Giáo án Khối 5 - Tuần 7 (Tiếp) - Năm học 2020-2021
Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn.
- Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
II. ĐỒ DÙNG:
-Tranh minh họa trong SGK.
- Băng ghi nội dung chính của từng tranh.
III. Hoạt động dậy và học
A. Kiểm tra bài cũ: 5'
2 HS lên kể câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: 2'
2. GV kể chuyện : 8'
- Yêu cầu HS quan sát tranh đọc thầm các yêu cầu trong SGK.
- GV kể 2 lần , HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện
- GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn.
3. Hướng dẫn kể chuyện: 23'
a) Kể chuyện theo nhóm.
- HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức tranh.
- HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm.
b). Thi kể chuyện trước lớp.
- HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện
c). Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện kể về ai?
- Câu chuyện có ý nghiã gì?
- Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam?
C. Củng cố dặn dò : 2'
- Nhận xét giờ học.
. - Gọi 1 số HS báo cáo kết quả - Các HS khác bổ sung - GV kết luận: Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển. 5. Hoạt động 4 : Vai trò của rừng.(nhóm 4) - HS đọc mục 4 sgk thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất con người? + Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí? + Em biết gì về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay? + Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì? + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? - HSTL, GV nhận xét. C. Củng cố dặn dò: (2') - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK. - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. Thứ Tư, ngày 4 tháng 11 năm 2020 Chính tả DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Viết đúng bài CT, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý(a, b, c) của BT3. II. Hoạt động dạy và học : A. Kiểm tra bài cũ :5' Viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa. - Em có nhận xét gì về quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ? B. Dạy học bài mới : 28' 1.Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả: a. Tìm hiểu nội dung bài - Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? b. Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, GV hướng dẫn cá em viết. c. Viết chính tả. d. Thu chấm bài 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả : Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài - Thảo luận nhóm đôi - Gọi vài HS nêu kết quả. Cả lớp và GV nhận xét Kết quả : Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều/ Mãi mê đuổi một con diều./ Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. - Gọi một HS đọc lại khổ thơ đã điền đầy đủ. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS suy nghĩ điền vần vào mỗi thành ngữ - Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. Đông như kiến./ Gan cóc tía./ Ngọt như mía lùi. - Học thuộc lòng 3 thành ngữ đó. * C. Củng có dặn dò:2' - GV nhận xét tiết học. Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản. (Làm BT 1,2) II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học : A. Kiểm tra bài cũ : 5' + GV viết lên bảng: 1dm ; 5dm ; 1cm ; 1mm + Mỗi số đo chiều dài trên bằng một phần mấy của mét? - HS TL, GV nhận xét, ghi điểm. A. Bài mới :28' 1. Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân - GV kẻ bảng như SGK lên bảng - GV lần lượt nêu các câu hỏi để HS trả lời, hình thành nội dung bài học - Gv vừa viết lên bảng vừa giới thiệu : 0,1 đọc là : không phẩy một 0,01 đọc là : không phẩy không một 0,001 đọc là : không phẩy không không một - Phần b : tương tự - GV kết luận: Các số 0,1 , 0,01 , 0, 001 , 0,07 , 0,009 , đều là số thập phân. 2. Luyện tập Bài 1 : GV chỉ vào từng vạch trên tia số, cho HS đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số thập phân trên tia số. - HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừa đọc. + Cỏc phõn số thập phân. + Các số thập phân: 0,1 ; 0.2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9. + Ta có: = 0,1. = 0,2; . - Chẳng hạn : một phần mười ; không phẩy một. Bài 2 : GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng phần a, b rồi tự làm bài và chữa bài. Kết quả : a. 0,7m b. 0,09m 0,5m 0,03m 0,002m 0,008m 0,004m 0,006 kg Bài 3 : HSNK ; GV vẽ bảng (như SGK) lên bảng phụ rồi cho HS làm bài và gọi HS chữa bài. Lưu ý : Khi HS chữa bài, yêu cầu HS đọc các số đo độ dài viết dưới dạng STP. - Chấm chữa bài C- Củng cố dặn dò: 2' - Nhận xét giờ học. Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu được: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ). - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). II. ĐỒ DÙNG: - Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu , tay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ : 5' - Tìm 3 cặp từ đồng âm và đặt câu với các cặp từ đó. B. Bài mới :28' 1. GV giới thiệu bài : 2. Phần nhận xét : Bài tập 1. - Gọi HS đọc bài - HS thảo luận theo cặp để nối nghĩa thích hợp - 1 số HS trả lời - GV : Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ. - Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2. - Yêu cầu HS đọc đề bài 2 - GV ghi bảng các từ in đậm trong sgk. - Gọi một số HS nêu câu TL + Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng của người và động vật + Mũi của thyền không dùng để ngửi được + Tai của cái ấm không dùng để nghe được. - GV : Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) ta gọi là nghĩa chuyển. Bài tập 3 : GV hướng dẫn HS hiểu đề. HS suy nghĩ, giải thích : - Giống : + Răng đều nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng. + Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước. + Tai : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai. - GV : Nghĩa của những từ đồng âm khác hẳn nhau (VD : treo cờ, chơi cờ tướng) Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ- vừa khác, vừa giống nhau. Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, TV trở nên hết sức phong phú. 3. Phần ghi nhớ : HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Lấy một số ví dụ minh họa. 4. Luyện tập : Bài 1 : HS đọc đề bài - HD HS : Gạch một gạch dưới nghĩa gốc, hai gạch dưới nghĩa chuyển. - HS làm bài vào vở. Gọi HS nối tiếp nêu câu a,b, c. GV nhận xét. Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm thi đua nhau . Nhóm nào làm nhanh và tìm được nhiều là nhóm đó thắng cuộc. + lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi lê,... + miệng : Miệng bát, miệng hũ, miệng bình,... + cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ tay,... + tay : tay áo, tay ghế, tay tre, tay súng, tay vợt,... + lưng : lưng ghế, lưng núi, lưng đồi, lưng trời, lưng đê,... 5. Củng cố, dặn dò : 1' - Học nhắc lại phần ghi nhớ. Tìm thêm một số từ nhiều nghĩa. - Nhận xét giờ học. Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. MỤC TIÊU: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. II. ĐỒ DÙNG : Hình trang 30, 31 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Trò chơi ai nhanh, ai đúng? Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi Bước 2: Làm việc theo nhóm . HS làm việc theo hướng dẫn của GV. Bước 3: Làm việc cả lớp. GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào làm xong sau. Đợi tất cả các nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu các em giơ đáp án. Dưới đây là đáp án: 1-c; 2-d; 3-b; 4-a. 1. Quan sát và thảo luận. Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời các câu hỏi : - Chỉ và nói về nội dung của từng hình. - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đói với việc phòng tránh bệnh viêm não Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não? (Phần này GV gợi ý để các em liên hệ cho sát thực tế ở điạ phương) Kết luận: - Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh; không để ao tù, nước đọng; diệt muỗi, diệt bọ gậy. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày. - Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu được: - Biết Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập ngày 3 - 2 - 1930; Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. + Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức Cộng sản. + Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì để thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG: - Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. - Vở bài tập lịch sử lớp 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: 5' - Nêu những điều em biết về quê hương Nguyễn Tất Thành. - Nguyễn Tất Thành khi dự định đi đó gặp những khó khăn gì? - Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? B.Bài mới HĐ 1: Giới thiệu bài: 1' HĐ 2: Tỡm hiểu đất nước năm 1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản (12') - HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau: + Theo em nếu để tình hình mất đoàn kêt, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào với cách mạng Việt Nam? + Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì ? + Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước ta thành một tổ chức duy nhất? Vì sao? HS bỏo cỏo kết quả , GV nhận xét và đưa ra kết luận. HĐ 3: Tìm hiểu những nét cơ bản về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (12') - HS hoạt động theo nhom 4. Đọc nội dung trong SGK trả lời các câu hỏi sau: + Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu vào thời gian nào? + Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào , do ai chủ trì? + Nêu kết quả của hội nghị. Hs báo cáo kết quả thảo luận, Gv nêu câu hỏi thêm: + Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài và làm trong hoàn cảnh bí mật? HĐ 4: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.(8') + Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đó đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt nam? + Khi có Đảng cách mạng Việt Nam phát triển thế nào? GV kết luận: Ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời . Từ đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành được nhiều thắng lợi vẻ vang. C. Củng cố dặn dò : 2' - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Nhận xét giờ học. Thứ Năm, ngày 5 tháng 11 năm 2020 TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: Giúp HS : - Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản BT cần làm 1, 2 II. ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: 5' Viết các phân số thập phân sau thành các số thập phân = dam .; dm =m..; mm = m; 5 cm =..dm B.Dạy bài mới: 28' 1. Giới thiệu bài : 2. Giới thiệu về số thập phân (tiếp theo): Ví dụ 1. GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - HS viết 2m 7dm dưới dạng có đơn vị đo là mét. - GV giới thiệu 2m được viết thành 2,7m. - GV giới thiệu cách đọc: 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. - Tương tự giới thiệu 8,56m; 0,195m. - GV nêu kết luận: các số 2,7 ; 8,56 ; 0, 195 cũng là các số thập phân. 3. Giới thiệu cấu tạo số thập phân: 8 , 56 Phần nguyên Phần thập phân 4. Luyện tập: Bài 1 : GV ghi bảng các số trong SGK - Gọi 3 HS đọc lần lượt các STP - Hs cả lớp nhận xét. - Gv kết luận và yêu cầu học sinh nêu phần nguyên và phần thập phân. Bài 2 : Cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài HS phải đọc từng số thập phân đã viết được. 5 = 5,9 82 = 82,45 810= 810,225 - Cho HS nhận xét phần nguyên của hỗn số chính là phần nguyên của STP. Bài 3 : HSNK làm đổi ngược STP thành PSTP. - Chấm bài, nhận xét. * Nhận xét giờ học. 2' Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn. - Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây. II. ĐỒ DÙNG: -Tranh minh họa trong SGK. - Băng ghi nội dung chính của từng tranh. III. Hoạt động dậy và học A. Kiểm tra bài cũ: 5' 2 HS lên kể câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: 2' 2. GV kể chuyện : 8' - Yêu cầu HS quan sát tranh đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể 2 lần , HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện - GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn. 3. Hướng dẫn kể chuyện: 23' a) Kể chuyện theo nhóm. - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức tranh. - HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm. b). Thi kể chuyện trước lớp. - HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp. - Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện c). Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện có ý nghiã gì? - Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam? C. Củng cố dặn dò : 2' - Nhận xét giờ học. Tin học NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm. 1. Kiến thức: - Củng cố các thao tác về gõ văn bản tiếng việt, chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, chèn tranh ảnh vào văn bản. - Biết thêm được thao tác định dạng đoạn văn bản 2. Kỹ năng: - Luyện tập các thao tác sao chép, cắt dán, di chuyển một đoạn văn bản - Sử dụng được phím Tab khi soạn thảo văn bản - Thao tác định dạng được đoạn văn bản, chèn hình ảnh vào văn bản 3. Thái độ: - Yêu thích môn học và hăng say luyện gõ phím, định dạng văn bản, chèn tranh ảnh vào văn bản II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính 2.Học sinh: Sách giáo khoa, Vở ghi bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ: Em hãy nhắc lại và thực hiện trên máy thao tác chọn phông chữ việt VN-Time, chọn cỡ chữ 20? - GV chốt lại A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Cho biết kiểu gõ tiếng việt mà em biết? - Để gõ được các kí tự â, ô, ê, đ, ă, ư, ơ em goc thế nào? - Cho biết cách gõ các dấu (Sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng? 2. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm (.) (đối tượng nào đó, bảng, hình, tranh/ảnh, căn lề trái, căn giữa, căn lề phải, căn đều hai lề) a) Để chèn .. vào văn bản, trước tiên ta phải chọn thẻ Insert b) Để chèn .. vào văn bản ta chọn c) Để chèn .. vào văn bản ta chọn d) Để chèn .. vào văn bản ta chọn e) Để .. vào văn bản ta chọn 3. a) Để di chuyển một phần văn bản tới vị trí mới ta làm thế nào? b) Muốn sao chép một bức tranh rồi dán vào vị trí khác của văn bản ta làm thế nào? - Cho HS báo cáo kết quả đã làm được - HS báo cáo sĩ số - HS trả lời và thao tác. - HS lắng nghe. - Cả lớp nhận xét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. - HS trả lời - HS trả lời 2. - HS trả lời a) Đối tượng nào đó b) đối tượng nào đó c) hình, tranh/anh d) bảng e) căn lề trái, căn giữa, căn lề phải, căn đều hai lề 3. a) Để di chuyển một phần văn bản tới vị trí mới ta. B1) Chọn phần văn bản → chọn lệnh Cut B2) Nháy chuột vào vị trí cần di chuyển đến → chọn lệnh Paste b) Muốn sao chép một bức tranh rồi dán vào vị trí khác của văn bản ta B1) Nháy chọn bức tranh → Copy B2) Nháy chuột vào vị trí cần sao chép đến → chọn lệnh Paste - HS báo cáo kết quả đã làm được V. Củng cố dặn dò: -Về nhà tập soạn thảo văn bản và định dạng căn lề, chèn thêm hình ảnh vào văn bản. Thứ Sáu, ngày 7 tháng 11 năm 2020 Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. MỤC TIÊU: - Đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài. - Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ). II. ĐỒ DÙNG: Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Bài cũ:5' - Các nhóm trường kiểm tra bạn đọc bài bài Những người bạn tốt và trả lời các câu hỏi. B. Bài mới:28' 1. Giới thiệu bài mới. - HS quan sát tranh theo cặp nói cho nhau biết nội dung của bức tranh trong SGK. - 1 Hs nói nội dung của bức tranh. - Gv nhận xét bức tranh và giới thiệu bài mới. 2. Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS và giáo viên cùng chia đoạn. - HS đọc bài trong nhóm 4. - Hs nêu từ khó đọc, Gv ghi trên bảng. - Một số học sinh đọc từ khó đọc. - Gv hướng dẫn học sinh đọc những câu văn dài. - Hs đọc phần chú giải theo cặp. - 1 cặp đọc phần chú giải trước lớp. - Một số nhóm đọc bài trước lớp. - Hs cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét chung. b. Tìm hiểu bài. - Hs đọc thầm theo nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK ( Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận) - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận. + Những hình ảnh nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên sông Đà? + Những chi tiết : cả công trường say ngủ cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, những xe ủi, xe Ben sóng vai nhau nằm nghỉ + Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà? • Hình ảnh : chỉ còn tiếng đàn ngân nga - với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lờn sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông. + Hình ảnh chiếc đập lớn nối liền hai khối núi – biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên + Đêm trăng tĩnh mịch nhưng lại sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hóa : công trường say ngủ, tháp khoan ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ. + Những câu thơ nào trong bài thể hiện phép nhân hóa? - Nội dung của bài tập đọc này là gì ? - Hs trả lời câu hỏi. - Gv kết luận. c. Luyện đọc diễn cảm. c. Học thuộc bài thơ : - HS có thể chọn khổ thơ cuối để đọc diễn cảm - HS đọc theo cặp sau đó thi đọc trước lớp - HTL từng khổ thơ và cả bài thơ. Thi đọc thuộc lòng. - Hs cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương. 3. Củng cố:2' - Gv liên hệ thực tế. - Gv nhận xét tiết học. Toán HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN; ĐỌC - VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Bước đầu nhận biết tên các hàng số thập phân( dạng đơn giản thường gặp) - Biết đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa PSTP. II. ĐỒ DÙNG - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Bài cũ: (5') Điền các phân số thâp phân vào chỗ trống: 0,2 =; 0,05 = ..; 0,045 = .. B. Bài mới : 28' 1.Giới thiệu bài: 2' 2. Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân. a) Các hàng và mối quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau của số thập phân. Phân tích các hàng của số thập,phân 375,406 và ghi vào bảng sau: Số thập phân 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Trăm chục đơn vị Phần mười Phần trăm Phần nghìn - HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. - Nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân trên. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn kề nó? Cho ví dụ. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy của hàng thấp hơn kề nó? Cho ví dụ. - HS nêu tên các hàng và giá trị của mỗi hàng một số ví dụ. 3. Luyện tập Bài 1 :Yêu cầu hS đọc nối tiếp sau đó nêu phần nguyên phần thập phân và giá trị của mỗi chữ số ở tong hàng Cho HS làm bài theo cặprồi chữa bài - GV viết lần lượt từng số lên bảng - HS lần lượt trả lời. Bài 2a,b, làm vào bảng con, chấm và chữa bài. 5,9 24,18 Bài 3 : HSNK làm vào vở rồi chữa bài * Nhận xét giờ học (1'). Tin học NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm. 1. Kiến thức: - củng cố các thao tác về gõ văn bản tiếng việt, chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, chèn tranh ảnh vào văn bản. - Biết thêm được thao tác định dạng đoạn văn bản 2. Kỹ năng: - Luyện tập các thao tác sao chép, cắt dán, di chuyển một đoạn văn bản - Sử dụng được phím Tab khi soạn thảo văn bản - Thao tác định dạng được đoạn văn bản, chèn hình ảnh vào văn bản 3. Thái độ: - Yêu thích môn học và hăng say luyện gõ phím, định dạng văn bản, chèn tranh ảnh vào văn bản II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở ghi bài. III. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Lên chèn một hình ảnh ở ổ đĩa D thư mục lớp 5 vào văn bản - GV chốt lại A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: - Cho HS nhắc lại cách căn lề, chọn phông chữ việt, chọn cỡ chữ - Cho HS thực hành theo nội dung SGK trang 38 - Cho HS báo cáo kết quả đã làm được B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG: - Cho HS thực hành theo nội dung SGK trang 39 - GV thoa tác sao chép định dạng ?
File đính kèm:
giao_an_khoi_5_tuan_7_tiep_nam_hoc_2020_2021.doc



