Giáo án Khối 5 - Tuần 1 (Tiếp) - Năm học 2019-2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 2. QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.

- Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) .

- HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả các từ ngữ chỉ màu vàng.

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.

- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa.

III.Hoạt động dạy học:

1. Bài cũ: (5/)

- HS trong nhóm đọc thuộc lòng đoạn văn trong bài "Thư gửi các học sinh"

Trả lời câu hỏi: Bác Hồ khuyên chúng ta điều gì?

- Các nhóm thực hiện.

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả .

- GV kết luận.

2. Giới thiệu bài mới (2/)

- Gv giới thiệu vào bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

- GV nêu mục tiêu bài học

- HS nêu lại mục tiêu bài học.

3. Bài mới:

Hoạt động1: Luyện đọc (7/)

Mục tiêu: Biết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật .

Cách tiến hành:

- Một HS khá, giỏi đọc.

- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 - 3 lượt).

- Có thể chia thành các phần như sau:

+ Phần 1: Câu mở đầu

+ Phần 2: tiếp theo đến như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

+ Phần 3: tiếp theo đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.

+ Phần 4: những câu còn lại.

- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi cho các em.

- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ.

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (8/)

 

doc33 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khối 5 - Tuần 1 (Tiếp) - Năm học 2019-2020, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cho mọi người trong gia đình mình và chuẩn bị bài sau.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
LỊCH SỬ
TIẾT 1. "BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH
I. Mục tiêu:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược,Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua,cùng nhân dân chống Pháp.
 + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
 + Triều đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến .
 + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Biết các đường phố,trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sgk phóng to.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập của HS.
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược,Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì.
 Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì.
- Sáng 01 - 09 - 1858, Thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân ta nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh vào Gia Định. Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS.
- Khi nhận được lệnh của Triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn, suy nghĩ?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
2. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua,cùng nhân dân chống Pháp.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề.
ý 1: Năm 1862, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với tư tưởng cầu hoà, vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản: Nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp. Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông. Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (1 trong 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu ông phải đi nhận chức ngay. (Dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn nhất, tội khi quân, phản nghịch sẽ bị trừng trị.
ý 2: Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm "Bình Tây Đại nguyên soái"
ý 3: Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp.
3. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: Trình bày kết quả thảo luận. Biết được Trương Định không tuân theo lệnh vua,cùng nhân dân chống Pháp.
Cách tiến hành:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
4. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: Biết các đường phố,trường học, ở địa phương mang tên Trương Định. Cách tiến hành:
- GV nhấn mạnh những kiến thức đã nêu ở trên. Sau đó đặt vấn đề để thảo luận chung cả lớp:
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?
- Em biết gì thêm về Trương Định?
- Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định?
 5. Củng cố dặn dò :
- GV gọi HS đọc nội dung bài . 
- GV nhận xét tiết học. 
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐAỌ ĐỨC
TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5. (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường , cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập .
- Có ý thức học tập, rèn luyện
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
KN: Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
II. Đồ dùng dạy học:
- Các bài hát về chủ đề "Trường em".
- Mi-crô không dây để chơi trò chơi "Phóng viên"
- Giấy trắng, bút màu.
- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: (2/) 
HS hát bài tập thể: "Em yêu trường em". Nhạc và lời: Hoàng Vân.
2.Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận. (7/) 
Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong sgk trang 3 - 4 và thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?
- HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?
- Theo em, chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
HS thảo luận cả lớp.
GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp 5 là lớp lớn nhất trường. Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối lớp khác học tập.
3.Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sgk. (8/) 
Mục tiêu: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Một vài nhóm HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận: Các điểm a, b, c, d, e trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện. Chúng ta xem đã thực hiện được những nhiệm vụ nào? và những nhiệm vụ nào còn cần phải tiếp tục thực hiện.
4.Hoạt động 3: Tự liên hệ (Bài tập 2 sgk) (7/) 
Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- Thảo luận theo nhóm đôi.
- GV gọi một số HS nêu trước lớp.
- GV kết luận: Các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
5. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: "Phóng viên"(8/) 
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
Cách tiến hành: HS thay nhau làm phóng viên. Ví dụ:
- Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi mình là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình "Rèn luyện Đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5?
- Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề: "Trường em"? ....
GV nhận xét và kết luận.
 HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.
6. Củng cố, dặn dò: (3/) 
- Tiết học này chúng ta học được nội dung gì ? 
- Nhận xét thái độ học tập của các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị hoạt động tiếp nối.
 –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
TIẾT 1. VIỆT NAM THÂN YÊU
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, "Việt Nam thân yêu" không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu bài tập 2; thực hiện đúng BT 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2; 3 - 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 3.
III.Hoạt động dạy học:
1. GV giới thiệu bài: (2/) 
- GV giới thiệu phân môn chính tả ở lớp 5.
- GV giới thiệu nội dung bài viết và lưu ý HS về yêu cầu của giờ chính tả.
2.Hoạt động1: HDHS nghe - viết: (20/) 
Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu" không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong sgk 1 lượt, HS theo dõi.
- HS đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài, từ ngữ dễ viết sai như: mênh mông, biển lúa, dập dờn ...
- GV đọc cho các em viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS rà soát lại và sửa lỗi.
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3.Hoạt động2: HDHS làm bài tập chính tả:(10/) 
Mục tiêu: Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu bài tập 2; thực hiện đúng BT 3.
Cách tiến hành:
Bài tập 2: - Một HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- GV dán 3 tờ giấy khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có tiếng cần điền, HS lên bảng trình bày.
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh.
- Điền là: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kĩ.
Bài tập 3: - Một HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, HS lên bảng thi làm bài nhanh. (VD: âm đầu "cờ" đứng trước i, ê, e viết là k; đứng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, ư ...) viết là c)
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Hai HS nhìn bảng nhắc lại quy tắc viết ng/ngh, g/gh, c/k.
- HS nhẩm học thuộc quy tắc.
- GV cất bảng, gọi HS nhắc lại quy tắc.
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm "cờ"
Viết là k
Viết là c
Âm "gờ"
Viết là gh
Viết là g
Âm "ngờ"
Viết là ngh
Viết là ng
4. Củng cố, dặn dò: (3/) 
- Tiết học này chúng ta học được nội dung gì ? 
- Nhận xét thái độ học tập của các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết chính tả với: ng/ngh, g/gh, c/k.
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019.
TOÁN
TIẾT 3. ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự .
II. Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ(5/) 
- HS trong nhóm thảo luận nêu : Nêu tính chất cơ bản của phân số? Cho VD?
- Các nhóm thực hiện.
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả .
- GV kết luận.
2. Giới thiệu bài mới (2/) 
- Gv giới thiệu vào bài 
- GV nêu mục tiêu bài học 
- HS nêu lại mục tiêu bài học.
3.Bài mới. Ôn tập cách so sánh hai phân số: (12/) 
Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. 
Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, rồi tự nêu ví dụ như sgk, yêu cầu HS giải thích.
- Ví dụ: HS nêu hai phân số có cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 2 < 5 Vậy . Nên cho HS nhận biết: Nếu Thì 
- Làm tương tự với trường hợp so sánh hai phân số khác mẫu số.
Chú ý: cần giúp HS nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số.
4. Luyện tập: (13/) 
Mục tiêu: Rèn kĩ năng so sánh hai phân số có cùng mẫu số , khác mẫu số . Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự .
Cỏch tiến hành:
Bài 1: CN
Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS đọc hoặc viết kết quả so sánh hai phân số và giải thích
	 vì 
	Hoặc vì ; mà nên 
Bài 2: N2
Cho HS làm bài theo nhúm rồi chữa bài. Kết quả là:
	a) 	b) 
5. Củng cố, dặn dò: (2/) 
- Tiết học này chúng ta học được nội dung gì ? 
- Học sinh nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
- Nhận xét thái độ học tập của các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TẬP ĐỌC
TIẾT 2. QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) .
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả các từ ngữ chỉ màu vàng.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa.
III.Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: (5/) 
- HS trong nhóm đọc thuộc lòng đoạn văn trong bài "Thư gửi các học sinh"
Trả lời câu hỏi: Bác Hồ khuyên chúng ta điều gì?
- Các nhóm thực hiện.
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả .
- GV kết luận.
2. Giới thiệu bài mới (2/) 
- Gv giới thiệu vào bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- GV nêu mục tiêu bài học 
- HS nêu lại mục tiêu bài học.
3. Bài mới:
Hoạt động1: Luyện đọc (7/) 
Mục tiêu: Biết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật .
Cách tiến hành:
- Một HS khá, giỏi đọc.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 - 3 lượt).
- Có thể chia thành các phần như sau:
+ Phần 1: Câu mở đầu
+ Phần 2: tiếp theo đến như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
+ Phần 3: tiếp theo đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.
+ Phần 4: những câu còn lại.
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi cho các em.
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (8/) 
Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) .
Cách tiến hành:
- HS đọc thầm đọc lướt bài văn, kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng. (Lúa: vàng xuộm; nắng: vàng hoe; xoan: vàng lịm; lá mít: vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi; quả chuối: chín vàng; tàu lá chuối: vàng ối; bụi mía: vàng xọng; rơm, thóc: vàng giòn; gà, chó: vàng mượt; mái nhà rơm: vàng mới; tất cả: một màu vàng trù phú, đầm ấm)
- Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
+ lúa: vàng xuộm	" màu vàng đậm, lúa đã chín.
+ nắng: vàng hoe	" màu vàng nhạt, tươi, ánh lên, nắng đẹp, không 	 gay gắt, nóng bức.
+ xoan: vàng lịm	" màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
 - Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? (Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa).
- Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động? (Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay).
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (Phải rất yêu quê hương mới viết được một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế/ Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương).
- GVG: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đầy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động. Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con người, với quê hương.
Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm: (10/) 
Mục tiêu: 
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài , nêu được tác dụng gợi tả các từ ngữ chỉ màu vàng.
Cách tiến hành:
- HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài văn.
- GV chọn đọc diễn cảm đoạn: "Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại ... quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu vàng rơm mới"
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp.
4. Củng cố, dặn dò: (3/) 
- Tiết học này chúng ta học nội dung gì ? HS nêu nội dung bài?
- Nhận xét thái độ học tập của các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
- Xem bài học tiếp theo: Nghìn năm văn hiến.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
THỂ DỤC
TIẾT 1. TỔ CHỨC LỚP
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ; TRÒCHƠI: KẾT BẠN
I. Mục tiêu:
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ học thể dục .
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi ra vào lớp. 
- Trò chơi"Kết bạn". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II. Phương tiện dạy học:
 Sân tập sạch sẽ, an toàn. Chuẩn bị 1 còi.
III. Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu. (5/) 
Mục tiêu: Ổn định tổ chức lớp, giới thiệu môn học, bài học.
Cách tiến hành:
- Tập hợp lớp
- GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Đứng vỗ tay hát bài Em yêu trường em.
2. Phần cơ bản: (25/) 
Mục tiêu: 
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ dạy thể dục .
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi ra vào lớp. 
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Kết bạn.
Cỏch tiến hành:
a) Giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 5.
Chú ý nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính kỉ luật.
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện.
- Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo phải gọn gàng, không được đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau.
- Trong giờ học, muốn ra vào lớp phải được GV cho phép.
c) Biên chế tổ tập luyện: Cách chia tổ cơ bản như biên chế tổ chức lớp.
d) Chọn cán sự thể dục lớp: GV dự kiến nêu lên để HS cả lớp quyết định.
đ) Ôn ĐHĐN.
- Tập hợp hàng dọc, cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học.
- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp tập.
e) Trò chơi"Kết bạn"
GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm mẫu, sau đó cho cả lớp chơi.
3.Phần kết thúc: (5/) 
Mục tiêu:Hệ thống củng cố bài.
Cách tiến hành:
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
 Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019.
TOÁN
TIẾT 4. ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tiếp)
I.Mục tiêu:
- Biết so sánh phân số với đơn vị , so sánh hai phân số có cùng tử số .
II. Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ(5/) 
- HS trong nhóm thảo luận: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? Cho VD?
- Các nhóm thực hiện.
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả .
- GV kết luận.
2. Giới thiệu bài mới (2/) 
- Gv giới thiệu vào bài .
- GV nêu mục tiêu bài học 
- HS nêu lại mục tiêu bài học.
3. Luyện tập
- GVHDHS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài, kết hợp ôn tập và củng cố kiến thức đã học.
Bài 1: CN
- HS nêu lại cách so sánh phân số bé hơn 1; lớn hơn 1; bằng 1.
HS làm bài rồi chữa. GV cho HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm của phân số bé hơn 1; lớn hơn 1; bằng 1.
	, vì phân số có tử số bé hơn mẫu số (3 < 5)
	, vì phân số có tử số lớn hơn mẫu số (9 > 4)
	, vì phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và đều bằng 2.
- Sau đó GV cho HS nhắc lại đặc điểm đó một lần nữa.
Bài 2: CN.
Thực hiện tương tự bài 1 và giúp HS nhớ được:
- Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
Bài 3: N2.
Cho HS làm phần a và c rồi chữa bài. Phần b làm khi tự học.
- Khi chữa phần c nên khuyến khích HS làm các cách khác nhau
Cách 1: mà (vì 25 < 64) nên 
Cách 2: vì (5 5). Như vậy: do đó 
Bài 4: Cho HS khá, giỏi nêu bài toán rồi giải bài toán.
Chấm chữa bài- Nhận xét
4. Củng cố, dặn dò: (3/) 
- Tiết học này chúng ta học nội dung gì ? HS nêu lại cách so sánh phân số?
- Nhận xét thái độ học tập của các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
_________________________________________
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 1. CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả cảnh.
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của một bài văn Nắng trưa.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn:
+ Nội dung cần ghi nhớ.
+ Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài "Nắng trưa"
III.Hoạt động dạy học:
1. GV giới thiệu bài: (3/) 
- GV giới thiệu phân môn TLV lớp 5.
- Gv giới thiệu vào bài Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
- GV nêu mục tiêu bài học 
- HS nêu lại mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 1: Phần nhận xét(10/) 
Mục tiêu: Biết được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả cảnh.
Cách tiến hành:
Bài tập 1: 
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và đọc một lượt bài: "Hoàng hôn trên sông Hương", đọc thầm phần giải nghĩa từ trong bài: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác.
- GV giải nghĩa thêm từ: hoàng hôn (Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần). Sông Hương: một dòng sông nên thơ ở Huế.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, và xác định phần mở bài, thân bài, kết bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập. Nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả của hai bài văn.
- Cả lớp đọc lướt bài văn và trao đổi theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV cùn

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_5_tuan_1_tiep_nam_hoc_2019_2020.doc
Giáo án liên quan