Giáo án Khối 2 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021

Tập viết

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 6)

I. MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)

- Nắm được một số từ ngữ về muông thú(BT2)Kể ngắn được về con vật mình biết(BT3)

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu nhỏ ghi tên các bài tập.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS tiết trước kiểm tra chưa hoàn thành lên kiểm tra lại.

- HS, GV nhận xét.

B. Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học

HĐ2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị

- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- Các học sinh khác nhận xét.

- Giáo viên nhận xét

HĐ3: Làm bài tập

Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú

Chia lớp thành 3 đội, phát cho mỗi đội mỗi lá cờ.

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng.

Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên con vật. Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ đề giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời.

Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau. Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đối bị trừ 2 điểm. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu đố giải đố và được cộng 2 điểm. Đội bạn bị trừ 1 điểm. Nội dung câu đố là nói về hình dáng hoặc hoạt động của một con vật bất kì.

- GV tống kết trò chơi : đội nào giành được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc.

Bài 3: Thi kể về một con vật mà em biết.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ về con vật mà em định kể.

- GV nhắc HS: có thể kể một câu chuyện cổ tích mà em được nghe, được đọc về một con vật; cũng có thể kể một vài nét về hình dáng, hoạt động của con vật mà em biết. Tình cảm của em đối với con vật.

- GV và lớp bình chọn người kể tự nhiên và hấp dẫn.

C. Vận dụng

- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa ôn

- GV chốt một số kiến thức về bài (nếu cần)

- Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà em biết cho người thân nghe, tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng. Nhận xét tiết học

 

doc17 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 16/03/2024 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khối 2 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ong bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép tính nha,chia.
2. Năng lực, phẩm chất : 
- Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động : 
- HS chơi trò Đố bạn để ôn lại bảng nhân chia đã học
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập
Bài 1: Tính:
5 giờ x 7 = 4 kg x 8 = 3 cm x 7 =
21 giờ : 3 = 12 kg : 2 = 20 cm : 4 =
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm miệng cá nhân
- Hai bạn ngồi cạnh nhau trao đổi kết quả
- HS nối tiếp nêu kết quả trước lớp
- HS, GV nhận xét bài ở bảng.
Bài 2 : Tính
4 x 5: 2 = 45 : 5 + 13 = 
3 x 6 - 9 = 40 :4 : 2 = 
- HS đọc yêu cầu bài. GV ghi bảng
- HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm tra nhau
- GV theo dõi, giúp đỡ HS lúng túng, chấm một số vở
- HS, GV nhận xét bài làm ở bảng phụ, chốt lại cách thực hiện biểu thức có hai dấu phép tính
Bài 3: Mẹ có 24 quả cam, mẹ chia đều vào 4 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?
Bài 4: Mẹ có 24 quả cam, mẹ chia đều vào các rổ, mỗi rổ có 4 quả cam. Hỏi mẹ chia được mấy rổ?
- HS tự đọc yêu cầu và giải vào vở, 2 em làm bảng phụ
- GV theo dõi, thu một số bài chấm, chữa
C. Vận dụng
- KKHS tự nêu bài toán thực tế liên quan đến phép chia, phép nhân đã học
- Dặn HS về nhà ôn bảng nhân chia đã , KKHS làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra. Nhận xét tiết học
(b) KKHS hoàn thành cả bài
 ___________________________________
 ĐẠO ĐỨC
T27:BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (tiết 1)
I. Mục tiêu: 
- Kể được ích lợi của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích. 
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ những loài vật có ích ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích, VBT đạo đức.
III. Hoạt động trên lớp: 
HĐ1: Trò chơi đố vui đoán xem con gì?
Mục tiêu : HS biết ích lợi của một số loài vật có ích
- GV phổ biến luật chơi- Hướng dẫn HS chơi.
- HS nêu GV ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con vật.
GV kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích cho cuộc sống.
HĐ2: Thảo luận nhóm :
Mục tiêu : Giúp HS hiểu được sự cần thiết phải tham gia bảo vệ loài vật có ích
- GV chia nhóm HS và nêu câu hỏi : Em biết con vật nào có ích?.
- HS thảo luận nhóm- Đại diện nhóm trình bày.
GV kết luận: Cần phải bảo vệ các loài vật có ích.
HĐ3: Nhận xét đúng sai :
Mục tiêu : Giúp HS phân biệt việc làm đúng sai khi đối xử với loài vật :
- GV đưa tranh cho các nhóm yêu cầu HS quan sát và nhận xét việc làm trong tranh.
- HS thảo luận nhóm nêu ý kiến, các nhóm trình bày.
GVKết luận : Tranh 1, 3 , 4 là việc làm đúng, tranh 2 sai. 
___________________________________________
Kể chuyện
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài (Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu?(BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Phiếu nhỏ ghi tên bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS hát một bài.
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập 
1. Kiểm tra đọc
- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị
- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
2. Làm bài tập
Bài 2: Tìm bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi: " Ở đâu ?" 
a) Hai bên bờ sông,hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b) Chim đậu trắng xoá trên những cành cây.
- Gọi HS cầu của bài 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- Gọi HS nêu kết quả 
- HS, GV nhận xét, chữa bài, chốt kết quả đúng
Lời giải : a) Hai bên bờ sông b) trên những cành cây.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
b) Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm.
- HS đọc yêu cầu bài, HS làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả. Cả lớp theo dõi nhận xét.
(Lời giải : Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/ở đâu, trăm hoa khoe sắc thắm ?) 
Bài 4: Nói lời đáp của em.
a) Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em.
b) Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em.
c) Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia đình em.
- GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp.
- HS thực hiện và theo dõi nhận xét.
C. Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa ôn
- GV chốt một số kiến thức về bài
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Nhận xét tiết học
______________________________________________
Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021
Toán
T132:LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Học thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết tìm thừa số, số bị chia.
- Biết nhân( chia) số tròn chục với( cho)số có một chữ số.
- Giải bài toán có phép chia.
* Làm các bài tập: 1, 2(cột 2),3
2. Năng lực, phẩm chất : 
- Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động : 
- HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng nhân, chia 2,3,4,5
- GV nhận xét, GTB, nêu MT
B. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm :
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu tính nhẩm cá nhân, chia sẽ kết quả nhóm bàn, gọi 4 em nêu miệng kết quả(mỗi em một cột). GV ghi bảng kết quả, cả lớp theo dõi.
Bài 2. Tính (theo mẫu.) (cột 2. KKHS hoàn thành cả bài)
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cho 2 HS lên thực hiện bài mẫu, GV giải thích mẫu.
- HS cả lớp tự làm bài theo mẫu, đồng thời cho 2 em lên làm ở bảng phụ.
- HS, GV nhận xét bài ở bảng, lớp đối chiếu với bài làm của mình để chữa cho đúng (nếu sai, sót).
Bài 3: 
- HS đọc yêu cầu bài.
a) Tìm x : x x 3 = 15 4 x x = 28
b) Tìm y y : 2 = 2 y : 5 = 3
- GV hỏi: + Muốn tìm thừa số cha biết ta làm thế nào ?
 + Muốn tìm số bị chia cha biết ta làm thế nào ?
- HS trả lời rồi vận dụng vào quy tắc đó để hoàn thành bài tập vào vở.
- GV theo dõi, hướng dẫn cụ thể cho từng đối tượng HS.
- GV kiểm tra một số bài, cùng HS chữa bài ở bảng.
Bài 4 : KKHS làm thêm(nếu còn thời gian)
- HS tự đọc yêu cầu và giải vào vở
- GV theo dõi, thu một số bài chấm, chữa
C. Vận dụng
- KKHS tự nêu bài toán thực tế liên quan đến phép chia, phép nhân đã học
- Dặn HS về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã họci, KKHS làm thêm BT4,5 SGK và VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
________________________________________________
Chính tả
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm(BT3)
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Phiếu nhỏ ghi tên bài đọc- Câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS hát một bài.
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập 
1. Kiểm tra đọc 
- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị
- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
2. Làm bài tập
Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc
- GV chia lớp thành 3 đội phát cho mỗi đội một lá cờ
- GV phổ biến luật chơi: trò chơi diễn qua 2 vòng.
+ Vòng1: GV đọc lần lượt các câu đố về các loài chim. Mỗi lần GV đọc. Các đội phất cờ để giành quyền trả lời trước. Nếu đúng được 1 điểm nếu sai không được điểm nào đội bạn được quyền trả lời.
 Câu hỏi: 
1/ Con gì biết đánh thức mọi người vào buổi sáng?( gà trống)
2/ Con chim có mỏ vàng, biết nói tiếng người? (vẹt)
3/ Con chim này còn gọi là chim chiền chiện. (sơn ca)
4/ Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu: “luống rau xanh sâu đang phá, có thích không?”( chích bông)
5/ Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)
6/ Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)
7/ Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? ( Con công)
8/ Chim gì bay lả la? (con cò)
+ Vòng 2: Các đội ra câu hỏi cho nhau.
 Đội 1 ra câu hỏi cho đội 2; đội 2 ra câu hỏi cho đội 3; và vòng trở lại.
* Tổng kết đội nào giàng được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc.
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 3- 4 câu về một loài chim hay gia cầm mà em biết
- Gọi 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi SGK. GV hướng dẫn : 
+ Em định viết về con gì?
+ Hình dáng của con chim đó thế nào? lông có màu gì? nó to hay nhỏ, lông của nó thế nào?
+ Em biết những hoạt động nào của con chim đó?
- HS nối tiếp nhau trả lời trước lớp, HS khác nhận xét 
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân vào vở BT
- Một số học sinh trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét
C. Vận dụng
- HS nhắc lại các nội dung vừa ôn. GV chốt một số kiến thức 
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Nhận xét tiết học
_____________________________________________
Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021
Toán
T 133:LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng :
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kém đơn vị đo.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép tính chia.
* Làm các bài tập: Bài 1(cột 1,2,3 câu a; cột 1,2,câu b),Bài 2 Bài 3 (b)
2. Năng lực, phẩm chất : 
- Phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển PC chăm chỉ, chủ động, sáng tạo, khoa học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Khởi động : 
- HS chơi trò Đố bạn để ôn lại bảng nhân chia đã học
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm:
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 2 em lên làm ở bảng phụ, cả lớp tự làm vào vở.
- Hai bạn ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra lẫn nhau.
- Nhận xét bài ở bảng.
Bài 2 : Tính
- HS đọc yêu cầu bài. GV ghi bảng
- Cho 2 HS lên thực hiện bài mẫu, GV giải thích mẫu.
- HS làm bài nhóm đôi theo mẫu, đồng thời cho1 nhóm làm ở bảng phụ.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS lúng túng, chấm một số vở
- HS, GV nhận xét bài làm ở bảng phụ, chốt lại cách thực hiện biểu thức có hai dấu phép tính
Bài 3(b) KKHS hoàn thành cả bài
- HS tự đọc yêu cầu và giải vào vở, 1 em làm bảng phụ
- GV theo dõi, thu một số bài chấm, chữa
C. Vận dụng
- KKHS tự nêu bài toán thực tế liên quan đến phép chia, phép nhân đã học
- Dặn HS về nhà ôn bảng nhân chia đã , KKHS làm thêm VBT. Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra
- Nhận xét tiết học
___________________________________________________
Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với Như thế nào?(BT2,BT3); 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Phiếu nhỏ ghi tên bài đọc- Câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi. 4 lá cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS hát một bài.
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập 
1. Kiểm tra đọc 
- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị
- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
2. Làm bài tập
Bài 1 : Tìm bộ phận câu trả lời choi câu hỏi : Như thế nào ?
a) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
b) Ve nhởn nhơ ca hát suốt mùa hè.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT. 
GV hướng dẫn :
+ Câu hỏi Như thế nào dùng để hỏi về nội dung gì? 
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.	
+ Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở như thế nào? ( đỏ rực) 
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Như thế nào? ( đỏ rực hai bên bờ sông) 
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi HS đọc câu văn phần a.
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?( trắng xoá)
a) Chim đậu trắng xoá trên những cành cây.
- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào?( chim đậu ntn trên cành cây?.)
b) Bông cúc sung sướng khôn tả.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó gọi 1 số cặp HS lên trình bày.
- Nhận xét, cho điểm.
C. Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa ôn
- GV chốt một số kiến thức về bài (nếu cần)
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi: Như thế nào? tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Nhận xét tiết học
____________________________________________
Tập viết
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 6)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú(BT2)Kể ngắn được về con vật mình biết(BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu nhỏ ghi tên các bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi HS tiết trước kiểm tra chưa hoàn thành lên kiểm tra lại. 
- HS, GV nhận xét.
B. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học
HĐ2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị
- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
HĐ3: Làm bài tập
Bài 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú
Chia lớp thành 3 đội, phát cho mỗi đội mỗi lá cờ.
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng.
Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên con vật. Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ đề giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời.
Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau. Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đối bị trừ 2 điểm. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu đố giải đố và được cộng 2 điểm. Đội bạn bị trừ 1 điểm. Nội dung câu đố là nói về hình dáng hoặc hoạt động của một con vật bất kì.
- GV tống kết trò chơi : đội nào giành được nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc.
Bài 3: Thi kể về một con vật mà em biết.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ về con vật mà em định kể. 
- GV nhắc HS: có thể kể một câu chuyện cổ tích mà em được nghe, được đọc về một con vật; cũng có thể kể một vài nét về hình dáng, hoạt động của con vật mà em biết. Tình cảm của em đối với con vật.
- GV và lớp bình chọn người kể tự nhiên và hấp dẫn.
C. Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa ôn
- GV chốt một số kiến thức về bài (nếu cần)
- Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà em biết cho người thân nghe, tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng. Nhận xét tiết học 
________________________________________________
Thứ năm, ngày 01 tháng 4 năm 2021
Toán
KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU: 
Đánh giá kết quả học: 
- Các bảng nhân và các bảng chia 2 , 3 , 4 , 5 .
- Tính giá trị biểu thức số .
- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia .
- Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi một hình tứ giác .
II. Chuẩn bị
- HS: Giấy kiểm tra
- GV: Đề bài: 
 1. Tính nhẩm: 
 2 x 3 = 3 x 3 = 5 x 4 = 6 x 1 = 
 16 : 2 = 32 : 4 = 4 x 5 = 0 : 9 = 
 4 x 9 = 5 x 5 = 20 : 5 = 1 x 10 = 
 35 : 5 = 24 : 3 = 20 : 4 = 0 : 1 = 
2.Tính:
 3 x 5 + 5 = 3 x 10 - 14 = 
 2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 = 
3.Tìm X:
 X x 2 = 12 X : 3 = 5
4. Có 15 học sinh chia đều cho 3 nhóm . Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh ?
5. Cho hình tứ giác có các kích thước nêu ở hình vẽ dưới đây . Hãy tính chu 
vi của hình tứ giác đó. 
6. Lan nghĩ ra mọt số, nếu lấy số đó nhân với 5 thì được số tròn chục bé nhất. Tìm số lan nghĩ?
III. Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá theo thông tư 32
IV. Các hoạt động dạy hoc:
- GV ra đề kiểm tra. Lưu ý HS một số điểm khi làm bài .
- HS làm bài kiểm tra , GV bao quát lớp . 
- Thu bài kiểm tra.
- Nhận xét tiết học
__________________________________________________
LTVC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 7)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào?(BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở bài tập 4) 
2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực Tự quản; Hợp tác; Tự học và Giải quyết vấn đề 
3. Phẩm chất : Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Phiếu nhỏ ghi tên bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động : 
- HS hát một bài.
- GV giới thiệu tiết học, nêu MT.
B. Luyện tập 
1. Kiểm tra đọc
I . MỤC TIÊU : 
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn bài(Trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao?(BT2,BT3); biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu nhỏ ghi tên các bài tập đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV gọi HS tiết trước kiểm tra chưa hoàn thành lên kiểm tra lại. 
- HS, GV nhận xét.
B. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài học
HĐ2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: 
- Gọi 5 học sinh lên bảng bôc thăm bài đọc. HS về chỗ chuẩn bị
- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
HĐ3: Làm bài tập
Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
a) Sơn ca khô cả họng vì khát.
b) Vì mưa to,nước suối dâng ngập hai bờ.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi, hoàn thành BT
- HS phát biểu trước lớp
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi HS đọc câu văn phần a.
a) Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?(a) vì thương xót sơn ca.b) vì mãi chơi)
- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này nh thế nào?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó gọi 1 số cặp HS lên trình bày.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Nói lời đáp của em trong những tường hợp sau:
a) Cô hiệu trưởng nhận lời đến dự liên hoan văn nghệ với lớp em.
b) Cô giáo( thầy giáo) chủ nhiệm đồng ý cho lớp em đi thăm viện bảo tàng. 
c) Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện từng tình huống
- Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
C. Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa ôn
- GV chốt một số kiến thức về bài 
- Dặn dò HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Nhận xét tiết học
________________________________________________
Chiều: Tập làm văn
ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 8)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù :
- Ôn tập đọc hi

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_2_tuan_27_nam_hoc_2020_2021.doc