hóa, liên tưởng cho hình ảnh thêm sinh động. 
 + HS viết đoạn văn.
 + HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn.
- HS viết và trình bày đoạn văn. Cả lớp nhận xét, GV bổ sung.
Chọn bài viết hay -Tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị cho tiết tới.
___________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 16. LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I. Mục tiêu:
- HS biết phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT1.	
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3).
- Gi¶m t¶i: kh«ng lµm bµi tËp 2.
II.Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5 tập 1.
III. Hoạt động dạy học: 
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) 
- HS tìm các từ tả chiều dài.
- Đặt câu với một từ vùa tìm được.
- Lớp và GV nhận xét.
2. GV giới thiệu bài: 3 (phút)
- Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu các từ nhiều nghĩa là danh từ như: răng, mũi, tai, lưỡi, đầu , động từ: chạy, ăn  trong giờ học hôm nay các em sẽ làm bài tập phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, nghĩa gốc với nghĩa chuyển và tìm hiểu các từ nhiều nghĩa là tính từ. 
3. Luyện tập
Bài tập 1:( 12 phút) 
Mục tiêu: HS biết phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
Cách tiến hành 
- HS đọc trước lớp yêu cầu của BT 1.
a) Từ chín: hoa, quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được. Ở câu 1 với từ chín (suy nghĩ kĩ càng) ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ chín (số tiếp theo số 8) ở câu 2.
b) Từ đường: Vật nối liền hai đầu. ở câu 2 với từ đường (lối đi) ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ đường (chất kết tinh vị ngọt) ở câu 1.
c) Từ vạt: (mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi) ở câu 1 với từ vạt (thân áo) ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ vạt (đẽo xiên) ở câu 2.
Bài tập 3: ( 12 phút) 
Mục tiêu:Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa 
Cách tiến hành
- HS nêu yêu cầu BT 3.
- Nghĩa từ: Cao: Có chiều cao lớn hơn mức bình thường/ Có số lượng hoặc chất lượng hơn mức bình thường.
- Đặt câu: Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp./ Mẹ cho em vào xe

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_5_tuan_8_tiep_nam_hoc_2019_2020.doc
Giáo án liên quan